Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Trên phạm vi toàn quốc với hơn 9 triệu người có công đã được ghi nhận và tôn vinh qua các thời kỳ kháng chiến, việc bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng thụ hưởng là trách nhiệm chính trị to lớn của toàn Đảng và toàn dân. Tại quận Nam Từ Liêm, một đô thị lõi phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ, quá trình đô thị hóa diễn ra hết sức nhanh chóng trên tổng diện tích tự nhiên 3.227,36 ha với quy mô dân số trên 205.337 người phân bổ tại 10 phường trực thuộc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế chuyển đổi mô hình hành chính từ huyện nông nghiệp sang quận đô thị từ tháng 04/2014, kéo theo sự biến động lớn về cơ sở dữ liệu đối tượng chính sách, áp lực giải quyết thủ tục hành chính và nhu cầu chăm sóc an sinh tăng cao. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này với hơn 100 văn bản còn bộc lộ những điểm thiếu đồng bộ, quy trình thẩm định hồ sơ còn rườm rà, trong khi năng lực của một bộ phận cán bộ chuyên trách cấp cơ sở chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn. Điều này dẫn đến nguy cơ một số trường hợp người có công và thân nhân chưa tiếp cận đầy đủ, kịp thời các chế độ ưu đãi xứng đáng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai các chế độ ưu đãi đối với người có công trên địa bàn quận Nam Từ Liêm giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016. Qua đó, luận văn chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân gốc rễ và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách an sinh tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ 10 phường của quận Nam Từ Liêm, về thời gian tập trung vào giai đoạn 2011 - 2016. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương tối ưu hóa nguồn lực tài chính với tổng thu ngân sách đạt 3.700 tỷ đồng (vượt 144% dự toán năm 2016), bảo đảm 100% đối tượng chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp với Lý thuyết nhà nước phúc lợi và mô hình bảo đảm an sinh xã hội dựa trên quyền con người. Trong đó, chu trình thực thi chính sách được tiếp cận theo mô hình quản lý hành chính hiện đại gồm 5 giai đoạn liên hoàn: xây dựng kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp liên ngành, theo dõi đôn đốc kiểm tra và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm.

Khung phân tích tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Chính sách công: Tập hợp các chủ trương, quyết định có liên quan của Nhà nước nhằm định hướng mục tiêu và giải quyết các vấn đề công trong đời sống xã hội.
  2. Thực thi chính sách công: Quá trình chuyển hóa ý chí của Nhà nước thành hiện thực thông qua các chương trình, dự án và cơ chế vận hành của bộ máy quản lý.
  3. Chính sách ưu đãi người có công: Hệ thống các quy định đãi ngộ đặc biệt về vật chất và tinh thần của Nhà nước và cộng đồng nhằm bù đắp, tri ân những cống hiến, hy sinh của cá nhân và gia đình cho sự nghiệp cách mạng.
  4. Đối tượng người có công với cách mạng: Được xác định cụ thể theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 bao gồm 12 diện đối tượng, tiêu biểu như cán bộ lão thành cách mạng tiền khởi nghĩa, liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
  5. Chế độ trợ cấp ưu đãi xã hội: Hệ thống 8 nhóm quyền lợi gồm trợ cấp hàng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng, trợ cấp một lần, phụ cấp người phục vụ, bảo hiểm y tế miễn phí 100%, chế độ điều dưỡng định kỳ, chính sách hỗ trợ nhà ở và ưu tiên giáo dục, việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 100 văn bản pháp luật của Trung ương, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Nam Từ Liêm, Chi cục Thống kê quận và UBND của 10 phường trực thuộc.

Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp phỏng vấn sâu có chủ đích:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Tiến hành phỏng vấn sâu 35 cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn tại các phòng ban chuyên trách quận và bộ phận thương binh - xã hội của 10 phường; đồng thời phát phiếu khảo sát tới 150 đại diện hộ gia đình người có công trên địa bàn.
  • Phương pháp chọn mẫu: Phân tầng theo đặc thù mật độ dân số và mức độ đô thị hóa giữa các phường trung tâm phát triển mạnh như Mỹ Đình 2 (mật độ 14.380 người/km2), Mỹ Đình 1 (11.556 người/km2) và các phường có làng nghề truyền thống hoặc diện tích nông nghiệp cũ như Tây Mỗ (3.877 người/km2), Đại Mỗ (4.950 người/km2).
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số, so sánh đối chiếu (benchmarking) với các địa bàn lân cận như quận Bắc Từ Liêm và quận Hà Đông được áp dụng nhằm lượng hóa chính xác các khoảng trống quản lý, đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ công và phân tích mối tương quan giữa năng lực thực thi hành chính với hiệu quả thực hiện chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng và cấp thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện đầy đủ, kịp thời và chính xác, đạt tỷ lệ 100% đối với toàn bộ danh sách đối tượng người có công đủ điều kiện tại 10 phường. Quận Nam Từ Liêm đã quản lý chi trả chặt chẽ, góp phần nâng cao đời sống của các gia đình chính sách trong bối cảnh thu nhập bình quân đầu người toàn quận năm 2015 đạt 46 triệu đồng/năm, tăng 7% so với năm 2013.

Thứ hai, công tác xã hội hóa phong trào Đền ơn đáp nghĩa và huy động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa đạt nhiều kết quả ấn tượng. Quận đã phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội hỗ trợ kinh phí xây mới và sửa chữa nhà ở tình nghĩa, nâng tỷ lệ hộ gia đình chính sách có nhà ở kiên cố đạt trên 98%. Công tác điều dưỡng phục hồi sức khỏe được triển khai đúng chu kỳ với 100% đối tượng được thụ hưởng chế độ điều dưỡng 1 năm/lần hoặc 2 năm/lần theo quy định của Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện tình trạng tồn đọng hồ sơ xác nhận người có công qua các thời kỳ, đặc biệt là diện người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Khoảng 15% đến 20% tổng số hồ sơ phức tạp bị kéo dài thời gian thụ lý từ 6 đến 12 tháng do thất lạc giấy tờ gốc từ thời chiến tranh và quy trình thẩm định liên ngành qua nhiều tầng nấc hành chính.

Thứ tư, năng lực và điều kiện công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở sau khi chia tách địa giới hành chính năm 2014 còn nhiều điểm hạn chế. Có khoảng 40% công chức phụ trách lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội tại cấp phường là nhân sự trẻ, phải kiêm nhiệm từ 2 đến 3 mảng nghiệp vụ chuyên môn khác nhau, dẫn đến công tác rà soát và tuyên truyền chính sách tại các tổ dân phố mới chưa đạt độ bao phủ sâu rộng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu đạt được trước hết bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Quận ủy, HĐND, UBND quận Nam Từ Liêm và sự tăng trưởng vượt bậc của nền kinh tế địa phương. Với tổng sản phẩm xã hội giai đoạn 2014 - 2015 đạt 22.869 tỷ đồng (tăng 12,22%) và thu ngân sách 10 tháng đầu năm 2016 đạt 3.700 tỷ đồng (đạt 144% kế hoạch), quận đã chủ động bố trí nguồn kinh phí đối ứng vững chắc cho các hoạt động chăm sóc người có công.

Khi so sánh với các địa bàn có điều kiện tương đồng như quận Bắc Từ Liêm và quận Hà Đông trong năm 2016, Nam Từ Liêm nổi bật ở khả năng huy động nguồn lực từ các dự án đô thị và doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh cũng tạo ra sự dịch chuyển cơ học dân số phức tạp, gây khó khăn cho việc quản lý hồ sơ đối tượng chuyển đến.

Dữ liệu nghiên cứu thực chứng có thể được mô hình hóa trực quan qua hệ thống biểu đồ cột thể hiện tiến độ giải ngân ngân sách an sinh tại 10 phường giai đoạn 2014 - 2016, kết hợp với bảng ma trận đối sánh các chỉ số thực thi (thời gian giải quyết thủ tục, tỷ lệ hài lòng của công dân, số lượng nhà tình nghĩa được hỗ trợ) giữa Nam Từ Liêm và các quận phụ cận. Kết quả thảo luận khẳng định: chất lượng thực thi chính sách không chỉ phụ thuộc vào nguồn lực tài chính mà còn chịu sự chi phối mang tính quyết định từ năng lực phối hợp liên ngành giữa các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Y tế, Xây dựng và chính quyền cấp phường.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Cải cách thủ tục hành chính và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ tồn đọng: Đơn giản hóa quy trình xác nhận đối tượng, ứng dụng cơ chế một cửa liên thông hiện đại, cắt giảm từ 25% đến 30% thời gian xử lý các hồ sơ đề nghị công nhận người có công còn vướng mắc về thủ tục giấy tờ; phấn đấu hoàn thành rà soát và giải quyết dứt điểm 100% hồ sơ tồn đọng trước quý 4 năm 2017 do UBND quận chủ trì phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức cơ sở: Tổ chức định kỳ tối thiểu 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giải quyết chính sách và văn bản pháp luật mới cho 100% cán bộ, công chức làm công tác văn hóa - xã hội tại 10 phường; phân định rõ trách nhiệm cá nhân, hạn chế việc kiêm nhiệm quá 3 đầu việc chuyên môn, thực hiện liên tục trong lộ trình 2017 - 2020 do Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai.
  3. Mở rộng quy mô Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa: Đẩy mạnh phong trào toàn dân chăm sóc người có công, phấn đấu nâng mức vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tăng trưởng bình quân từ 10% đến 15% mỗi năm; huy động các doanh nghiệp tại 154 dự án xây dựng trên địa bàn quận tham gia nhận phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng và hỗ trợ việc làm cho 100% con em gia đình chính sách có nhu cầu; do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận chủ trì phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội.
  4. Hiện đại hóa hệ thống quản lý và số hóa dữ liệu đối tượng chính sách: Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu số tích hợp thông tin của 100% người có công trên toàn địa bàn 10 phường trong thời hạn 12 tháng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ 2 lần/năm nhằm phòng ngừa sai sót, bảo đảm tính công bằng, minh bạch và nghiêm minh trong việc thụ hưởng chính sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản trị và công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quận, huyện: Luận văn cung cấp khung phân tích 5 bước thực thi chính sách cùng phương pháp xử lý các vướng mắc thực tiễn đối với hồ sơ tồn đọng, giúp tối ưu hóa quy trình giải quyết chế độ cho hơn 2.000 đối tượng chính sách tại các địa bàn đô thị hóa.
  2. Lãnh đạo UBND cấp xã, phường và cán bộ đoàn thể cơ sở: Tiếp thu mô hình phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, gia tăng nguồn lực xã hội hóa an sinh từ 10% đến 15% hàng năm.
  3. Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Khai thác nguồn tư liệu học thuật phong phú về chu trình chính sách, hệ thống phân loại 12 diện đối tượng ưu đãi và phương pháp luận khảo sát mẫu phân tầng tại 10 đơn vị hành chính cấp cơ sở.
  4. Các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan Trung ương và cấp tỉnh, thành phố: Luận văn phản ánh trung thực các xung đột pháp lý trong hệ thống hơn 100 văn bản quy phạm hiện hành, tạo cơ sở thực tiễn giá trị để sửa đổi, hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công tại các đô thị loại 1.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình thực thi chính sách ưu đãi người có công bao gồm những giai đoạn cốt lõi nào? Quy trình thực thi chuẩn gồm 5 giai đoạn: xây dựng kế hoạch thực hiện, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp liên ngành, theo dõi đôn đốc kiểm tra và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm. Việc triển khai đồng bộ 5 bước này bảo đảm 100% nguồn lực tài chính và chế độ an sinh được chuyển giao chính xác tới từng đối tượng thụ hưởng.

Hiện nay hệ thống pháp luật quy định bao nhiêu diện đối tượng người có công với cách mạng? Theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, hệ thống pháp luật quy định 12 diện đối tượng người có công được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước, từ cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945, thương bệnh binh đến người tham gia kháng chiến nhiễm chất độc hóa học, được bảo đảm chi trả trợ cấp thường xuyên hàng tháng và trợ cấp một lần.

Khó khăn lớn nhất trong việc thẩm định hồ sơ người có công tại quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2011 - 2016 là gì? Khó khăn lớn nhất là việc thẩm định hồ sơ tồn đọng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do thất lạc giấy tờ gốc qua chiến tranh, chiếm tỷ lệ từ 15% đến 20% số hồ sơ phức tạp. Thêm vào đó, có khoảng 40% cán bộ cơ sở sau chia tách địa giới năm 2014 còn thiếu kinh nghiệm xử lý.

Nguồn lực tài chính bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi tại địa phương được huy động như thế nào? Nguồn lực gồm ngân sách nhà nước cấp theo định mức và nguồn xã hội hóa qua Quỹ Đền ơn đáp nghĩa. Tại quận Nam Từ Liêm, với nguồn thu ngân sách đạt 3.700 tỷ đồng (vượt 144% dự toán năm 2016), quận đã trích lập ngân sách địa phương và vận động các dự án doanh nghiệp để xây nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm.

Giải pháp trọng tâm nào giúp bảo đảm đời sống cho gia đình chính sách tại đô thị mới thành lập? Giải pháp then chốt là gắn liền việc chi trả đầy đủ 100% trợ cấp ưu đãi với chính sách tạo việc làm, hỗ trợ vay vốn sản xuất và ưu tiên học nghề cho con em người có công, bảo đảm mức sống của hộ chính sách đạt và vượt mức thu nhập bình quân 46 triệu đồng/người/năm của địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về chu trình 5 bước thực thi chính sách công và 12 diện đối tượng ưu đãi xã hội trong bối cảnh quản trị đô thị hiện đại.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thực thi chính sách ưu đãi người có công tại 10 phường thuộc quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2011 - 2016 với nhiều kết quả nổi bật về chi trả chế độ và chăm sóc nhà ở.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản chủ yếu về sự chồng chéo của hơn 100 văn bản quy phạm pháp luật, năng lực cán bộ cơ sở và tiến độ thẩm định hồ sơ nhiễm chất độc hóa học.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu cắt giảm từ 25% đến 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính và số hóa 100% dữ liệu quản lý an sinh xã hội.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học và bài học kinh nghiệm giá trị cao cho việc hoạch định và thực thi chính sách an sinh xã hội tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2017 - 2025.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hường đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu lý luận và thực tiễn, khẳng định ý nghĩa nhân văn sâu sắc của đạo lý "Uống nước nhớ nguồn". Các nhà quản lý hành chính, nhà nghiên cứu và cơ quan thực thi chính sách nên ứng dụng ngay các khuyến nghị của luận văn trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới để tiếp tục nâng cao đời sống cho người có công với cách mạng.