Chương 1. Cơ s lý luận về thực thi chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Thực trạng thực thi chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Giải pháp nhằm thúc đẩy thực thi chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1. Các khái niệm chính sách và thực thi chính sách 1. Chính sách Theo Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau: “Chính sách là nh ng chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên nh ng lĩnh vực cụ thể nào đó.
Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan đến nhau, bao hàm trong đó định hướng, mục tiêu và cách thức giải quyết nh ng vấn để công trong xã hội. Chính sách là một bộ phận trong hệ thống quản lý của nhà nước, chính sách vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan. Chính sách trước hết mang tính chất chính trị thể hiện rõ nhất tính nhà nước. Thực thi chính sách Về mặt bản chất, chính sách là kết tinh ý chí của chủ thể về phương thức tác động đến các đối tượng nên cũng được coi là một dạng thức vật chất đặc biệt, vì vậy chính sách cũng cần phải có chức năng nhất định để tồn tại.
Chức năng của chính sách chỉ được hiện thực hóa khi nó tham gia vào quá trình vận động, triển khai thực thi trong đời sống xã hội. Thực thi chính sách: là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong quá trình chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu định hướng của Nhà nước. Trong quá trình thực thi chính sách, các nguồn lực 6 vật chất, tài chính, khoa học công nghệ và con người được đưa vào các hoạt động có tính định hướng để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Nói cách khác, đây là quá trình kết hợp gi a con người với các nguồn lực vật chất, tài chính, khoa học công nghệ nhằm s dụng các nguồn lực này một cách có hiệu quả theo nh ng mục tiêu đề ra.
T chức thực thi chính sách có vị trí rất quan trọng, nó là một khâu hợp thành chu trình chính sách, nếu khuyết thiếu công đoạn này thì chu trình chính sách không thể tồn tại vì nó là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một hệ thống, nhất là với thực thi chính sách, bước này là bước quan trọng không thể thiếu vì nó là khâu hiện thực hoá chính sách vào đời sống xã hội. Chúng ta đều nhận thấy hoạch định một chính sách tốt là hết sức khó khăn và trải qua rất nhiều công đoạn nhưng cho dù chính sách có tốt đến mấy nhưng không được t chức thực thi hay thực thi kém thì nó cũng không mang lại hiệu quả. Thực thi chính sách để khẳng định tính đúng đắn của chính sách có nghĩa là chính sách này được thực thi triển khai rộng rãi trong đời sống xã hội và được xã hội chấp nhận thì điều này cũng phản ánh tính đúng đắn của chính sách này và ngược lại. Khái niệm về ngƣời có công với cách mạng và chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng 1.
Người có công với cách mạng Theo nghĩa rộng, “người có công với cách mạng là nh ng người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam, n , tu i tác đã tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước, gi nước và kiến thiết đất nước. Họ có nh ng đóng góp, nh ng cống hiến xuất sắc vì lợi ích của dân tộc.” Theo nghĩa hẹp, “người có công với cách mạng là nh ng người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam, n , tu i tác, có nh ng đóng góp, nh ng cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, trong các cuộc 7 giải phóng dân tộc và bảo vệ T quốc, được các cơ quan, t chức có thẩm quyền công nhận”. Căn cứ theo khoản 1, Điều 2, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, ngày 16/7/2012 s a đ i một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng [28] thì “người có công với cách mạng bao gồm 12 diện đối tượng được công nhận là người có công với cách mạng, cụ thể: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng.” Tóm lại, người có công với cách mạng là nh ng người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, giới tính, tu i tác, có nh ng đóng góp cống hiến xuất sắc trong các thời kỳ cách mạng, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ T quốc, được các cơ quan, t chức có thẩm quyền công nhận. Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng, xây dựng và bảo vệ T quốc, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn đề cao và kế thừa đạo lý cao đẹp của dân tộc, thực hiện các chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng là một chính sách đặc biệt của hệ thống chính sách xã hội Việt Nam, thể hiện tình cảm, trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, của cộng đồng đối với một bộ phận dân cư đặc biệt đối với người có công với cách mạng, với đất nước, với dân tộc. Chính vì vậy, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng có vị trí đặc biệt quan trọng trong chính sách bảo đảm xã hội nói riêng và trong hệ thống chính sách xã hội nói chung. Thông qua sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ của Đảng, Nhà nước và nhân dân, nh ng người có công, thân nhân liệt sĩ cảm thấy vinh dự tự hào về nh ng gì mình đã đóng góp, cống hiến cho t quốc, cho nhân dân; làm cho họ tăng thêm ý chí để vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống. Việc ban hành và t chức triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng đã đáp ứng và cơ bản thể chế hóa được các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người có công với cách mạng, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để các cơ quan, t chức và cá nhân tham gia tích cực vào việc “Đền ơn đáp nghĩa”, chăm lo, trợ giúp người có công với cách mạng, thực hiện đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam đồng thời giáo dục ý thức trách nhiệm, lòng biết ơn của mọi tầng lớp nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ, nh ng người đã cống hiến máu xương của mình cho sự nghiệp cách mạng, vì sự tồn vong của t quốc, của dân tộc.
Thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng còn góp phần vào thực hiện chính sách con người của quốc gia, nhằm làm cho thế hệ tr - thế hệ tương lai ý thức về trách nhiệm của mình đối với xã hội, đối với T quốc, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp cách mạng của dân tộc, của đất nước, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. 9 * Mục tiêu của chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng Tiếp tục cải cách chính sách h trợ cho người có công với cách mạng theo hướng nâng cao mức trợ cấp, phụ cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối, huy động các nguồn lực h trợ hiện nay. Đồng thời, bảo đảm công bằng gi a các đối tượng và thân nhân của họ, hướng tới mục tiêu 100% gia đình có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư * Nội hàm của chính sách đãi ngƣời có công với cách mạng Việc đưa nh ng chính sách ưu đãi thành pháp luật đã khẳng định rõ việc thực hiện ưu đãi xã hội là trách nhiệm của Nhà nước, của các ngành, các cấp có liên quan và việc hư ng nh ng trợ cấp, ưu đãi đó chính là quyền của nh ng người có công với cách mạng. * Nội dung của chính sách dành cho ngƣời có công với cách mạng Ngày 11-3-2009, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã có Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định chi tiết nội dung và mức chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, gồm: Thứ nhất, chi trợ cấp ưu đãi hằng tháng và trợ cấp một lần theo quy định hiện hành cho các đối tượng sau: 1- Các đối tượng quy định tại Điều 2, Pháp lệnh Ưu đãi NCC với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29-6-2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Điều 1, Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21-6-2007 s a đ i, b sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2- Thanh niên xung phong theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14-5- 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn nhiệm vụ trong kháng chiến. 10 3- Quân nhân, cán bộ theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15-4-1999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống M , cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng c lại miền Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.