Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, vận tải hàng hóa đường biển đóng vai trò trọng yếu trong việc luân chuyển dòng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam. Dẫn liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020 đạt 543,9 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm 2019; trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 281,5 tỷ USD (tăng 6,5%) và nhập khẩu đạt 262,4 tỷ USD (tăng 3,6%). Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài 3.260 km, hệ thống sông ngòi lớn (sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long) và các vịnh kín gió (Vũng Tàu, Hạ Long, Cam Ranh), nằm trên hành lang hàng hải quốc tế kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Những điều kiện tự nhiên này tạo tiền đề phát triển hệ thống cảng biển và mạng lưới dịch vụ logistics hàng hải.
Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh toàn cầu và biến động cung cầu đòi hỏi các đơn vị giao nhận vận tải biển phải liên tục tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa an toàn, đúng hạn với chi phí hợp lý. Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI (trực thuộc Tập đoàn THACO, đặt tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam) giữ vai trò mắt xích giao nhận then chốt của khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung và hành lang kinh tế Đông - Tây. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI" do sinh viên Bùi Thị Diệu Linh thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng vận hành và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu về hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của các hoạt động đó tại Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển.
- Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề giao nhận hàng hóa bằng đường biển.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI; không gian tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2020 - 2023 (tập trung phản ánh kết quả kinh doanh 2020 - 2022) và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập vào tháng 01/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận tiếp cận hoạt động giao nhận hàng hóa (Freight Forwarding) theo định nghĩa của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA): dịch vụ giao nhận là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa, kèm theo các dịch vụ tư vấn, thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm, thanh toán và chứng từ liên quan. Theo Luật Thương mại Việt Nam, người giao nhận là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa, có thể đóng vai trò là chủ hàng, chủ tàu hoặc đại lý giao nhận chuyên nghiệp.
Về mặt đặc điểm, giao nhận đường biển không tạo ra sản phẩm vật chất mới mà làm thay đổi vị trí không gian của hàng hóa; mang tính thụ động do chịu sự chi phối từ chính sách và tập quán thương mại quốc tế; mang tính thời vụ phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất - tiêu dùng của hàng xuất nhập khẩu; đồng thời chịu tác động từ môi trường pháp luật hàng hải, chính trị, công nghệ, thời tiết biển và đặc tính lý hóa của từng loại hàng (hàng khô rời, hàng lỏng, hàng bách hóa, hàng bảo quản lạnh).
Văn bản pháp luật và chứng từ làm căn cứ bao gồm:
- Luật Thương mại năm 2005 và Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics;
- Luật Hải quan số 29/2001/QH10, Luật sửa đổi số 42/2005/QH11 và Nghị định số 154/2005/NĐ-CP về thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan;
- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11; Nghị định số 115/2007/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển; Nghị định số 87/2009/NĐ-CP và Nghị định số 89/2011/NĐ-CP về vận tải đa phương thức;
- Hệ thống chứng từ ngoại thương và vận tải: Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng, Chứng từ hun trùng (Fumigation Certificate), Hợp đồng bảo hiểm hàng hải (cho điều kiện CIF/CIP), Tờ khai hải quan (Customs Declaration), Bản lược khai hàng hóa (Manifest) và Giấy báo nợ (Debit Note).
Mô hình nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận đề xuất 5 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng":
- Sự tin cậy (TC): Thực hiện dịch vụ đúng cam kết, bảo mật thông tin, giải quyết thỏa đáng khiếu nại (4 biến quan sát TC1 - TC4).
- Sự đáp ứng (DU): Tinh thần phục vụ tận tình, thời gian giao nhận nhanh chóng, khắc phục sự cố kịp thời, đón tiếp chu đáo (4 biến quan sát DU1 - DU4).
- Năng lực phục vụ (DB): Kỹ năng giao tiếp, kiến thức chuyên môn, tác phong nhã nhặn, lịch sự và tôn trọng khách hàng của nhân viên (4 biến quan sát DB1 - DB4).
- Sự đồng cảm (DC): Đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, chính sách chăm sóc và ưu đãi riêng, sự đồng hành chia sẻ (4 biến quan sát DC1 - DC4).
- Phương tiện hữu hình (HH): Trang phục nhân viên, không gian giao dịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và tính rõ ràng của giấy tờ pháp lý (4 biến quan sát HH1 - HH4).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và sản lượng thông qua của Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI giai đoạn 2020 - 2023; số liệu thống kê ngành cảng biển 9 tháng đầu năm 2023 từ Tổng cục Thống kê và Cục Hàng hải Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu được xác định là $n = 160$ khách hàng đã sử dụng dịch vụ giao nhận đường biển của THILOGI. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (2019).
- Phương pháp phân tích số liệu trên phần mềm SPSS:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để mô tả đặc điểm nhân khẩu học và mức độ đánh giá của mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Tiêu chuẩn chấp nhận biến là hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ (Nunnally & Bernstein, 1994; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phương pháp trích nhân tố Principal Component Analysis với phép quay Varimax; điều kiện chấp nhận: hệ số KMO trong khoảng [0,5; 1], kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$, giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội OLS: Đánh giá mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình bằng ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson và kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc quốc tế và khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hải. Tác giả phân loại hoạt động giao nhận theo 4 tiêu chí: phạm vi địa lý (quốc tế, nội địa), nghiệp vụ kinh doanh (thuần túy, tổng hợp), phương thức vận tải (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường ống, vận tải đa phương thức) và tính chất giao nhận (riêng biệt, chuyên nghiệp).
Chương này phân tích mối quan hệ nghiệp vụ đa phương giữa người giao nhận với chủ hàng, chủ tàu, cảng vụ, cơ quan hải quan, y tế kiểm dịch, thuế, ngân hàng, công ty bảo hiểm và kho bãi. Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu nước ngoài về logistics quốc tế (Pierre A. David & Richard D. Stewart, 2006; Donald F. Wood và cộng sự, 2002; Katrina P. Savitskie, 2003) cùng các nghiên cứu trong nước (Vũ Thị Quế Anh, 2014; Đinh Lê Hải Hà, 2012; Trịnh Thị Thu Hương, 2010; Nguyễn Thị Thu Hà & Từ Quang Phương, 2012), qua đó xác lập khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu 5 nhân tố đánh giá sự hài lòng dịch vụ forwarder.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI
Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI được thành lập vào tháng 05/2020 với vốn điều lệ 70 tỷ đồng, đặt trụ sở tại Khu kinh tế mở Chu Lai (tọa độ 15°29’24″N – 108°38’42’’E). Doanh nghiệp sở hữu vị trí kết nối thuận lợi: cách QL1A và cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi từ 2 - 4 km, cách TP. Tam Kỳ 20 km, TP. Đà Nẵng 80 km, KCN Tam Thăng 20 km, KCN VSIP Quảng Ngãi 40 km, KCN Hòa Phát Dung Quất 20 km và liên kết trực tiếp sân bay Chu Lai, ga Núi Thành. Doanh nghiệp thiết lập liên kết vận tải với các hãng tàu quốc tế như SITC, CMA CGM, COSCO, ZIM.
| Thông số kỹ thuật |
Tàu Trường Hải Star 2 |
Tàu Trường Hải Star 3 |
| Chiều dài $L$ (m) |
90,600 |
Không ghi rõ |
| Chiều rộng $B$ (m) |
15,0 |
Không ghi rõ |
| Tổng sức chứa hàng (MT) |
2.998 |
6.704 |
| Mớn nước (m) |
5,218 |
Không ghi rõ |
| Khả năng vận chuyển (TEU) |
300 |
700 |
| Công suất định mức (HP) |
3.000 |
6.300 |
| Vòng quay (vòng/phút) |
600,0 |
Không ghi rõ |
Đội tàu được đầu tư theo tiêu chuẩn châu Âu, trang bị hệ thống máy chính, thiết bị chữa cháy, mạn khô và thiết bị liên lạc thông tin theo chuẩn GMDSS.
Về kết quả kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng qua các năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (±Δ) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (±Δ) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
169.876,5 |
173.401,5 |
231.525,0 |
+3.525,0 |
+2,08% |
+58.123,5 |
+33,52% |
| Tổng lợi nhuận (triệu đồng) |
40.789,2 |
44.206,4 |
61.236,1 |
+3.417,2 |
+8,38% |
+17.029,7 |
+38,52% |
Sản lượng vận chuyển ghi nhận sự tăng trưởng ở nhóm hàng linh kiện CKD, phụ tùng, xe thành phẩm, container rỗng và hàng hợp tác (Vietsun, GLS, APT). Ngược lại, sản lượng vật tư nông nghiệp sụt giảm từ 12.826 TEU năm 2021 xuống còn 1.308 TEU năm 2022 (giảm 11.528 TEU); hàng ngoài khách hàng giảm từ 15.684 TEU năm 2021 xuống 4.886 TEU năm 2022 (giảm 10.798 TEU).
Cơ cấu lao động của THILOGI thể hiện đặc thù ngành vận tải: lao động nam chiếm trên 77 - 78% (năm 2020: 163 người, chiếm 78,74%; năm 2021: 165 người, chiếm 77,47%; năm 2022: 178 người, chiếm 78,07%); lao động nữ duy trì quanh mức 21 - 22%. Về độ tuổi, nhóm 25 - 35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần (năm 2021: 48%; năm 2022: 50%; năm 2023: 55%), nhóm trên 35 - 45 tuổi chiếm 30 - 35%, nhóm dưới 25 tuổi chỉ chiếm 1 - 2% (khoảng 3 - 4 nhân sự). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất (57,14% năm 2020 với 120 người), trình độ đại học và trên đại học chiếm 15,57% (32 người), còn lại là lao động THPT và THCS.
Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển tại THILOGI được chuẩn hóa qua 8 bước:
- Tìm kiếm khách hàng và báo giá dịch vụ: Khai thác khách hàng qua internet/đối tác, xác định loại hàng, số lượng cont (20' hay 40', hàng FCL hay LCL), cảng đi/đến, thời gian dự kiến và chính sách hạn miễn lưu bãi/cont (Demurrage/Detention).
- Lên Booking request và kiểm tra Booking note: Nhân viên chứng từ nhận thông tin từ kinh doanh để lập yêu cầu đặt chỗ gửi hãng tàu, kiểm tra xác nhận từ hãng tàu.
- Gửi Booking note và lên kế hoạch vận chuyển: Chuyển thông tin cho khách hàng chuẩn bị đóng hàng.
- Điều phối trucking, đóng hàng, kiểm dịch: Điều xe kéo cont rỗng về kho khách hàng hoặc đóng hàng trực tiếp tại bãi cảng, thực hiện kiểm dịch/hun trùng đối với hàng có pallet gỗ.
- Gửi thông tin SI, VGM cho hãng tàu: Cập nhật thông tin chi tiết lô hàng (Shipping Instruction) và phiếu cân container (Verified Gross Mass).
- Kiểm tra và xác nhận B/L: Rà soát B/L nháp với khách hàng trước khi hãng tàu cấp vận đơn chính thức.
- Lên Debit note: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh gửi khách hàng và bộ phận kế toán.
- Theo dõi và thu hồi công nợ: Kế toán xuất hóa đơn tài chính và quản lý công nợ theo thỏa thuận.
Đối với hàng nhập khẩu, quy trình gồm: Tiếp nhận yêu cầu vận chuyển từ khách hàng $\rightarrow$ Đại lý nước ngoài thực hiện booking $\rightarrow$ Gửi Booking note và lập kế hoạch vận chuyển $\rightarrow$ Khai Manifest $\rightarrow$ Thông báo hàng đến (Arrival Notice) $\rightarrow$ Kiểm tra B/L draft $\rightarrow$ Thực hiện thủ tục hải quan $\rightarrow$ Điều xe trucking giao hàng cho nhà nhập khẩu $\rightarrow$ Theo dõi, thu hồi công nợ.
Chương này trình bày chi tiết kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 160 khách hàng bằng SPSS: kiểm định Cronbach's Alpha cho 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các biến quan sát đều đạt giá trị hội tụ; phân tích tương quan Pearson và phương trình hồi quy xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng; cùng các bảng thống kê mô tả phản ánh mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng biến quan sát.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI
Dựa trên định hướng phát triển mạng lưới logistics Chu Lai kết nối Tây Nguyên, Lào, Campuchia và hướng tới tối ưu chi phí cạnh tranh với hai đầu Nam - Bắc, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại doanh nghiệp:
- Phát huy nguồn lực con người: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng nhân sự logistics trẻ, tổ chức đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật luật hàng hải quốc tế, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho đội ngũ chuyên viên chứng từ, hiện trường và kinh doanh.
- Đầu tư vào máy móc, cơ sở hạ tầng và mở rộng mạng lưới giao nhận: Đầu tư bổ sung phương tiện xếp dỡ hiện đại, nâng cấp cầu cảng và diện tích bãi chứa container tại cảng Chu Lai; nghiên cứu tăng cường tải trọng đội tàu container phục vụ tuyến nội địa và khu vực.
- Hoàn thiện và tăng cường áp dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng, số hóa quy trình theo dõi hành trình đơn hàng trực tuyến (track and trace), tích hợp hệ thống dữ liệu điện tử để giảm thiểu sai sót chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, chứng từ và điều phối cảng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và giá cước vận chuyển: Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt theo mùa vụ và sản lượng cam kết, rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại, hỗ trợ nhanh chóng các thủ tục hải quan và phát sinh tại bãi.
- Tìm kiếm, phát triển và mở rộng mạng lưới khách hàng: Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp sản xuất ngoài hệ sinh thái THACO tại các KCN miền Trung (Tam Thăng, VSIP, Hòa Phát Dung Quất), củng cố quan hệ đại lý với các hãng tàu quốc tế lớn (SITC, CMA CGM, COSCO, ZIM).
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản
- Về kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn lực: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng tài chính của THILOGI trong giai đoạn 2020 - 2022: doanh thu tăng từ 169.876,5 triệu đồng lên 231.525,0 triệu đồng (tăng 36,29% sau 2 năm); lợi nhuận tăng từ 40.789,2 triệu đồng lên 61.236,1 triệu đồng (tăng 50,13%). Lực lượng lao động đạt 228 người năm 2022 với 78,07% lao động nam; cơ cấu tuổi tập trung mạnh ở nhóm 25 - 35 tuổi (50 - 55%). Năng lực vận tải biển nội địa được bảo đảm bằng 2 tàu container chuyên dụng Trường Hải Star 2 (300 TEU, 2.998 MT) và Trường Hải Star 3 (700 TEU, 6.704 MT).
- Về chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình forwarding 8 bước đối với hàng xuất khẩu và quy trình giao nhận hàng nhập khẩu, xác định rõ trách nhiệm và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, chứng từ, điều phối và kế toán.
- Về kết quả khảo sát định lượng: Thực hiện phân tích dữ liệu từ 160 khách hàng, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, xác lập mô hình hồi quy tuyến tính đo lường các nhân tố (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Tính hữu hình) tác động đến Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận của THILOGI.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Khóa luận đưa ra hệ thống giải pháp nội bộ tại THILOGI (nhân lực, hạ tầng/phương tiện, CNTT, giá cước/chăm sóc khách hàng, mở rộng thị trường) và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan Nhà nước:
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng: Nhà nước và các cơ quan quản lý cần tiếp tục hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối liên vùng kết nối cảng Chu Lai với Tây Nguyên và các trục kinh tế xuyên Á, nạo vét luồng hàng hải để tiếp nhận tàu trọng tải lớn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường đồng bộ hóa cổng thông tin một cửa quốc gia, đẩy mạnh xử lý thủ tục hành chính và hải quan trên nền tảng điện tử.
- Đơn giản hóa chứng từ hải quan: Cắt giảm các khâu kiểm tra chuyên ngành chồng chéo, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại các chi cục hải quan cửa khẩu cảng biển.
Đóng góp của đề tài
Tác giả tự xác định đề tài đóng góp việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận vận tải biển và vận dụng vào một doanh nghiệp cụ thể tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - địa bàn vốn ít có các nghiên cứu thực nghiệm chi tiết so với khu vực cảng biển phía Bắc (Hải Phòng) hay phía Nam (TP. Hồ Chí Minh). Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu đội tàu và luồng quy trình forwarding của THILOGI, đóng vai trò tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ logistics cảng biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp còn ở quy mô khiêm tốn ($n = 160$ khách hàng) và tiếp cận theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, giới hạn trong phạm vi khách hàng đang sử dụng dịch vụ của THILOGI tại Chu Lai - Quảng Nam, do đó tính đại diện khái quát cho toàn bộ thị trường dịch vụ giao nhận đường biển miền Trung chưa cao. Nguồn số liệu kinh doanh thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên trên nhiều nhóm khách hàng và forwarder độc lập khác; mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các cụm cảng lân cận (Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn); bổ sung các biến số kinh tế vĩ mô như chi phí logistics chuỗi cung ứng, mức độ biến động giá cước tàu biển quốc tế và mức độ số hóa dịch vụ cảng biển.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh; phục vụ việc tìm hiểu cấu trúc một đề tài nghiên cứu kết hợp giữa mô tả quy trình vận hành và kiểm định định lượng dịch vụ logistics bằng SPSS.
- Nhân viên thực tập và chuyên viên logistics: Nhân viên mới tại các công ty logistics, đại lý giao nhận hàng hải (forwarder) cần nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ thực tế (Booking request, Booking note, SI, VGM, B/L draft, Debit note, Manifest) trong các bước giao nhận hàng FCL/LCL xuất nhập khẩu đường biển.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ hóa và mô tả chi tiết 8 bước quy trình forwarding hàng xuất khẩu tại Chương 2; bảng thông số kỹ thuật của đội tàu Trường Hải Star; hệ thống bảng hỏi khảo sát gồm 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ theo thang đo Likert.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI sở hữu đội tàu container như thế nào?
Theo dữ liệu Bảng 2.2 của khóa luận, THILOGI sở hữu 2 tàu container chuyên dụng phục vụ các tuyến nội địa:
- Tàu Trường Hải Star 2: Chiều dài 90,6 m, chiều rộng 15,0 m, tổng sức chứa hàng 2.998 MT, mớn nước 5,218 m, khả năng vận chuyển 300 TEU, công suất máy 3.000 HP, vòng quay 600 vòng/phút.
- Tàu Trường Hải Star 3: Tổng sức chứa hàng 6.704 MT, khả năng vận chuyển 700 TEU, công suất định mức 6.300 HP.
2. Quy trình forwarding giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại THILOGI gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước tuần tự:
- Tìm kiếm khách hàng và báo giá dịch vụ;
- Lên Booking request và kiểm tra booking note;
- Gửi Booking note và lên kế hoạch vận chuyển với khách hàng;
- Điều phối trucking, đóng hàng và làm thủ tục kiểm dịch;
- Gửi thông tin SI, VGM cho hãng tàu;
- Kiểm tra và xác nhận B/L;
- Lên Debit note gửi cho khách hàng;
- Theo dõi và thu hồi công nợ.
3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của THILOGI biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Dựa trên Bảng 2.4:
- Tổng doanh thu tăng liên tục: năm 2020 đạt 169.876,5 triệu đồng; năm 2021 đạt 173.401,5 triệu đồng (tăng 2,08%); năm 2022 đạt 231.525,0 triệu đồng (tăng 33,52% so với 2021).
- Tổng lợi nhuận tăng trưởng: năm 2020 đạt 40.789,2 triệu đồng; năm 2021 đạt 44.206,4 triệu đồng (tăng 8,38%); năm 2022 tăng thêm 17.029,7 triệu đồng, đạt 61.236,1 triệu đồng (tăng 38,52% so với 2021).
4. Mô hình nghiên cứu định lượng trong khóa luận sử dụng cỡ mẫu và các nhóm nhân tố nào?
Khóa luận tiến hành khảo sát $n = 160$ khách hàng bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên SPSS. Mô hình gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 20 biến quan sát tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng": (1) Sự tin cậy (TC1 - TC4), (2) Sự đáp ứng (DU1 - DU4), (3) Năng lực phục vụ (DB1 - DB4), (4) Sự đồng cảm (DC1 - DC4), (5) Tính hữu hình (HH1 - HH4).
5. Tác giả đề xuất những kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý Nhà nước?
Tác giả đề xuất 3 kiến nghị trọng tâm đối với Nhà nước:
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông kết nối cảng biển và nạo vét luồng hàng hải;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục quản lý chuyên ngành và hải quan một cửa điện tử;
- Đơn giản hóa các chứng từ, thủ tục kiểm tra hải quan nhằm giảm thời gian thông quan hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Diệu Linh đã phản ánh toàn diện hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải biển THILOGI giai đoạn 2020 - 2023. Công trình làm rõ năng lực phương tiện, kết quả kinh doanh và chuẩn hóa chi tiết quy trình forwarding 8 bước đối với hàng xuất khẩu và quy trình đối với hàng nhập khẩu tại cảng Chu Lai. Thông qua khảo sát định lượng 160 khách hàng bằng SPSS, tác giả đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản trị doanh nghiệp và 3 kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển logistics hàng hải.