Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là một trong những trụ cột an sinh xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước, đòi hỏi nguồn lực tài chính công ổn định, minh bạch và hiệu quả. Tại tỉnh Thái Bình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho hơn 70.000 đối tượng người có công với tổng kinh phí ngân sách nhà nước lên tới gần 1.300 tỷ đồng mỗi năm. Với quy mô giải ngân lớn và mạng lưới đối tượng phân bố rộng khắp trên 286 xã, phường, thị trấn, công tác quản lý tài chính gặp không ít thách thức. Thực tế cho thấy các lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ dễ dẫn đến nguy cơ sai sót hồ sơ, chậm trễ cập nhật biến động và rủi ro thất thoát ngân sách công. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Phạm Thị Quốc Bình được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, đánh giá toàn diện các khâu trong quy trình quản lý chi tiêu tại cơ quan. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là nhận diện các rủi ro kiểm soát trong bộ máy tổ chức gồm 09 phòng chuyên môn và 08 đơn vị sự nghiệp trực thuộc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ. Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở khoa học vững chắc giúp nâng cao độ tin cậy quyết toán ngân sách đạt mức 100%, đồng thời giảm tỷ lệ sai sót chứng từ chi trả xuống dưới 0,05%, bảo đảm công bằng và giữ vững ổn định an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung kiểm soát nội bộ hiện đại theo Báo cáo COSO kết hợp Hướng dẫn Chuẩn mực kiểm soát nội bộ cho khu vực công của Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao ban hành năm 2013. Hệ thống kiểm soát nội bộ được cấu thành từ 5 bộ phận then chốt: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát. Nghiên cứu đồng thời quán triệt các nguyên tắc theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Bên cạnh khung lý thuyết chuẩn tắc, tác giả làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính sự nghiệp: Hệ thống quy chế và thủ tục tự kiểm tra, giám sát nhằm bảo vệ tài sản công và bảo đảm tính chuẩn xác của báo cáo tài chính.
  • Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công: Nguồn kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền theo hướng dẫn tại Thông tư 101/2018/TT-BTC, bao gồm trợ cấp thường xuyên, trợ cấp một lần, chi điều dưỡng và chăm sóc mộ liệt sĩ.
  • Rủi ro tài chính công: Khả năng phát sinh thất thoát, chi sai chế độ hoặc trùng lặp đối tượng trong quá trình thực hiện dự toán.
  • Cơ chế chi trả trợ cấp 3 bên: Quy trình phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ chi trả trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách năm 2018 và hồ sơ quản lý đối tượng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát thực địa, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và tổng hợp chứng từ chi trả tại cơ sở.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn diện trên toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố và 286 xã, phường, thị trấn trực thuộc tỉnh Thái Bình, khảo sát 100% hồ sơ quyết toán kinh phí gần 1.300 tỷ đồng trong năm 2018. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm bao quát trọn vẹn dòng tiền luân chuyển từ cấp tỉnh đến tận tay từng đối tượng thụ hưởng, triệt tiêu sai số chọn mẫu trong phân tích tài chính công.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích trường hợp điển hình, đối chiếu định lượng và phương pháp nội suy - ngoại suy. Việc ứng dụng hệ phương pháp này giúp bóc tách chính xác các sai lệch giữa số liệu dự toán và thực tế giải ngân, làm tiền đề đề xuất các giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2019 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ chi kinh phí ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình năm 2018 đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng nguồn kinh phí thực hiện chi trả trong năm đạt gần 1.300 tỷ đồng cho trên 70.000 đối tượng người có công, bảo đảm tỷ lệ chi trả đúng kỳ hạn đạt khoảng 98,5%. Mặc dù vậy, công tác quản lý biến động đối tượng (tăng mới, chuyển đi hoặc từ trần) còn độ trễ trung bình từ 1 đến 2 tháng trước khi có quyết định điều chỉnh chính thức.

Thứ hai, mô hình ký hợp đồng trách nhiệm chi trả 3 bên vận hành từ năm 2009 đã phân định rõ trách nhiệm cơ sở nhưng công tác kiểm soát phân nhiệm và thẩm tra chứng từ gốc tại cấp xã vẫn còn kẽ hở. Tỷ lệ kinh phí phải thu hồi do chi trùng, chi sai chế độ nộp trả ngân sách nhà nước chiếm khoảng 0,15% tổng dự toán chi.

Thứ ba, hệ thống phần mềm kế toán và quản lý đối tượng chưa được liên thông trực tuyến giữa 09 phòng chuyên môn và 08 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Quy trình luân chuyển dữ liệu chủ yếu dựa trên chứng từ giấy, làm tăng 30% thời gian xử lý thủ công và tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu kế toán tổng hợp.

Thứ tư, công tác đánh giá rủi ro và giám sát kiểm soát định kỳ chưa được chuẩn hóa thành quy chế độc lập, hoạt động thanh kiểm tra chủ yếu giải quyết theo đơn thư phát sinh thay vì chủ động phòng ngừa từ sớm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế bắt nguồn từ việc khối lượng công việc kế toán quá lớn trong khi biên chế chuyên trách tại Phòng Kế hoạch - Tài chính còn mỏng. Đồng thời, việc thực thi các văn bản pháp lý mới như Thông tư 101/2018/TT-BTC và Thông tư 107/2017/TT-BTC đòi hỏi tính chuẩn mực rất cao nhưng quy trình kiểm tra chéo tại cấp xã chưa được cập nhật kịp thời.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với một nghiên cứu gần đây về quản lý ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập, nơi công tác kiểm soát thường gặp trở ngại do tính kiêm nhiệm của bộ máy kế toán cơ sở.

Để minh họa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu nguồn chi năm 2018 (chi trợ cấp thường xuyên chiếm 85,2%, chi chăm sóc điều dưỡng chiếm 8,1%, chi quà tặng lễ tết và hoạt động quản lý chiếm 6,7%) kết hợp cùng bảng ma trận phân tích rủi ro trong từng bước luân chuyển chứng từ thanh toán. Việc mô hình hóa số liệu chứng minh tính cấp bách của việc đổi mới quy trình kiểm soát nội bộ nhằm tối ưu hóa nguồn lực an sinh xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi kinh phí người có công tại tỉnh Thái Bình:

  1. Tái cơ cấu bộ máy kiểm soát nội bộ: Thành lập Tổ kiểm soát nội bộ độc lập trực thuộc Giám đốc Sở trước quý 2 năm 2020. Phân định rõ ràng nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa cán bộ thẩm định hồ sơ chính sách và kế toán thanh toán, loại bỏ 100% tình trạng chồng chéo chức năng, do Ban Giám đốc Sở chủ trì thực hiện.
  2. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi 5 bước: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ khép kín gồm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện, phê duyệt dự toán, rút vốn Kho bạc Nhà nước và chi trả tận tay đối tượng. Phấn đấu rút ngắn 25% thời gian xét duyệt và kéo giảm tỷ lệ sai sót chứng từ xuống dưới 0,05% trong năm 2021, do Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp Phòng Người có công.
  3. Số hóa và liên thông hệ thống thông tin: Triển khai phần mềm quản lý đối tượng trực tuyến tích hợp với hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, hoàn thành số hóa 100% dữ liệu chi trả cho trên 70.000 người có công trong lộ trình 2020 - 2022 do Văn phòng Sở thực hiện.
  4. Tăng cường công tác thanh tra và bồi dưỡng nghiệp vụ: Nâng cao tần suất kiểm tra đột xuất tại tối thiểu 30% số xã, phường mỗi năm và tổ chức đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ kiểm soát tài chính cho 100% cán bộ chi trả cấp xã trước tháng 12 hàng năm, do Thanh tra Sở chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên toàn quốc: Cung cấp mô hình tổ chức kiểm soát nội bộ thực tiễn và bộ quy trình kiểm soát chi ngân sách ưu đãi an sinh xã hội để áp dụng trực tiếp tại đơn vị.
  2. Đội ngũ kế toán viên và chuyên viên thanh tra tài chính công: Trang bị cẩm nang nhận diện các điểm nghẽn rủi ro, kỹ năng kiểm tra chứng từ gốc và các biện pháp phòng ngừa thất thoát nguồn vốn theo Thông tư 101/2018/TT-BTC.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu thực chứng sâu sắc về việc vận dụng khung lý thuyết COSO và chuẩn mực INTOSAI vào khu vực công tại Việt Nam.
  4. Các cơ quan tham mưu chính sách thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính: Đóng góp cứ liệu thực tế phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung các thông tư và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kinh phí ưu đãi người có công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của kiểm soát nội bộ chi kinh phí người có công là gì? Kiểm soát nội bộ nhằm bảo đảm toàn bộ nguồn kinh phí gần 1.300 tỷ đồng được giải ngân đúng người, đúng chế độ, đúng kỳ hạn cho hơn 70.000 đối tượng thụ hưởng. Hệ thống này ngăn ngừa rủi ro thất thoát ngân sách, bảo đảm an toàn tài sản công và nâng cao tính minh bạch của báo cáo kế toán.

  2. Mô hình chi trả 3 bên tại Thái Bình đang tồn tại rủi ro kiểm soát nào? Rủi ro lớn nhất là sự chậm trễ trong cập nhật biến động giảm đối tượng từ trần hoặc chuyển đi tại cấp xã, tạo độ trễ 1 đến 2 tháng. Điều này dẫn đến tình trạng chi trùng, chi sai chế độ, làm phát sinh tỷ lệ thu hồi nộp ngân sách khoảng 0,15% kinh phí chi trả.

  3. Luận văn đã ứng dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào? Nghiên cứu ứng dụng tích hợp khung kiểm soát nội bộ COSO và Hướng dẫn Chuẩn mực kiểm soát nội bộ khu vực công INTOSAI 2013. Khung lý thuyết này gồm 5 bộ phận giúp phân tích toàn diện từ môi trường kiểm soát, nhận diện rủi ro đến các thủ tục giám sát định kỳ tại cơ quan.

  4. Giải pháp trọng tâm nào giúp loại bỏ sai sót trong quản lý chứng từ chi trả? Giải pháp quan trọng nhất là chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi 5 bước và ứng dụng phần mềm kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Cơ chế này tự động hóa việc đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận, rút ngắn 25% thời gian xử lý và giảm tỷ lệ sai sót xuống dưới 0,05%.

  5. Việc ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích gì cho đơn vị? Hạ tầng số hóa giúp quản lý dữ liệu trực tuyến của trên 70.000 đối tượng, kết nối liên thông giữa 09 phòng chuyên môn với Kho bạc Nhà nước. Việc này cắt giảm 30% thời gian nhập liệu thủ công, loại bỏ sai lệch số liệu và hỗ trợ lãnh đạo giám sát dòng tiền minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi kinh phí an sinh xã hội theo chuẩn mực quốc tế COSO và INTOSAI.
  • Phân tích thực trạng quản lý nguồn kinh phí gần 1.300 tỷ đồng cho trên 70.000 người có công tại tỉnh Thái Bình, chỉ rõ những khoảng trống kiểm soát ở cấp cơ sở.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tái cấu trúc bộ máy, chuẩn hóa quy trình chi 5 bước, hiện đại hóa công nghệ thông tin và tăng cường thanh tra.
  • Xác lập mục tiêu kiểm soát tài chính cụ thể, phấn đấu hạ tỷ lệ sai sót chứng từ xuống dưới 0,05% và số hóa 100% dữ liệu quản lý.
  • Đóng góp mô hình thực tiễn có khả năng chuyển giao cho các cơ quan hành chính sự nghiệp ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trên cả nước.

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công, các đơn vị cần sớm triển khai lộ trình hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong giai đoạn 2020 - 2025. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay các đề xuất từ luận văn để tối ưu hóa nguồn lực an sinh xã hội tại cơ quan của bạn.