Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã xác lập vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho xã hội. Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam đạt 44,5 tỷ USD, tăng 10,5% - 11% so với năm 2021, giữ vị trí thứ ba thế giới sau Trung Quốc và Bangladesh. Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2022 chứng kiến những biến động phức tạp từ sự bùng phát của đại dịch Covid-19 và căng thẳng địa chính trị quốc tế, dẫn tới tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng, khan hiếm và gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào trên diện rộng.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh dệt may quy mô lớn tại khu vực miền Trung, chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng sợi, vải dệt kim và may mặc. Nguồn nguyên phụ liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phụ thuộc phần lớn vào thị trường nhập khẩu nước ngoài, tiềm ẩn nhiều rủi ro về biến động giá và thời gian giao nhận. Bên cạnh đó, quy trình thu mua nguyên phụ liệu tại đơn vị trải qua nhiều giai đoạn với sự tham gia của nhiều vị trí chuyên viên, tạo nên áp lực lớn trong việc bảo đảm các tiêu chuẩn về số lượng, chất lượng và tiến độ cung ứng cho các đơn hàng sản xuất.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu thực trạng hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2020–2022, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến hoạt động thu mua nguyên phụ liệu của công ty trong thời gian tới.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa về mặt cơ sở lý luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng.
  2. Phân tích thực trạng về hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng, các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu mua nguyên phụ liệu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến hoạt động thu mua nguyên phụ liệu của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Đối tượng khảo sát, phỏng vấn trực tiếp là cán bộ, nhân viên thuộc phòng Thị trường May 2.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: Số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Về thời gian: Đề tài triển khai từ ngày 02/10/2023 đến ngày 02/01/2024; dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Về nội dung: Khóa luận tập trung phân tích quy trình nghiệp vụ, các tiêu chí đánh giá kết quả thu mua nguyên phụ liệu, các yếu tố tác động và giải pháp hoàn thiện công tác thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản trị chuỗi cung ứng và nghiệp vụ thu mua nguyên vật liệu công nghiệp. Quản trị chuỗi cung ứng được tiếp cận qua các định nghĩa của Patterson (2009), Hội đồng Chuỗi cung ứng (Supply Chain Council) và Joel D. Wisner, Keah Choon Tan & G., nhấn mạnh vào sự phối hợp hai chiều của dòng sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ điểm xuất phát đến người tiêu dùng cuối cùng. Về hoạt động thu mua, tác giả sử dụng luận điểm của Arjan J. Van Weele (2009), John, Chandra & Tim (2008) và Lysons (2006) để làm rõ bản chất của thu mua là việc bảo đảm cung ứng đúng chất lượng, đúng số lượng, đến đúng nơi, đúng thời điểm với mức giá phù hợp.

Khóa luận vận dụng quy trình mua hàng chuẩn 5 bước của Nguyễn Thị Hương (2010), bao gồm: (1) Xác định nhu cầu mua hàng; (2) Tìm và lựa chọn nhà cung cấp; (3) Thương lượng và đặt hàng; (4) Theo dõi và kiểm tra giao nhận hàng; (5) Nhập kho và đánh giá nhà cung cấp. Trong đó, nhu cầu mua sắm được xác định theo mô hình cân đối tồn kho:

$$M = B + D_{ck} - D_{dk}$$

(với $M$ là lượng hàng cần mua, $B$ là sản lượng kế hoạch bán ra, $D_{ck}$ là tồn kho dự trữ cuối kỳ, $D_{dk}$ là tồn kho đầu kỳ).

Để đánh giá hoạt động thu mua, tác giả áp dụng hệ thống tiêu chí của Lê Kiều Giang (2019) tập trung vào bốn khía cạnh: số lượng, chất lượng, thời gian (đo lường bằng chu kỳ thu mua = số ngày đặt hàng + số ngày giao hàng) và chi phí nguyên phụ liệu. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp bảng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp gồm 9 chỉ tiêu của Bùi Như Hiển và Đặng Trung Kiên (2021) với ngưỡng sàng lọc nhà cung cấp đạt chuẩn là điểm trung bình trên 20 và điểm chất lượng đạt từ 15 điểm trở lên. Khung phân tích nhân tố tác động được chia thành nhân tố bên trong (nguồn vốn, cơ sở hạ tầng kho bãi và công nghệ thông tin, nguồn nhân lực thu mua) và nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, chính sách kinh tế) theo lý thuyết của Nguyễn Thị Hương (2010).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được trích lục từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2020–2022 của HUEGATEX do phòng Kế toán và phòng Nhân sự cung cấp; các văn bản quy chuẩn, tài liệu chuyên ngành của Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS/Vinatex), Báo cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 và các công trình khoa học liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi đối với 4 chuyên gia có thâm niên công tác từ 10 năm trở lên tại phòng Thị trường May 2 (đơn vị trực tiếp quản lý và thực hiện nghiệp vụ thu mua nguyên phụ liệu). Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc bão hòa thông tin của Glaser và Strauss (1967) cùng Seidman (2013).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) trên phần mềm Microsoft Excel. Dữ liệu sơ cấp định tính được xử lý bằng phương pháp phân tích theo chủ đề lý thuyết (Theoretical Thematic Analysis - TA) theo mô hình của Braun & Clarke (2006), Flick (2014a) và Howitt (2016) nhằm đối chiếu thực tế doanh nghiệp với các tiêu chuẩn lý thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng về chuỗi cung ứng và vai trò trụ cột của hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong doanh nghiệp dệt may. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế của nguyên phụ liệu dệt may: chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm, chủng loại đa dạng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Chương này trình bày chi tiết hai hình thức thu mua cơ bản là mua trong nước và mua từ nước ngoài (gồm nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác).

Nội dung trọng tâm của chương là việc mô tả hóa quy trình 5 bước thu mua và hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá nhà cung cấp. Bảng tiêu chí 9 chỉ tiêu được cụ thể hóa về mức điểm đánh giá: chất lượng sản phẩm (trọng số cao nhất 4 điểm), thời gian giao hàng (4 điểm), đơn giá (4 điểm), phương thức thanh toán (3 điểm), phương thức giao hàng (1 điểm), thời gian phản hồi sự cố (1 điểm), thâm niên giao dịch (1 điểm), quy mô sản xuất (1 điểm) và khả năng đáp ứng số lượng tối đa (1 điểm). Bên cạnh đó, tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ hai doanh nghiệp cùng ngành: Công ty Cổ phần Scavi (chiến lược duy trì nhà cung cấp truyền thống, yêu cầu nhà cung cấp trữ vải mộc trước khi nhuộm để rút ngắn thời gian giao hàng xuống 1 tuần, vận hành hệ thống ERP tính toán nhu cầu) và Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu chi tiết, duy trì tối thiểu 2 đến 3 nhà cung cấp cho mỗi chủng loại). Từ đó, tác giả đúc kết bài học về đào tạo nhân sự, ứng dụng công nghệ thông tin và đơn giản hóa thủ tục mua sắm cho HUEGATEX.

Chương 2: Thực trạng hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 tập trung phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập ngày 16/01/1988, công ty tiến hành cổ phần hóa năm 2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN và Quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp, niêm yết trên sàn UPCoM với mã chứng khoán HDM và vốn điều lệ đạt 200 tỷ đồng. Cơ cấu sản xuất của HUEGATEX gồm 4 khối chính: Nhà máy Sợi (4 dây chuyền với hơn 47.000 cọc sợi, công suất 10.500 tấn/năm), Nhà máy Dệt Nhuộm (1.500 tấn vải dệt kim/năm), Nhà máy May (5 nhà máy, 82 chuyền may, công suất gần 25 triệu sản phẩm/năm) và Xí nghiệp Cơ điện.

Quy mô lao động và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của công ty được tác giả tổng hợp từ nguồn dữ liệu nội bộ qua hai bảng thống kê sau:

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 4.921 4.934 4.727 +0,26 -4,19
- Lao động nam 1.361 1.437 1.372 +5,58 -4,52
- Lao động nữ 3.560 3.497 3.355 -1,77 -4,06
- Lao động trực tiếp 4.549 4.638 4.396 +1,96 -5,22
- Lao động gián tiếp 372 296 331 -20,43 +11,82
- Trình độ Đại học & trên ĐH 286 289 289 +1,05 0,00
- Trình độ Cao đẳng, trung cấp 158 155 91 -1,90 -41,29
- Lao động phổ thông 4.477 4.490 4.347 +0,29 -3,18

(Nguồn: Phòng Nhân sự CTCP Dệt May Huế)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
A. Tổng doanh thu 1.282.802 1.809.424 1.975.133 +41,05 +9,16
- Doanh thu thuần BH & CCDV 1.267.362 1.787.544 1.933.435 +41,04 +8,16
- Doanh thu hoạt động tài chính 6.014 13.118 32.936 +118,12 +151,07
- Thu nhập khác 9.426 8.762 8.762 -7,04 0,00
B. Tổng chi phí 1.267.050 1.667.218 1.804.527 +31,58 +8,24
- Giá vốn hàng bán 1.152.017 1.488.752 1.625.772 +29,23 +9,20
- Chi phí tài chính 21.647 19.408 25.870 -10,34 +33,30
- Chi phí bán hàng 44.314 69.419 73.864 +56,65 +6,40
- Chi phí QLDN 41.222 84.974 74.022 +106,14 -12,89
- Chi phí khác 7.850 4.665 4.999 -40,57 +7,16
C. Lợi nhuận trước thuế 15.752 142.206 170.606 +802,78 +19,97
D. Lợi nhuận sau thuế 11.905 112.531 137.778 +845,24 +22,44

(Nguồn: Phòng Kế toán CTCP Dệt May Huế)

Nghiệp vụ thu mua nguyên phụ liệu tại công ty được giao cho phòng Thị trường May 2 đảm nhiệm. Cơ cấu phòng gồm 10 nhân sự (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 3 Chuyên viên Marketing và 5 Chuyên viên Đơn hàng), toàn bộ nhân sự là nữ có trình độ đại học trở lên. Quy trình thu mua được vận hành thông qua phân hệ Quản lý mua hàng trên phần mềm BRAVO (ERP-VN), liên kết từ khâu lập nhu cầu dựa trên tài liệu kỹ thuật may (PDM), xác nhận đơn hàng (BC), hóa đơn chiếu lệ (P/I) đến theo dõi thanh toán (L/C, T/T). Công tác kiểm soát chất lượng vải nguyên liệu được áp dụng chặt chẽ theo hệ thống 4 điểm (4-point system) để tính lỗi trên từng cuộn vải trước khi nhập kho.

Phân tích của chương chỉ rõ một số hạn chế cốt lõi: Nguồn cung nguyên phụ liệu còn phụ thuộc nặng nề vào các nhà cung cấp nước ngoài; số lượng nhân sự trực tiếp làm công tác mua hàng khá mỏng (5 chuyên viên đơn hàng); bộ tiêu chí đánh giá nhà cung cấp sau giao hàng chưa được lượng hóa thành bảng điểm định kỳ; chi phí bán hàng và giá vốn nguyên liệu chịu nhiều sức ép khi giá thế giới biến động.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải tiến hoạt động thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển của ngành Dệt May Việt Nam và mục tiêu tăng trưởng của HUEGATEX, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Kiện toàn tổ chức và phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn sâu về đàm phán thương mại quốc tế, ngoại ngữ và pháp lý hợp đồng cho các chuyên viên đơn hàng; tổ chức các diễn đàn nội bộ chia sẻ kinh nghiệm xử lý biến động thị trường.
  • Chuẩn hóa và tự động hóa quy trình nghiệp vụ: Khai thác triệt để các tính năng của phần mềm BRAVO (ERP-VN) trong việc tính toán định mức nguyên phụ liệu tự động từ tài liệu PDM, theo dõi tiến độ đơn hàng và quản lý tồn kho theo thời gian thực nhằm hạn chế sai sót thủ công.
  • Hoàn thiện hệ thống đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp: Áp dụng bảng điểm 9 chỉ tiêu đã nghiên cứu vào thực tế đánh giá định kỳ nhà cung cấp; phân loại nhà cung cấp thành nhóm chiến lược và nhóm thông thường để có chính sách hợp tác phù hợp; yêu cầu nhà cung cấp chiến lược dự trữ nguyên liệu mộc tương tự bài học của Scavi.
  • Đa dạng hóa nguồn cung ứng nguyên phụ liệu: Chủ động tìm kiếm, mở rộng danh mục nhà cung cấp nội địa và các thị trường lân cận nhằm giảm áp lực phụ thuộc nhập khẩu từ một nguồn duy nhất.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Hiệp hội Dệt May Việt Nam hỗ trợ kết nối thông tin thị trường nguyên phụ liệu; kiến nghị Nhà nước hoàn thiện chính sách thuế, thủ tục hải quan và đẩy mạnh quy hoạch các khu công nghiệp phụ trợ dệt may trong nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh cùng năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần Dệt May Huế với công suất đạt 10.500 tấn sợi/năm, 1.500 tấn vải dệt kim/năm và gần 25 triệu sản phẩm may mặc/năm. Đề tài phản ánh sự tăng trưởng mạnh mẽ về mặt tài chính của HUEGATEX giai đoạn 2020–2022: doanh thu thuần tăng từ 1.267.362 triệu đồng (năm 2020) lên 1.933.435 triệu đồng (năm 2022); lợi nhuận sau thuế tăng từ 11.905 triệu đồng lên 137.778 triệu đồng.

Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận làm rõ cơ chế phối hợp tác nghiệp trong chuỗi cung ứng nội bộ của công ty, chỉ ra vai trò điều phối của phòng Thị trường May 2 với đội ngũ 10 nhân sự có trình độ đại học trở lên trong việc kiểm soát dòng nguyên phụ liệu cho các đơn hàng xuất khẩu FOB. Đề tài mô tả chi tiết phương thức vận hành hệ thống phần mềm BRAVO (ERP-VN) trong quy trình mua hàng và phương pháp kiểm định chất lượng vải theo hệ thống 4 điểm. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tế (sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, thiếu hụt công cụ định lượng đánh giá nhà cung cấp), cung cấp luận cứ cụ thể cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc tái cấu trúc hoạt động cung ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu phỏng vấn định tính chuyên sâu mới dừng lại ở quy mô mẫu 4 chuyên gia thuộc phòng Thị trường May 2, chưa mở rộng khảo sát sang các phòng ban liên quan khác như phòng Xuất nhập khẩu May, phòng Quản lý chất lượng hay đại diện các nhà cung ứng bên ngoài.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết hoạt động thu mua tập trung trong phạm vi 3 năm (2020–2022), chưa phản ánh toàn diện các biến động chính sách và thị trường của năm 2023.
  • Các phân tích chi phí thu mua và định mức tiêu hao nguyên phụ liệu chưa thể bóc tách chi tiết cho từng mã hàng hoặc từng khách hàng FOB cụ thể do tính chất bảo mật thông tin doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa chiều với cỡ mẫu lớn hơn; ứng dụng các mô hình ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) như AHP hoặc TOPSIS để lượng hóa chính xác trọng số các tiêu chí chọn nhà cung cấp dệt may; đồng thời nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến chiến lược nội địa hóa nguồn nguyên phụ liệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về quy trình nghiệp vụ mua sắm vật tư thực tế trong ngành dệt may. Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Quy trình 5 bước thu mua nguyên phụ liệu gắn với hệ thống chứng từ xuất nhập khẩu dệt may (PDM, BC, P/I, L/C).
  • Cách thức ứng dụng phần mềm BRAVO (ERP-VN) trong quản lý dòng luân chuyển nguyên phụ liệu.
  • Bộ chỉ tiêu 9 tiêu chí đánh giá nhà cung cấp vật tư dệt may và phương pháp nghiệm thu vải theo hệ thống 4 điểm.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà cung cấp và tối ưu hóa dự trữ từ các doanh nghiệp điển hình như Scavi và Phú Hòa An.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động thu mua nguyên phụ liệu tại CTCP Dệt May Huế do bộ phận nào phụ trách và quy mô nhân sự ra sao?
Nghiệp vụ thu mua nguyên phụ liệu trong chuỗi cung ứng của công ty do phòng Thị trường May 2 trực tiếp thực hiện. Phòng có tổng số 10 cán bộ nhân viên (100% là nữ và có trình độ đại học hoặc trên đại học), gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 3 Chuyên viên Marketing phụ trách tìm kiếm đơn hàng và 5 Chuyên viên Đơn hàng trực tiếp đảm nhiệm việc lập nhu cầu, giao dịch và mua nguyên phụ liệu.

Phần mềm nào đang được công ty sử dụng để quản lý quy trình mua hàng?
Công ty Cổ phần Dệt May Huế hiện đang ứng dụng phần mềm BRAVO (ERP-VN) phân hệ Quản lý mua hàng để vận hành quy trình thu mua nguyên phụ liệu. Hệ thống này hỗ trợ chuyên viên đơn hàng cập nhật đơn đặt hàng mới, tính toán nhu cầu nguyên phụ liệu, theo dõi đơn đặt hàng và quản lý kho hàng.

Khóa luận đề xuất áp dụng bộ tiêu chí nào để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp?
Tác giả đề xuất áp dụng bảng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp gồm 9 chỉ tiêu của Bùi Như Hiển và Đặng Trung Kiên (2021), bao gồm: Chất lượng sản phẩm, Thời gian giao hàng, Đơn giá cung cấp, Phương thức thanh toán, Phương thức giao hàng, Sự phản hồi sự cố, Thời hạn giao dịch, Quy mô sản xuất và Số lượng hàng hóa tối đa đáp ứng. Nhà cung cấp phù hợp phải đạt điểm trung bình trên 20 điểm và điểm chất lượng từ 15 điểm trở lên.

Chất lượng vải đầu vào tại HUEGATEX được kiểm tra theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng quy chuẩn kiểm tra chi tiết chất lượng vải theo hệ thống 4 điểm (4-point system) để quy đổi kích thước khuyết tật trên từng lot vải (ví dụ lot 6 cuộn mt5 style CGKSE082) thành điểm lỗi, từ đó lập báo cáo tổng hợp chất lượng trước khi ký biên bản nhập kho.

Kết quả kinh doanh và tình hình lao động của HUEGATEX biến động thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Tổng doanh thu của công ty tăng trưởng từ 1.282.802 triệu đồng (năm 2020) lên 1.975.133 triệu đồng (năm 2022); lợi nhuận sau thuế tăng vọt từ 11.905 triệu đồng lên 137.778 triệu đồng. Ngược lại, quy mô lao động có xu hướng giảm từ 4.921 người (năm 2020) xuống 4.727 người (năm 2022), trong đó lao động nữ chiếm trên 70% và lao động trực tiếp chiếm trên 90% tổng số lao động.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng và nghiệp vụ thu mua nguyên phụ liệu trong ngành dệt may xuất khẩu. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về tổ chức nhân sự, tình hình tài chính và thực trạng quy trình mua hàng trên phần mềm BRAVO tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2020–2022. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá nhà cung cấp, tăng cường đào tạo chuyên môn và mở rộng nguồn cung nội địa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp dệt may.