Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội an ninh quốc phòng, là môi trường sống và làm việc của con người. Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về mặt số lượng, cố định về vị trí nên việc sử dụng sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả phải tuân theo các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nước ta xuất phát từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với gần 75% dân số tham gia lao động sản xuất nông nghiệp. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, ngoài việc phát triển nông nghiệp thì công nghiệp và dịch vụ cũng là lĩnh vực quan trọng cần chú ý phát triển trong giai đoạn tới và là hướng phát triển chủ yếu trong tương lai.
Do đó, đất đai là điều kiện tối cần thiết, là tư liệu sản xuất quan trọng và là đầu vào không thể thiếu trong bất kỳ ngành sản xuất nào. Xác định được tầm quan trọng của đất đai, Nhà nước và Chính phủ đang thi hành những chính sách đưa việc quản lý và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ, xây dựng một hệ thống chính sách đất đai cụ thể nhằm tăng cường công tác hoạt động sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất trong nước theo hướng xã hội chủ nghĩa. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong các nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai. GCN là chứng cứ pháp lý quan trọng chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các đối tượng sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản, là cơ sở pháp lý để người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với đất đai theo quy định của Nhà nước, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ, cải tạo đất để đem lại hiệu quả cao nhất trong sử dụng đất.
Thị xã Hồng Lĩnh nằm ở phía bắc tỉnh Hà Tĩnh với 5 phường và 1 xã. Là khu vực phát triển kinh tế nhiều ngành nghề, hệ thống giao thông cơ bản được nhà nước đầu tư phát triển tuy nhiên vẫn còn hạn chế. Nhận thức rõ vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai. Trong những năm qua thị xã Hồng Lĩnh đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
Sự hình thành của hệ thống văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng với việc thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”,“một cửa liên thông” trên địa bàn thị xã đã góp phần đổi mới nâng cao chất lượng công tác cấp giấy CNQSD đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng công khai, minh bạch, giảm thời gian và chi phí cho các chủ sử dụng đất đã phát huy được hiệu quả góp phần nâng cao 2 hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai ở thị xã Hồng Lĩnh. Tuy nhiên, hiện nay công đoạn này còn nhiều vướng mắc do các nguyên nhân khách quan và chủ quan của quá trình mang lại. Vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai đặc biệt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh cần có giải pháp phù hợp với bối cảnh mới đang diễn ra trên địa bàn. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ “Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” nhằm góp phần cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt hơn nữa chức năng dịch vụ công của Nhà nước về đất đai, giải quyết được những hạn chế, khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh.
Mục tiêu nguyên cứu 2. Mục tiêu chung Đánh giá được thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2013 - 2017. - Phân tích được yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh trong những năm tới. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài góp phần làm sáng tỏ các quan điểm và cơ sở lý luận về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về lĩnh vực đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ý nghĩa thực tiễn Kết quả đề tài góp phần phát huy những ưu điểm và khắc phục những mặt còn hạn chế về công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương. Kết quả đề tài giúp tìm ra được những mặt thuận lợi và mặt khó khăn làm cơ sở đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Một số khái niệm có liên quan về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Đất đai và phân loại đất đai a. Đất đai Theo Đoàn Văn Tuấn (1999), đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại [17]. Theo Luật đất đai Việt Nam 1993, đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động.
Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân [11]. Phân loại đất đai Theo Luật đất đai năm 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng đất được chia làm 3 nhóm bao gồm: - Nhóm 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác: Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; - Nhóm 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế 4 xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở - Nhóm 3.
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Theo Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), đối tượng sử dụng đất đai gồm 5 loại gồm: - Đất do hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng - Đất do tổ chức trong nước (tổ chức kinh tế, cơ quan đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức khác) sử dụng. - Đất do tổ chức nước ngoài (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao) sử dụng.