Luận văn thạc sĩ về thực thi pháp luật trong công bố thông tin của công ty đại chúng tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích thực thi pháp luật về công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

114
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Công ty đại chúng

1.1.1. Khái niệm công ty đại chúng

1.1.2. Đặc điểm công ty đại chúng

1.1.3. Phân loại công ty đại chúng (dưới góc độ công bố thông tin)

1.2. Công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán

1.2.1. Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

1.2.2. Vai trò của hoạt động công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

1.3. Thực thi pháp luật về hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán và các yếu tố ảnh hưởng

1.3.1. Hệ thống pháp luật

1.3.2. Chính các công ty thực hiện nghĩa vụ CBTT

1.3.3. Cơ chế quản lý của các cơ quan nhà nước đối với hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên TTCK

1.4. Pháp luật về hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1.4.1. Khái niệm pháp luật điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1.4.2. Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1.4.3. Vai trò của pháp luật về công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2. Thực tiễn thực thi pháp luật về hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2.1. Thực tiễn công bố thông tin định kỳ

2.2.2. Thực tiễn công bố thông tin bất thường

2.2.3. Thực tiễn công bố thông tin theo yêu cầu

2.2.4. Thực tiễn về trách nhiệm công bố thông tin của cổ đông lớn, người nội bộ của công ty đại chúng và người có liên quan của người nội bộ

2.2.5. Thực tiễn về xử lý vi phạm công bố thông tin

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin đối với các công ty đại chúng

3.2. Cần nhanh chóng ban hành văn bản thay thế Thông tư 121/2012/TT-BTC để tăng cường quản trị công ty và Nghị định số 108/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

3.3. Bổ sung một số quy định theo hướng rõ ràng, cụ thể hơn về công bố thông tin định kỳ, bất thường, công bố thù lao về người quản lý điều hành, quy định chuẩn trong nội dung báo cáo để đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của các cổ đông và nhà đầu tư

3.4. Quy định về nhân viên chuyên trách trong công bố thông tin

3.5. Bổ sung quy định công bố thông tin phải thực hiện song song cả tiếng Việt và tiếng Anh là điều kiện bắt buộc

3.6. Hoàn thiện phương tiện công bố thông tin

3.7. Tăng cường mức độ xử phạt các vi phạm về công bố thông tin

3.8. Tăng cường hiệu quả việc thực thi pháp luật về hoạt động công bố thông tin bằng các giải pháp thực tiễn

3.9. Tăng cường nhận thức và tính tự giác minh bạch thông tin của các công ty đại chúng

3.10. Nâng cao chất lượng thông tin trên thị trường chứng khoán

3.11. Thực hiện các nguyên tắc về quản trị công ty (Corporate Governance) trong các công ty đại chúng nhằm tăng cường minh bạch thông tin

3.12. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kiến thức nhà đầu tư

3.13. Xử lý nhanh chóng khi Doanh nghiệp gặp khủng hoảng do tin đồn thất thiệt gây ra

3.14. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực thi pháp luật công bố thông tin công ty đại chúng

Thực thi pháp luật về công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam là một vấn đề quan trọng. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sự minh bạch của thị trường mà còn tác động đến niềm tin của nhà đầu tư. Công ty đại chúng, với nghĩa vụ công bố thông tin, đóng vai trò chủ chốt trong việc đảm bảo thông tin đầy đủ và chính xác cho các nhà đầu tư. Theo quy định của pháp luật, công ty đại chúng phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ và bất thường, nhằm bảo vệ quyền lợi của cổ đông và nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật này vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm công ty đại chúng và vai trò của công bố thông tin

Công ty đại chúng là loại hình doanh nghiệp có khả năng phát hành cổ phiếu ra công chúng. Vai trò của công bố thông tin trong công ty đại chúng là rất quan trọng, giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trên thị trường chứng khoán. Thông tin công bố không chỉ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn tạo dựng niềm tin vào thị trường.

1.2. Các quy định pháp luật về công bố thông tin

Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng. Các quy định này bao gồm việc công bố thông tin định kỳ, thông tin bất thường và các thông tin khác liên quan đến hoạt động kinh doanh. Điều này nhằm đảm bảo rằng tất cả các nhà đầu tư đều có quyền tiếp cận thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức trong thực thi pháp luật công bố thông tin

Mặc dù có nhiều quy định pháp luật về công bố thông tin, nhưng việc thực thi vẫn gặp nhiều khó khăn. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu minh bạch trong việc công bố thông tin của một số công ty đại chúng. Nhiều công ty không thực hiện đúng nghĩa vụ công bố thông tin, dẫn đến tình trạng thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư mà còn làm giảm tính minh bạch của thị trường chứng khoán.

2.1. Thiếu minh bạch trong công bố thông tin

Nhiều công ty đại chúng không công bố thông tin đầy đủ hoặc không đúng thời hạn, gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đánh giá tình hình tài chính của công ty. Điều này dẫn đến sự bất bình đẳng thông tin giữa các nhà đầu tư, làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.

2.2. Hạn chế trong cơ chế giám sát và xử lý vi phạm

Cơ chế giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công bố thông tin còn nhiều hạn chế. Các cơ quan chức năng chưa có đủ nguồn lực và công cụ để kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm, dẫn đến tình trạng nhiều công ty không tuân thủ quy định.

III. Phương pháp cải thiện thực thi pháp luật công bố thông tin

Để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về công bố thông tin, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả phía cơ quan quản lý và các công ty đại chúng. Việc hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường giám sát và xử lý vi phạm là những yếu tố quan trọng. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của các công ty về tầm quan trọng của việc công bố thông tin minh bạch.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin

Cần rà soát và cập nhật các quy định pháp luật liên quan đến công bố thông tin để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của thị trường. Việc ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể sẽ giúp các công ty dễ dàng thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin.

3.2. Tăng cường giám sát và xử lý vi phạm

Cần nâng cao năng lực của các cơ quan chức năng trong việc giám sát và xử lý vi phạm. Việc áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các công ty không tuân thủ quy định sẽ tạo ra sức ép buộc các công ty phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về thực thi pháp luật công bố thông tin của công ty đại chúng đã chỉ ra nhiều vấn đề cần khắc phục. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thực thi pháp luật hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, từ đó nâng cao tính minh bạch và công bằng trên thị trường chứng khoán.

4.1. Kết quả nghiên cứu về thực tiễn công bố thông tin

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều công ty đại chúng vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ công bố thông tin. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư mà còn làm giảm tính minh bạch của thị trường chứng khoán.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện công bố thông tin

Cần có các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công bố thông tin của công ty đại chúng. Việc tăng cường giám sát, xử lý vi phạm và hoàn thiện khung pháp lý sẽ giúp cải thiện tình hình này.

V. Kết luận và tương lai của công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Thực thi pháp luật về công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam là một vấn đề cần được quan tâm. Tương lai của công bố thông tin phụ thuộc vào việc cải thiện các quy định pháp luật và nâng cao ý thức của các công ty trong việc thực hiện nghĩa vụ này. Chỉ khi nào công bố thông tin được thực hiện một cách đầy đủ và minh bạch, thị trường chứng khoán mới có thể phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Tương lai của công bố thông tin sẽ phụ thuộc vào sự cải thiện của các quy định pháp luật và sự tuân thủ của các công ty đại chúng. Việc nâng cao tính minh bạch sẽ tạo ra một môi trường đầu tư an toàn và hấp dẫn hơn.

5.2. Đề xuất hướng đi cho công bố thông tin trong tương lai

Cần có các chính sách khuyến khích các công ty đại chúng thực hiện tốt nghĩa vụ công bố thông tin. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong công bố thông tin cũng sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tính minh bạch.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls thực thi pháp luật về hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thực thi pháp luật hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trƣờng chứng hoán Chương 2: Thực tiễn thực thi pháp luật về hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trƣờng chứng hoán Việt Nam Chương 3: Một số đề xuất tăng cƣờng việc thực thi pháp luật về công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trƣờng chứng hoán Việt Nam 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN 1. Công ty đại chúng 1. Khái niệm công ty đại chúng 1. Ở các nước phương Tây Ở Anh, công ty đại chúng đƣợc gọi là public limited company, viết tắt là Plc (đuôi Plc bắt buộc phải ghi sau tên công ty).

Plc cần số vốn tối thiểu là 50.000 bảng Anh, đƣợc huy động vốn và giao dịch cổ phần rộng rãi, số cổ đông tham gia hông giới hạn và có tối thiểu hai thành viên quản trị thƣờng trực (công ty nội bộ chỉ cần một). Ở Mỹ, công ty đại chúng là loại “C Corporation” (công ty cổ phần có trên 100 cổ đông). Khác với S Corporation là hình thức công ty chỉ đƣợc phát hành một loại cổ phần duy nhất, có số cổ đông hông vƣợt quá 100 và cổ đông phải là cá nhân mang quốc tịch Mỹ [38], C Corporation phải đóng thuế thu nhập công ty và cổ đông hi nhận cổ tức phải hai thuế thu nhập lần nữa. Điểm chung từ thuật ngữ “công ty chứng hoán” trong pháp luật Anh, Mỹ và Úc đều quy định trong Luật Công ty.

Tuy nhiên, đối với những nƣớc mà Luật Công ty hông đề cập thì Luật Chứng hoán đƣơng nhiên quy định cụ thể [16, tr.103-104]: + Điều 110 Luật Chứng hoán Bulgari quy định: “Công ty đại chúng là công ty: đã phát hành cổ phần của công ty theo các điều kiện của việc phát hành ra công chúng lần đầu, hoặc đã đăng ký với Ủy ban chứng khoán về việc phát hành chứng khoán với mục đích tham gia giao dịch tại thị trường chứng khoán được quản lý”. + Theo Luật Chứng hoán Ba Lan (Khoản 4 Điều 4): “Công ty đại chúng là công ty có cổ phiếu của ít nhất một lần phát hành được chấp thuận cho giao dịch nơi công chúng”. Qua các quy định trên, ngƣời viết cho rằng, thuật ngữ “Công ty đại chúng” là thuật ngữ mang tính ƣớc lệ, là tình trạng pháp lý mà doanh nghiệp chạm đến hay rơi 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vào, sau hi tiến hành bƣớc “chuyển mình về quy mô vốn và cách thức quản trị”, ngoài ra, một công ty cũng có thể tổ chức với tình trạng công ty đại chúng ngay từ hi mới thành lập. Mặt hác, pháp luật các nƣớc đã mở đƣờng “bƣớc chuyển” này chính những quy định loại hình công ty nội bộ đƣợc xem giai đoạn để tích lũy dọn đƣờng bƣớc qua sân chơi đại chúng.

“Bƣớc chuyển” này trong hoạt động thị trƣờng chứng hoán là thủ tục IPO (viết tắt theo tiếng Anh: Initial Public Offering) là việc chào bán chứng hoán lần đầu tiên ra công chúng. Khái niệm công chúng đƣợc hiểu là một số lƣợng nhà đầu tƣ đủ lớn với giá trị chứng hoán chào bán cũng đủ lớn. Sau hi phát hành lần đầu ra công chúng, một công ty cổ phần sẽ trở thành công ty đại chúng (hay công ty cổ phần đại chúng) 38]. Dù luật lệ mỗi nƣớc có thể hác nhau, công ty đại chúng có nhiều điểm giống nhau: Công ty có thể phát hành nhiều loại chứng hoán để huy động vốn đại chúng trong và ngoài nƣớc, ể cả tổ chức.

Nhờ yếu tố thanh hoản, doanh nghiệp và cổ đông có thể tận dụng đƣợc lợi thế của thị trƣờng vốn, tận dụng các hoản nhàn rỗi, tạo cơ hội gia tăng giá trị cho nhà đầu tƣ, đặc biệt là những ngƣời hởi lập doanh nghiệp. Ở Việt Nam Trƣớc hi Luật Chứng hoán 2006 đƣợc ban hành, tại Việt Nam, pháp luật về chứng hoán và thị trƣờng chứng hoán chƣa đặt ra cơ sở pháp lý (định nghĩa) về thuật ngữ “công ty đại chúng”. Tuy nhiên thực tế đã xuất hiện mô hình công ty đại chúng dƣới dạng: (i) Các công ty niêm yết phát hành chứng hoán số lƣợng lớn ra công chúng, từ trƣớc hi Luật Chứng hoán 2006 có hiệu lực (Quyết định 07/2002/QĐ-VPCP về việc ban hành Điều lệ Mẫu áp dụng công ty niêm yết). (ii) công ty cổ phần phát hành riêng lẻ nhiều lần có số lƣợng cổ đông lớn, theo Luật Doanh Nghiệp 1990, 1999.

(iii) và doanh nghiệp Nhà nƣớc thực hiện cổ phần hóa. Điều bất cập giữa mô hình (i) so với (ii) và (iii) chính là nghĩa vụ minh bạch, công khai hóa thông tin, đây là quy định bắt buộc đối các công ty niêm yết (mô hình i) trong thời ỳ đó. Về vốn lẫn quy mô thì cả ba mô hình trên đều tƣơng đồng, trong hi đó các công ty niêm yết phải thực hiện nghĩa vụ trên một cách chặt chẽ và đó chính là 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com một trở ngại chủ yếu hiến các mô hình (ii), (iii) ngại đƣa chứng hoán ra niêm yết. Chính vì vậy pháp luật Việt Nam đã du nhập và tiếp nhận quy định pháp luật tiến bộ của các nƣớc đi trƣớc, Luật Chứng hoán 2006 đã xây dựng một chƣơng riêng về công ty đại chúng.

Theo Luật Chứng hoán 2006, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc ba loại hình sau đây: 1. Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng; đây là hoạt động phát hành cổ phiếu ra công chúng và đƣợc thực hiện theo một trong ba cách thức: (i) Thông qua phƣơng tiện thông tin đại chúng, ể cả Internet; (ii) Chào bán chứng hoán cho từ một trăm nhà đầu tƣ trở lên, hông ể nhà đầu tƣ chứng hoán chuyên nghiệp; (iii) Chào bán cho một số lƣợng nhà đầu tƣ hông xác định. Công ty có cổ phần đƣợc niêm yết tại Sở giao dịch chứng hoán; tức công ty đƣa chứng hoán có đủ điều iện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng hoán. Công ty có cổ phiếu đƣợc ít nhất một trăm nhà đầu tƣ sở hữu, hông ể nhà đầu tƣ chứng hoán chuyên nghiệp và vốn điều lệ đã góp từ mƣời tỷ đồng Việt Nam trở lên [11, Điều 25, Khoản 1].

Với đặc thù tại Việt Nam, các công ty đại chúng chủ yếu là công ty cổ phần có quy mô vốn từ trên 10 tỷ và số lƣợng cổ đông từ trên 100 cổ đông, hông ể nhà đầu tƣ chứng hoán chuyên nghiệp. Công ty đại chúng đƣợc hiểu là Công ty Cổ phần có quy mô và độ phổ biến “đủ lớn” để đạt đƣợc tính “Đại chúng”, “đủ lớn” ở đây đƣợc hiểu trên 2 hía cạnh vốn điều lệ thực góp và số lƣợng cổ đông. Theo quy định của Luật ở Việt Nam thì công ty đại chúng là công ty: (i) Có vốn điều lệ thực góp ít nhất là 10 tỷ đồng. Do đó hi một Công ty Cổ phần đạt đủ cả 02 điều iện nói trên thì chính 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thức đƣợc xem là công ty đại chúng, theo quy định của Luật Chứng hoán thì trong vòng 90 ngày ể từ ngày thành công ty đại chúng thì Công ty Cổ phần đó phải nộp hồ sơ để báo cáo Ủy ban Chứng hoán biết và quản lý.

Nhƣ vậy các công ty đại chúng sẽ do Ủy ban Chứng hoán quản lý, còn các Công ty cổ phần hác còn lại chƣa đạt đƣợc tính “Đại chúng” vẫn sẽ do Sở ế hoạch Đầu tƣ các Tỉnh, Thành phố quản lý. Đặc điểm công ty đại chúng Một là, công ty đại chúng là CTCP theo pháp luật về doanh nghiệp. Đây là đặc điểm đầu tiên đƣợc ghi nhận tại Điều 25 LCK. Theo đó, công ty đại chúng mang đầy đủ các đặc điểm cơ bản CTCP.

Hai là, công ty đại chúng có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và cơ chế quản lý. Sự tách biệt triệt để này chính điểm hác biệt giữa công ty đại chúng và công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp. Theo đó, cơ cấu tổ chức nội bộ của công ty đại chúng theo quy định pháp luật nhƣ chủ tịch hội đồng quản trị hông đƣợc iêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc điều hành, trừ hi đƣợc phê chuẩn tại Đại hội đồng cổ đông thƣờng niên hoặc công ty đại chúng niêm yết trên Sở giao dịch chứng hoán bắt buộc quy định chức danh Thƣ ý công ty. Rõ ràng việc quy định pháp luật nhƣ vậy nhằm tạo sự giám sát trong mối quan hệ nội bộ công ty cũng sự tạo sự iểm soát thuận tiện từ phía cơ quan Nhà nƣớc.

Ba là, có số lƣợng cổ đông lớn. Bản thân tên gọi “đại chúng” đã cho thấy số lƣợng cổ đông công ty, cổ đông công ty đại chúng hông giới hạn và có hả năng thay đổi thƣờng xuyên. Đây đƣợc xem là ƣu điểm và cũng là nhƣợc điểm của loại hình này. Ƣu điểm là do tính đại chúng, công ty đƣợc đặt dƣới sự iểm soát của xã hội thông qua việc công hai các thông tin về hoạt động inh doanh, trách nhiệm Hội đồng quản trị và Ban điều hành và ngƣời quản lý phải chăm lo cho sự phát triển công ty.

Từ ƣu điểm này, cổ đông đặt ra vấn đề nghĩa vụ minh bạch thông tin và bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty đại chúng. Ngƣợc lại, do quá nhiều cổ đông cũng nhƣ số lƣợng cổ đông thƣờng xuyên thay đổi dẫn đến tình trạng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hó quản lý cổ đông cũng nhƣ mất tính ổn định trong quản trị công ty hi có sự thay đổi các cổ đông lớn. Bốn là, mối liên hệ chặt chẽ trên TTCK. Công ty đại chúng là loại hình công ty đƣợc thiết ế phù hợp để huy động vốn từ công chúng đầu tƣ thì thị trƣờng chứng hoán chính là phƣơng tiện để loại hình công ty này thực hiện điều đó.

Ngoài sự điều chỉnh Luật doanh nghiệp, công ty đại chúng còn chịu sự điều chỉnh của Luật chứng hoán 2006 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành, với tƣ cách luật chuyên ngành. Ngoài ra trong một số lĩnh vực đặc biệt nhƣ ngân hàng, bảo hiểm… còn phải chịu sự điều chỉnh luật chuyên ngành đó. Phân loại công ty đại chúng (dưới góc độ công bố thông tin) Dƣới góc độ CBTT, tùy từng quốc gia sẽ phân loại công ty đại chúng theo tiêu chí niêm yết hoặc theo tiêu chí quy mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ