Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa đóng vai trò mắt xích trọng yếu kết nối giữa khâu sản xuất và tiêu thụ. Tuy nhiên, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bưu chính và chuyển phát luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro xuất phát từ biến động kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên cho đến các sai sót trong quy trình quản lý và vận hành của con người. Nếu không có các biện pháp nhận diện, phân tích và quản trị rủi ro một cách có hệ thống, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các tổn thất tài sản, suy giảm uy tín đối với khách hàng và sụt giảm năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế (Nhất Tín Logistics – CN Huế) chính thức triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ ngày 22 tháng 01 năm 2015. Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc phục vụ khách hàng cá nhân và các đối tác doanh nghiệp lớn, công tác tác nghiệp giao nhận tại đơn vị vẫn ghi nhận nhiều sự cố như sai sót thông tin vận đơn, chậm tiến độ giao nhận, hư hỏng đổ vỡ hoặc thất thoát hàng hóa. Các rủi ro phát sinh này chưa được kiểm soát và lượng hóa triệt để, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành của chi nhánh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Thủy được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng hóa.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các rủi ro đã, đang và có nguy cơ xảy ra trong hoạt động giao nhận hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng tại đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các dạng rủi ro trong quy trình giao nhận hàng tại Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận về rủi ro và đánh giá thực trạng các rủi ro vận hành, rủi ro bất khả kháng trong khâu nhận hàng, vận chuyển và phát hàng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế (bao gồm hệ thống 05 bưu cục: Trần Cao Vân, An Dương Vương, Nguyễn Thái Học, Bùi Thị Xuân, Mai Thúc Loan).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến 10 tháng đầu năm 2023. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và khảo sát bảng hỏi từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tiếp cận học thuật về rủi ro và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng:

  • Khái niệm và đặc trưng rủi ro: Vận dụng lý thuyết của Lê Đại Biểu và Trần Hùng (2017), Hồ Diệu về tính bất định và thiệt hại kinh tế do rủi ro mang lại. Rủi ro được đo lường qua hai đặc trưng chính: Tần suất rủi ro (khả năng xuất hiện) và Biên độ rủi ro (mức độ ảnh hưởng).
  • Phân loại rủi ro: Kế thừa khung lý thuyết bốn trụ cột rủi ro doanh nghiệp theo Donald Waters (2007) và Schlegel & Trent (2015), bao gồm: rủi ro chiến lược, rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động và rủi ro bất khả kháng. Trong đó, phạm vi nghiên cứu đi sâu vào rủi ro hoạt động và rủi ro bất khả kháng gắn với quy trình giao nhận.
  • Khung kỹ thuật đánh giá rủi ro: Vận dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 (Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro). Mức rủi ro ($R$) được xác định theo công thức: $$\text{Mức rủi ro } (R) = \text{Mức độ ảnh hưởng } (M) \times \text{Khả năng xảy ra } (K)$$ Thang đo định lượng được chia thành 5 mức độ (từ 1 đến 5 điểm) dựa trên thang đo của Palaniappan (2014) và TCVN ISO/IEC 31010:2013. Mức rủi ro tổng hợp được phân định thành 3 cấp độ:
    • Cấp độ rủi ro cao (Cấp A): 16 đến 25 điểm (yêu cầu không tiến hành hoạt động hoặc phải thiết lập biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt).
    • Cấp độ rủi ro trung bình (Cấp B): 6 đến 15 điểm (hoạt động chỉ được tiến hành với sự kiểm soát thích hợp và có kế hoạch hành động).
    • Cấp độ rủi ro thấp (Cấp C): 1 đến 5 điểm (được phép thực hiện kèm biện pháp đối ứng khuyến nghị).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Gồm 7 nhóm thang đo với 26 biến quan sát: Rủi ro thiên tai (A: 02 biến), Rủi ro pháp lý (B: 02 biến), Rủi ro cơ sở vật chất (C: 04 biến), Rủi ro quản lý nhân sự (D: 02 biến), Rủi ro năng lực nhân viên (E: 08 biến), Rủi ro hàng hóa giá trị cao và giá trị thấp/trung bình (F và G: 06 biến), Rủi ro an ninh (H: 02 biến).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Quan sát trực tiếp quy trình giao nhận, thảo luận nhóm và phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp. Các biến quan sát được chọn lọc khi đạt tỷ lệ thống nhất trên 70%.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát toàn bộ tổng thể cán bộ nhân viên của Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế với quy mô mẫu $n = 22$ (điều tra toàn bộ nhân sự tại thời điểm khảo sát).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa và tổng hợp dữ liệu. Áp dụng phương pháp phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối đối với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022; sử dụng phân tích tần số, điểm trung bình và ma trận rủi ro để xếp hạng mức độ ưu tiên xử lý đối với dữ liệu sơ cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về giao nhận hàng hóa theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 và quy trình giao nhận logistics nội địa gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận thông tin và yêu cầu vận chuyển của khách hàng; (2) Nhận hàng tại địa chỉ khách hàng hoặc khách gửi đến bưu cục; (3) Vận chuyển hàng hóa tới nơi yêu cầu; (4) Giao hàng đến nơi yêu cầu; (5) Chuyển tiền thu hộ cho khách hàng (dịch vụ COD).

Tác giả phân tích các nhân tố khách quan tác động đến quy trình (môi trường pháp luật như Luật Bưu chính và các Thông tư của Bộ Thông tin và Truyền thông, môi trường công nghệ, điều kiện thời tiết tự nhiên, đặc tính hàng hóa) và các nhân tố chủ quan (cơ sở hạ tầng, phương tiện, nhân tố con người và chính sách công ty). Đồng thời, chương này tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế (F. Khan và cộng sự, 2015; Đại lộ/Aven, 2016; Floris Goerlandt & Jakub Montewka, 2014) và nghiên cứu trong nước (Nguyễn Quang Vinh & Mai Thị Kim Huyền, 2019; Đinh Văn Đức, 2009), từ đó thiết lập ma trận đánh giá rủi ro và hệ thống thang đo 26 biến quan sát áp dụng cho nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng nguồn lực, kết quả kinh doanh và đi sâu nhận diện các rủi ro tác nghiệp phát sinh trên thực tế.

Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế hoạt động theo Giấy phép bưu chính số 138/GP-BTTTT ngày 21/04/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 031280358002 ngày 22/01/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị cung cấp các dịch vụ chính: Chuyển phát Hỏa tốc hẹn giờ, Chuyển phát nhanh (CPN), Chuyển phát Tiết kiệm (MES), Chuyển phát Quốc tế, Phát hàng thu hộ (COD), cho thuê xe nguyên chuyến và Fulfillment; là đối tác vận chuyển của Thế giới Di động, FPT Shop, Amway, Herbalife, Scavi...

Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 32 37 45 +15,63 +21,62
Phân theo giới tính:
Nam 26 (81,25%) 27 (72,97%) 32 (71,11%) +3,85 +18,52
Nữ 6 (18,75%) 10 (27,03%) 13 (28,89%) +66,67 +30,00
Phân theo trình độ:
Đại học 8 (25,00%) 10 (27,03%) 12 (26,67%) +25,00 +20,00
Cao đẳng, Trung cấp 18 (56,25%) 19 (51,35%) 23 (51,11%) +5,56 +21,05
Phổ thông 6 (18,75%) 8 (21,62%) 10 (22,22%) +33,33 +25,00
Phân theo độ tuổi:
Dưới 30 tuổi 15 (46,88%) 21 (56,76%) 30 (66,67%) +40,00 +42,86
Trên 30 tuổi 17 (53,13%) 16 (43,24%) 15 (33,33%) -5,88 -6,25

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 18,09 22,77 25,62 +25,87 +12,52
Giá vốn dịch vụ Bưu chính 15,10 18,93 21,08 +25,36 +11,36
Lợi nhuận gộp 2,99 3,84 4,54 +28,43 +18,23
Doanh thu tài chính 0,25 0,51 0,31 +104,00 -39,22
Chi phí quản lý doanh nghiệp 0,49 0,51 0,44 +4,08 -13,73
Tổng doanh thu 18,35 23,32 25,96 +27,08 +11,32
Tổng chi phí 15,60 19,45 21,53 +24,63 +10,69
Lợi nhuận trước thuế 2,75 3,88 4,44 +40,96 +14,50
Chi phí thuế TNDN hiện hành 0,55 0,78 0,89 +40,96 +14,50
Lợi nhuận sau thuế 2,20 3,10 3,55 +40,96 +14,50

Tình hình rủi ro thực tế phát sinh: Theo thống kê nội bộ của chi nhánh, các sự cố rủi ro xảy ra chủ yếu gồm: thiếu hoặc sai thông tin vận đơn; chậm tiến độ phát hàng; hàng bị đổ vỡ, móp méo; hàng hóa bị thất thoát; hàng hóa dây bẩn, lẫn tạp chất. Tổng số vụ việc ghi nhận qua các năm:

  • Năm 2021: Ghi nhận 36 trường hợp rủi ro.
  • Năm 2022: Ghi nhận 16 trường hợp rủi ro.
  • 10 tháng đầu năm 2023: Ghi nhận 30 trường hợp rủi ro.

Đánh giá rủi ro từ kết quả khảo sát 22 cán bộ nhân viên: Kết quả tính toán tích số giữa biên độ rủi ro ($M$) và tần suất rủi ro ($K$) cho thấy:

  • Cấp độ rủi ro cao (16 – 25 điểm): Không có rủi ro nào thuộc cấp độ này.
  • Cấp độ rủi ro trung bình (thang điểm từ 6 – 10 điểm): Đây là các rủi ro có mức độ đe dọa cao nhất tại đơn vị, thuộc danh sách ưu tiên xử lý, bao gồm:
    • Rủi ro pháp lý do vi phạm các quy định của Luật Bưu chính (mã biến B2).
    • Rủi ro quản lý nhân sự do thiếu hụt nhân sự, không đảm bảo tiến độ giao hàng (mã biến D2).
    • Rủi ro năng lực nhân viên: Ghi chú, dán nhầm hoặc thiếu nhãn mác dịch vụ hỏa tốc (mã biến E5); Phân loại, để nhầm kiện hàng giữa các tuyến/dịch vụ (mã biến E6); Dán nhầm bill, vận đơn cho kiện hàng (mã biến E7); Nhân viên giao nhận nhập app sai, lộn vận đơn (mã biến E8).
    • Rủi ro về hàng hóa: Hàng hóa giá trị cao bị đổ vỡ, hư hỏng, móp méo trong vận chuyển (mã biến F4); Giao hàng chậm, không đúng hàng đối với hàng giá trị thấp và trung bình (mã biến G3).
  • Cấp độ rủi ro thấp (< 6 điểm): Chiếm đa số các rủi ro còn lại liên quan đến cơ sở vật chất, hệ thống phần mềm và an ninh thông thường.

Chương 3: Các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả định vị các rủi ro thuộc cấp độ trung bình cần ưu tiên xử lý, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp khắc phục chi tiết theo từng nhóm nguyên nhân:

  1. Giải pháp cho những rủi ro về hàng hóa: Thiết lập quy cách đóng gói nghiêm ngặt cho hàng giá trị cao và hàng dễ vỡ; siết chặt quy trình đồng kiểm 100% trước camera đối với các khách hàng dự án lớn; kiểm tra chằng buộc hàng hóa trên xe tải và phân luồng xếp dỡ hợp lý để tránh đè nén, va đập gây biến dạng hàng hóa.
  2. Giải pháp cho những rủi ro về năng lực nhân viên: Chuẩn hóa thao tác quét mã vận đơn, kiểm tra chéo thông tin trên app NTL và nhãn dán bưu kiện trước khi xuất/nhập kho; quy định rõ trách nhiệm cá nhân đối với các lỗi dán nhầm bill, nhập sai thông tin người nhận; ứng dụng danh mục kiểm tra (Checklist) số hóa.
  3. Giải pháp cho những rủi ro về quản lý nhân sự: Xây dựng kế hoạch điều phối nhân sự linh hoạt vào các mùa cao điểm thương mại điện tử; bổ sung lực lượng giao nhận dự phòng nhằm hạn chế tình trạng trễ đơn hàng do quá tải; xây dựng chính sách lương thưởng, phụ cấp gắn với tỷ lệ phát hàng đúng giờ và mức độ an toàn đơn hàng.
  4. Giải pháp cho những rủi ro về pháp lý: Tổ chức phổ biến, tập huấn định kỳ các quy định của Luật Bưu chính và các văn bản chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông; kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ đi kèm đối với hàng hóa lưu thông liên tỉnh để tránh vi phạm quy định quản lý thị trường.
  5. Giải pháp cho rủi ro thiên tai và an ninh: Xây dựng phương án bọc chống thấm, che chắn hàng hóa trong mùa mưa bão tại khu vực Thừa Thiên Huế; bảo dưỡng hệ thống cảnh báo, camera giám sát tại 05 bưu cục và kho trung chuyển nhằm ngăn chặn mất cắp hàng hóa.
  6. Nhóm giải pháp bổ trợ: Nâng cao nhận thức chung về quản trị rủi ro trong toàn bộ chi nhánh; đổi mới quy trình tuyển dụng và tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giao nhận mới tiếp nhận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế:

  • Lượng hóa được mức độ rủi ro bằng số liệu cụ thể: Xác định được thực trạng phát sinh sự cố qua các giai đoạn (36 vụ năm 2021, 16 vụ năm 2022 và 30 vụ trong 10 tháng năm 2023). Qua khảo sát 22 cán bộ nhân viên, nghiên cứu chứng minh đơn vị không có rủi ro thuộc nhóm đặc biệt nghiêm trọng (từ 16 điểm trở lên), nhưng có 8 biến rủi ro tập trung ở mức cảnh báo trung bình (6 – 10 điểm) liên quan trực tiếp đến vi phạm Luật Bưu chính (B2), thiếu hụt nhân sự giao hàng (D2), sai sót thao tác của nhân viên (E5, E6, E7, E8) và hư hại hàng hóa (F4, G3).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng tác nghiệp: Các giải pháp đưa ra không dừng ở lý thuyết chung mà bám sát từng công đoạn giao nhận thực tế của Nhất Tín (thao tác trên app NTL, quét mã DO, đồng kiểm checklist camera, kiểm soát dán nhãn vận đơn).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Quang Vinh & Mai Thị Kim Huyền (2019) (chỉ dùng FMEA phỏng vấn chuyên gia mà chưa gắn chặt với khảo sát toàn thể lao động tác nghiệp và chưa đi sâu vào chi tiết vận hành bưu chính) và nghiên cứu của Đinh Văn Đức (2009) (nghiên cứu tổng thể SME nhưng mang tính khái quát cao). Đề tài này đã cụ thể hóa khung tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 31010:2013 vào một chi nhánh giao nhận bưu chính cụ thể tại địa phương miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu và không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh duy nhất (Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế) với quy mô mẫu khảo sát là toàn bộ 22 cán bộ nhân viên. Mặc dù đạt tính toàn diện cho chi nhánh, kết quả này chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm rủi ro của toàn bộ hệ thống Nhất Tín trên quy mô toàn quốc.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Số liệu sự cố rủi ro thứ cấp mới chỉ dừng lại ở thời điểm 10 tháng đầu năm 2023, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát liên chi nhánh tại khu vực miền Trung (Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị); áp dụng thêm các phương pháp định lượng nâng cao (như mô hình cấu trúc tuyến tính SEM hoặc phân tích đa tiêu chí AHP/FMEA chuyên sâu) và tính toán chi phí tài chính cụ thể mà mỗi loại rủi ro gây ra cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm điển hình cho sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh thương mại hoặc Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về quản trị rủi ro vận tải và chuyển phát bưu chính.
  • Đối với doanh nghiệp: Phần mô tả chi tiết quy trình giao nhận 5 bước, quy trình nhận/giao bưu cục thực tế cùng bảng câu hỏi đánh giá rủi ro theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 31010:2013 là tài liệu có thể tham khảo trực tiếp cho các bưu cục, chi nhánh logistics vừa và nhỏ nhằm thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro giao nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức và tiêu chuẩn nào để lượng hóa mức độ rủi ro?
Tác giả sử dụng khung kỹ thuật đánh giá rủi ro theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013, tính mức độ rủi ro theo công thức: $R = M \times K$ (trong đó $M$ là mức độ ảnh hưởng từ 1 đến 5 điểm, $K$ là khả năng xảy ra từ 1 đến 5 điểm). Mức rủi ro được chia làm 3 cấp: Cao (16 – 25 điểm), Trung bình (6 – 15 điểm), Thấp (1 – 5 điểm).

2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp của nghiên cứu là bao nhiêu người?
Nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể trên toàn bộ 22 cán bộ nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế ($n = 22$).

3. Tình hình sự cố rủi ro giao nhận tại Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế biến động như thế nào qua các năm?
Số liệu ghi nhận: Năm 2021 xảy ra 36 trường hợp rủi ro; năm 2022 giảm xuống còn 16 trường hợp; trong 10 tháng đầu năm 2023 phát sinh 30 trường hợp rủi ro.

4. Những rủi ro nào được cán bộ nhân viên đánh giá ở mức trung bình (6 – 10 điểm) cần ưu tiên xử lý?
Các rủi ro cấp B gồm: Vi phạm quy định của Luật Bưu chính (B2); Thiếu nhân sự làm chậm tiến độ giao hàng (D2); Dán nhầm/thiếu nhãn mác dịch vụ (E5); Phân loại nhầm hàng vào thùng tuyến (E6); Dán nhầm bill vận đơn (E7); Nhập app sai thông tin vận đơn (E8); Hàng giá trị cao bị đổ vỡ, hư hỏng trong vận chuyển (F4); Giao chậm hoặc giao không đúng đối với hàng giá trị thấp/trung bình (G3). Không có rủi ro nào ở mức cao trên 16 điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và nhận diện đầy đủ thực trạng rủi ro giao nhận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2023. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê kinh doanh thực tế và khảo sát định lượng 22 cán bộ nhân viên theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 31010:2013, nghiên cứu đã định vị chính xác 8 biến rủi ro cấp độ trung bình (6 – 10 điểm) cần ưu tiên kiểm soát. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn quy trình vận hành và nghiệp vụ phần mềm nội bộ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực giúp chi nhánh hạn chế sai sót, tối ưu hóa năng lực phục vụ và đảm bảo an toàn hàng hóa.