Tổng quan nghiên cứu

Thái Bình là một trong những địa phương có truyền thống cách mạng vẻ vang với số lượng người có công lớn hàng đầu cả nước, quản lý trên 98.000 đối tượng chính sách và thực hiện chi trả hàng trăm tỷ đồng ngân sách mỗi năm. Tuy nhiên, theo số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tính đến năm 2017 toàn quốc vẫn tồn đọng hơn 4.400 hồ sơ chưa được giải quyết dứt điểm, đi kèm tình trạng hàng nghìn đối tượng hưởng sai chế độ gây thâm hụt nghiêm trọng ngân sách Nhà nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện hoạt động kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình, nhằm nhận diện kẽ hở và ngăn chặn rủi ro thất thoát.

Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý chi ngân sách an sinh xã hội; khảo sát và phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi trợ cấp ưu đãi tại địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình cùng hệ thống phòng ban chức năng tại 8 huyện, thành phố trên địa bàn. Về mặt thời gian, đề tài tập trung phân tích dữ liệu thực chứng trong 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp đơn vị nâng cao tỷ lệ giải ngân chính xác đạt 100%, kéo giảm tỷ lệ sai phạm và hồ sơ trục lợi xuống dưới mức 0,5%, bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho hàng vạn gia đình có công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng khung kiểm soát nội bộ quốc tế COSO năm 1985 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 ban hành theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống kiểm soát nội bộ được định hình qua ba bộ phận cấu thành chủ chốt: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.

Luận văn vận dụng các khái niệm nền tảng bao gồm: kiểm soát nội bộ trong cơ quan hành chính sự nghiệp, quy trình kế toán chi ngân sách Nhà nước, và chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Đối tượng thụ hưởng được phân định rõ ràng theo 13 nhóm đối tượng quy định tại Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 và Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Các thủ tục kiểm soát vận hành dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: phân công phân nhiệm rõ ràng, nguyên tắc bất kiêm nhiệm nhằm ngăn ngừa gian lận tài chính, và cơ chế ủy quyền, phê chuẩn theo đúng quy định tại Thông tư số 101/2018/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập đầy đủ từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kinh phí chi trả ưu đãi, và biên bản thanh kiểm tra tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình cùng 8 phòng chuyên môn cấp huyện trong giai đoạn 2016 - 2018. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100 người có công và thân nhân đang trực tiếp hưởng trợ cấp ưu đãi, cùng 30 cán bộ, chuyên viên phụ trách công tác chính sách người có công tại các cấp. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo địa bàn thành phố Thái Bình và các huyện phụ cận, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho các nhóm đối tượng thụ hưởng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về tiến độ cấp phát kinh phí, tỷ lệ sai sót chứng từ và mức độ hài lòng thực tế của người dân. Toàn bộ quy trình điều tra, xử lý số liệu và phân tích tổng hợp được tiến hành chặt chẽ trong năm 2018 và hoàn thiện vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về công tác lập dự toán và chấp hành ngân sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổng hợp dự toán gửi về Sở trước ngày 05 tháng 7 hàng năm theo đúng Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH. Tỷ lệ giải ngân kinh phí chi trả thường xuyên cho trên 98.000 đối tượng đạt trên 98,5% so với dự toán được duyệt trong cả giai đoạn 2016 - 2018, bảo đảm kịp thời quyền lợi của người thụ hưởng.

Thứ hai, mô hình chi trả ba bên giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ chi trả đã giúp hơn 85% người có công nhận tiền trợ cấp đầy đủ trước ngày 10 hàng tháng. Việc thực hiện chi trả quà lễ, tết ngày 27 tháng 7 và trợ cấp dụng cụ chỉnh hình, điều dưỡng được duy trì nền nếp.

Thứ ba, hệ thống kiểm soát vẫn bộc lộ nhiều kẽ hở nghiêm trọng trong khâu thẩm định hồ sơ và kiểm tra tính tuân thủ. Kết quả khảo sát 100 đối tượng thụ hưởng và 30 cán bộ phụ trách cho thấy có khoảng 2% đến 3% trường hợp phản ánh tình trạng chi trả trùng lặp ở khoản trợ cấp điều dưỡng và thờ cúng liệt sĩ. Đặc biệt, có tới 40% cán bộ thừa nhận gặp áp lực và khó khăn trong việc xác minh hồ sơ người tham gia kháng chiến do thiếu giấy tờ gốc, dẫn đến nguy cơ khai man trục lợi quỹ chính sách.

Thứ tư, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát nội bộ còn phân tán. Tỷ lệ số hóa dữ liệu hồ sơ mới đạt khoảng 60%, các khâu đối chiếu chứng từ vẫn phụ thuộc nhiều vào ghi chép thủ công. Công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất mới chỉ bao phủ được khoảng 35% tổng số xã, phường mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc địa bàn quản lý rộng lớn với 8 đơn vị hành chính cấp huyện, đội ngũ cán bộ làm công tác thương binh xã hội cấp xã thường xuyên biến động và trình độ ứng dụng công nghệ chưa đồng đều. Hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BTC đòi hỏi lưu chuyển qua nhiều cấp dẫn đến độ trễ thông tin.

Khi đối chiếu với thực tiễn tại các địa phương khác, mô hình kiểm soát của Thái Bình có thể rút ra nhiều bài học giá trị. Tỉnh Thanh Hóa hiện quản lý gần 330.000 đối tượng với kinh phí chi trả 150 tỷ đồng mỗi tháng đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 từ năm 2012 để chuẩn hóa 100% quy trình kiểm soát hồ sơ. Tỉnh Nam Định quản lý gần 50.000 đối tượng với kinh phí trên 80 tỷ đồng mỗi tháng đã thiết lập tổ giám sát kiểm tra độc lập trực thuộc Giám đốc Sở, giúp xử lý dứt điểm 35.000 lượt hồ sơ trong 6 tháng đầu năm 2019 mà không phát sinh khiếu kiện.

Trong nghiên cứu, các kết quả định lượng được mô tả chi tiết thông qua bảng tổng hợp tình hình phân bổ dự toán và biểu đồ so sánh cơ cấu chi trả giữa các huyện. Biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng của 100 người thụ hưởng và bảng phân tích 30 phiếu khảo sát cán bộ quản lý đã làm nổi bật mối tương quan giữa năng lực kiểm soát với mức độ giảm thiểu thất thoát ngân sách Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện môi trường kiểm soát và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Lãnh đạo Sở cần tổ chức định kỳ 02 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ kế toán và chuyên viên chính sách tại 8 huyện, thành phố, nhằm cập nhật các văn bản pháp quy mới và nâng cao đạo đức công vụ, phấn đấu giảm tỷ lệ sai sót nghiệp vụ xuống dưới 1%.

Thứ hai, chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ và thủ tục kiểm soát chứng từ kế toán. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình cần ban hành cẩm nang quy trình kiểm soát nội bộ chuẩn ngay trong quý 1 năm 2020, siết chặt việc kiểm tra chéo chứng từ chi trả trước ngày 15 hàng tháng theo đúng quy định tại Thông tư số 101/2018/TT-BTC, bảo đảm nguyên tắc phân công phân nhiệm và kiểm soát trực tiếp tại 100% các điểm chi trả.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số toàn diện. Cần triển khai xây dựng phần mềm quản lý đối tượng người có công liên thông trực tuyến giữa Sở với 8 phòng cấp huyện và Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 12 tháng, hoàn thành số hóa 100% hồ sơ dữ liệu, giúp rút ngắn 50% thời gian xử lý và loại trừ hoàn toàn việc chi trùng chế độ.

Thứ tư, tăng cường hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát độc lập. Thành lập tổ kiểm tra chuyên đề định kỳ rà soát tối thiểu 50% số xã, phường trên địa bàn tỉnh mỗi năm, kiên quyết xử lý và thu hồi 100% các khoản tiền chi sai đối tượng về cho ngân sách Nhà nước theo tinh thần Nghị định số 70/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Chủ thể triển khai thực hiện các giải pháp trên là Ban Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ủy ban nhân dân 8 huyện, thành phố trong lộ trình giai đoạn 2020 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội của 63 tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp mô hình thực chứng về quản lý hơn 98.000 đối tượng, giúp các nhà quản lý hoàn thiện quy chế chi tiêu và kiểm soát dòng tiền ngân sách Nhà nước hiệu quả.

Nhóm thứ hai, đội ngũ kế toán viên, kiểm soát viên tài chính tại các cơ quan hành chính sự nghiệp công lập. Bộ công cụ khảo sát và hệ thống 10 biểu mẫu quy trình kiểm soát chứng từ trong nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực quan để tối ưu hóa quy trình hạch toán và kiểm soát thanh quyết toán.

Nhóm thứ ba, các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý công. Đề tài cung cấp khung lý thuyết kết hợp dữ liệu thực nghiệm phong phú từ 130 đối tượng và cán bộ, phục vụ giảng dạy và phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát nội bộ khu vực công.

Nhóm thứ tư, cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội. Luận văn chỉ ra các phương thức nhận diện 5 nhóm rủi ro trục lợi chính sách, làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm toán tuân thủ và sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào được áp dụng chủ đạo trong luận văn? Trả lời: Tác giả tích hợp khung kiểm soát nội bộ COSO năm 1985 với Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400. Mô hình này đánh giá toàn diện môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và thủ tục kiểm soát, áp dụng trực tiếp cho 13 nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định pháp luật.

Câu hỏi 2: Quy mô mẫu và thời gian nghiên cứu thực tế được xác định như thế nào? Trả lời: Nghiên cứu phân tích số liệu thứ cấp trong 3 năm từ 2016 đến 2018 tại tỉnh Thái Bình với quy mô trên 98.000 người có công. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng 100 người thụ hưởng và 30 cán bộ chuyên trách tại 8 huyện, thành phố.

Câu hỏi 3: Rủi ro kiểm soát nội bộ lớn nhất trong chi trả trợ cấp tại Thái Bình là gì? Trả lời: Rủi ro lớn nhất là việc thẩm định hồ sơ thiếu căn cứ gốc dẫn đến nguy cơ khai man trục lợi chính sách, cùng tình trạng chi trùng lặp chế độ điều dưỡng chiếm khoảng 2% đến 3% do dữ liệu lưu trữ thủ công và thiếu kết nối liên thông giữa các xã.

Câu hỏi 4: Đề tài đề xuất giải pháp công nghệ gì để ngăn chặn thất thoát ngân sách? Trả lời: Luận văn kiến nghị triển khai phần mềm quản lý đối tượng trực tuyến và số hóa 100% hồ sơ trong lộ trình 12 tháng. Hệ thống liên thông với Kho bạc Nhà nước sẽ cắt giảm 50% thời gian xét duyệt và ngăn chặn hoàn toàn việc chi trùng lặp ngân sách.

Câu hỏi 5: Kết quả nghiên cứu của luận văn có khả năng nhân rộng không? Trả lời: Hoàn toàn có thể nhân rộng tại 63 tỉnh, thành phố. Quy trình kiểm soát ba bên và giải pháp giám sát độc lập được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn của Thái Bình, Thanh Hóa và Nam Định có tính tương thích cao với toàn bộ khối hành chính sự nghiệp an sinh xã hội.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp khoa học và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận kiểm soát nội bộ chi trợ cấp ưu đãi người có công dựa trên chuẩn mực COSO và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400.
  • Phân tích thực trạng toàn diện công tác quản lý và chi trả trợ cấp cho hơn 98.000 đối tượng chính sách tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nhận diện chính xác các kẽ hở kiểm soát, rủi ro trục lợi hồ sơ và thất thoát ngân sách thông qua khảo sát thực chứng 130 đối tượng thụ hưởng và cán bộ chuyên môn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với lộ trình thực hiện từ năm 2020 đến năm 2023, chú trọng chuyển đổi số và nâng cao năng lực nhân sự.
  • Cung cấp mô hình tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị tài chính công và an sinh xã hội tại các địa phương trên toàn quốc.

Các cơ quan quản lý và đơn vị thực thi chính sách cần nhanh chóng triển khai áp dụng đồng bộ các kiến nghị của luận văn ngay trong giai đoạn tới nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, tri ân xứng đáng những cống hiến to lớn của người có công với đất nước.