HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ ANH VĂN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành: Kế toán (định hướng ứng dụng) Mã số: 8340301 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Quang Giám NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019 Tác giả luận văn Lê Anh Văn i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Quang Giám đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế toán Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019 Tác giả luận văn Lê Anh Văn ii c MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh sơ đồ và hình.
viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Phạm vi về nội dung. Phạm vi về không gian. Phạm vi về thời gian. Tổng quan tài liệu.
Một số khái niệm cơ bản. Vai trò chi trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng và đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ chi trợ cấp. Cơ sở thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Nội dung công tác KSNB chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công. Vai trò của KSNB chi trợ cấp ưu đãi NCC. Cơ sở thực tiễn.1 Kinh nghiệm KSNB chi trả trợ cấp ưu đãi NCC với cách mạng ở một số địa phương. Rút ra bài học tự thực tiễn các tỉnh cho tỉnh Thái Bình.
Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Tổng quan về sở lao động-thương binh và xã hội tỉnh Thái Bình. Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng, nhiệm vụ .3 Bộ máy tổ chức Sở LĐ - TB&XH.
Tình hình lao động và sử dụng lao động tại Sở LĐ – TB&XH Thái Bình. Tổ chức bộ máy kế toán tại Sở LĐ – TB&XH Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập.
Phương pháp phân tích số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả và thảo luận. Thực trạng chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tại sở LĐ - TB&XH tỉnh Thái Bình.
Tình hình chi trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Kiểm soát nội bộ chi trợ cấp người có công cách mạng tại sở LĐ - TB&XH tỉnh Thái Bình .1 Kiểm soát nội bộ công tác lập dự toán ngân sách hàng năm. Tổ chức công tác kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công. Đánh giá chung về công tác kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tại sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Thái Bình.
Các thành quả đạt được. Các sai sót, hạn chế và nguyên nhân. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công với cm tại sở lao động – thương binh và xã hội tỉnh Thái Bình. Định hướng chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng và yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm soát nội bộ tại Sở LĐ-TB&XH Thái Bình.
Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng tại Sở LĐ TB &XH Thái Bình. Kết luận và kiến nghị. Một số kiến nghị. 102 Tài liệu tham khảo.
107 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt AHLLVT Anh hùng lực lượng vũ trang BB Bệnh Binh CBCNV Cán bộ công nhân viên CĐHH Chất độc hóa học CM Cách mạng HCSN Hành chinh sự nghiệp HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ KNSH Khả năng sinh hoạt KSNB Kiểm soát nội bộ KHTC Kế hoạch tài chính LĐ - TB&XH Lao động Thương binh và Xã hội MSLĐ Mất sức lao động NCC Người có công NCĐHH Nhiệm chất độc hóa học NSNN Ngân sách Nhà nước NHĐCM Người hoạt động Cách mạng TB Thương binh TBB Thương bệnh binh TLSH Tự lực sinh hoạt TNXP Thanh niên xung phong vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tổng hợp số lượng đối tượng đang hưởng trợ cấp trên địa bàn tỉnh ( năm 2018). Tình hình đối tượng được hưởng chi trợ cấp ưu đãi người có công. Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi trợ cấp ưu đãi NCC.
Tình hình đối tượng chi trợ cấp thường xuyên năm 2018. Tình hình chi trợ cấp 1 lần năm 2018. Tình hình thực hiện chi trợ cấp cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng người có công năm 2018 tại Thái Bình. Chi quà tết cho người có công năm 2018.
Chi quà ngày 27/7 cho người có công năm 2018. Chi quà ngày lễ cho người có công năm 2018. Chi trợ cấp ưu đãi giáo dục cho các đối tượng chính sách năm 2018. Chi điều dưỡng cho người có công năm 2018.
Đánh giá của các đối tượng hưởng trợ cấp về thời gian chi tra và giải quyết các thủ tục cho người có công. Kết quả khảo sát 100 người được hưởng trợ cấp ưu đãi người có công về các vấn đề chi trả các khoản trợ cấp. Đánh giá của các cán bộ phụ trách người có công về thời gian chi tra và giải quyết các thủ tục cho người có công. Kết quả khảo sát 30 cán bộ phụ trách chi trợ cấp ưu đãi người có công về các vấn đề chi trả các khoản trợ cấp.
83 vii c DANH SƠ ĐỒ VÀ HÌNH Sơ đồ số 2. Môi trường kiểm soát. Quy trình kế toán. Quá trình vận động của chứng từ kế toán.
Chu trình lập dự toán kinh phí ngân sách. Quy trình KSNB chi trợ cấp ưu đãi người có công. Quy trình chi trợ cấp hàng tháng và trợ cấp 1 lần cho người có công. Quy trình KSNB chi chăm sóc người có công.
Tổ chức bộ máy của Sở LĐ TB &XH Thái Bình. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Sở. 43 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Anh Văn Tên luận văn: “Kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình”. Ngành: Kế toán và quản trị kinh doanh Mã số: 8340301 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động KSNB chi trợ cấp ưu đãi NCC với cách mạng tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSNB chi trợ cấp ưu đãi NCC với cách mạng tại đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các phòng ban có liên quan đến kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình. Số liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập từ điều tra, phỏng vấn đối tượng có liên quan như: Cán bộ quản lý, nhóm đối tượng hưởng chính sách ưu đãi. Phương pháp phân tích số liệu sử dụng trong luận văn gồm phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu nhằm làm rõ thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình. Kết quả nghiên cứu chính Luận văn đã trình bày được những lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý, làm sáng tỏ hơn những lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong chi trợ cấp cho người có công.
Đánh giá thực trạng HTKSNB trong công tác chi trợ cấp người có công tại Sở LĐTB&XH Thái Bình cho thấy công tác chi trợ cấp cho người có công đã được Phòng người có công thuộc Sở LĐTB&XH, các Phòng LĐTB&XH chỉ đạo các cán bộ phụ trách người có công thuộc các xã trên địa bàn toàn tỉnh thực hiện tốt công tác chi trả trợ cấp. Tuy nhiên khi đánh giá công tác KSNB về chi trợ cấp cho người có công thì vẫn có những bất cập như chi sai, chi không đúng đối tượng, nguyên nhân do nhiều yếu tố như: người có công khai không đúng sự thật về những hoạt động có công của mình, khai man để được hưởng trợ cấp mà các cán bộ phụ trách không biết hoặc không tìm hiểu kỹ, việc liệt kê các đối tượng được hưởng trợ cấp không chuẩn cũng dẫn đến chi sai, áp dụng không đúng các tiêu chuẩn được hưởng trợ cấp cũng dẫn đến chi sai, chi không đúng.