Tổng quan nghiên cứu

Quá trình cơ cấu lại khu vực kinh tế nhà nước tại Việt Nam ghi nhận dấu ấn nổi bật trong giai đoạn 2016 - 2019 khi cả nước hoàn thành cổ phần hóa 156 doanh nghiệp nhà nước, nâng quy mô vốn nhà nước được xác định lại đạt hơn 204.000 tỷ đồng và thu về hơn 210.300 tỷ đồng cho ngân sách quốc gia, gấp 2,69 lần so với giai đoạn 2012 - 2015. Trong bối cảnh đó, Bộ Quốc phòng thực hiện Đề án 80/TTg-ĐMDN do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 04/10/2017, đặt mục tiêu sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa 40 đơn vị trong tổng số 82 doanh nghiệp quân đội đang hoạt động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào những khó khăn, vướng mắc trong khâu tổ chức thực thi chính sách tại các doanh nghiệp quân đội thuần về kinh tế, nơi vừa phải duy trì nhiệm vụ quân sự dự bị động viên, vừa phải cạnh tranh bình đẳng trên thương trường. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận chính sách công, phân tích thực trạng triển khai tại Tổng công ty 319/Bộ Quốc phòng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2021 - 2022.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu sản xuất kinh doanh và tiến trình chuyển đổi sở hữu tại Tổng công ty 319 giai đoạn 2015 - 2019. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp đơn vị đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa theo chuẩn thời gian 24 đến 27 tháng, giảm tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước xuống mức hợp lý, tối ưu hóa chi phí thực hiện và nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công làm nền tảng cốt lõi, xem xét toàn bộ quá trình biến mục tiêu chính sách thành kết quả thực tế qua 4 giai đoạn: xây dựng kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với lý thuyết quản trị doanh nghiệp hiện đại và lý thuyết quyền sở hữu tài sản, lý giải sự cần thiết phải chuyển dịch từ mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần đa sở hữu nhằm loại bỏ cơ chế xin - cho và giảm bớt gánh nặng bao cấp ngân sách.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; Doanh nghiệp quân đội là tổ chức kinh tế đặc thù trực thuộc Bộ Quốc phòng, vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vừa sẵn sàng chuyển trạng thái phục vụ quốc phòng an ninh; Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định 126/2017/NĐ-CP là quá trình chuyển giao quyền sở hữu tài sản công cho các thành phần kinh tế khác nhằm huy động vốn xã hội hóa, nâng cao năng lực tài chính và đổi mới công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 71/NQ-ĐUQSTW, Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Nghị định 126/2017/NĐ-CP, cùng báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ tái cơ cấu của Tổng công ty 319 giai đoạn 2015 - 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 45 cán bộ lãnh đạo, chỉ huy phòng ban chức năng và nhân sự trực tiếp làm công tác cổ phần hóa tại công ty mẹ cùng 5 công ty con. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc đúng các chuyên gia có từ 5 năm kinh nghiệm quản trị và am hiểu sâu sắc về thủ tục pháp lý quân đội. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh thực tiễn được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc làm rõ sự chênh lệch giữa quy định lý thuyết với tiến độ thực tế, từ đó bóc tách các điểm nghẽn thể chế trong thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu ngành nghề doanh nghiệp quân đội tính đến ngày 31/12/2019 cho thấy nhóm xây dựng, sản xuất thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 29 doanh nghiệp, tương đương 33,36% tổng số 82 đơn vị toàn quân. Riêng Tổng công ty 319 là doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn nhưng năng lực cạnh tranh còn phân tán, đòi hỏi phải đẩy nhanh tái cơ cấu.

Thứ hai, tiến độ thực hiện cổ phần hóa tại các công ty con thuộc Tổng công ty 319 bị chậm từ 6 đến 12 tháng so với quy trình chuẩn 24 đến 27 tháng quy định tại Nghị định 126/2017/NĐ-CP. Giai đoạn kéo dài nhất là khâu lập phương án sử dụng đất và thẩm định giá trị doanh nghiệp, chiếm tới hơn 60% tổng thời gian chuẩn bị.

Thứ ba, chi phí thực hiện cổ phần hóa tại các đơn vị thành viên phát sinh tăng khoảng 15% đến 20% so với dự toán ban đầu do thời gian thẩm định tài sản kéo dài, cùng với khó khăn trong xử lý công nợ tồn đọng và chi phí thuê tư vấn định giá độc lập.

Thứ tư, kết quả bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại các đơn vị thành viên chưa thực sự hấp dẫn nhà đầu tư chiến lược ngoài quân đội khi tỷ lệ cổ phần nhà nước dự kiến giữ lại vẫn ở mức chi phối trên 50%, làm hạn chế quyền tự chủ trong điều hành sản xuất kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tiến trình cổ phần hóa tại Tổng công ty 319 bị chậm bắt nguồn từ sự phức tạp của cơ chế quản lý đất quốc phòng theo Luật Đất đai năm 2013 và Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nhiệm vụ quân sự sang đất sản xuất kinh doanh đòi hỏi sự phê duyệt đa tầng giữa các cơ quan địa phương và Bộ Quốc phòng. Bên cạnh đó, bài toán xử lý chính sách cho đội ngũ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp dôi dư gặp nhiều trở ngại do chế độ quân đội khác biệt hoàn toàn với Bộ luật Lao động thông thường.

Khi so sánh với kinh nghiệm cổ phần hóa tại Trung Quốc thông qua chiến lược giữ lại doanh nghiệp lớn và thả lỏng doanh nghiệp nhỏ năm 1995, có thể thấy việc xử lý dứt điểm công nợ và trao quyền tự chủ thực chất là điều kiện tiên quyết để thu hút vốn ngoài nhà nước. Dữ liệu nghiên cứu tại Tổng công ty 319 được thể hiện rõ nét qua biểu đồ cơ cấu doanh thu lợi nhuận giai đoạn 2017 - 2019 và bảng tổng hợp 7 mốc thời gian thực hiện, minh chứng rằng việc chuẩn hóa quy trình định giá là chìa khóa then chốt để bảo toàn vốn nhà nước và tối đa hóa nguồn thu cho ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng: Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hoàn thành việc thẩm định 100% diện tích đất do Tổng công ty 319 quản lý, rút ngắn thời gian ban hành quyết định phương án đất đai xuống dưới 3 tháng, hoàn thành dứt điểm trong quý 2 năm 2021.

Thứ hai, xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng và lành mạnh hóa tài chính: Ban chỉ đạo cổ phần hóa Tổng công ty 319 phối hợp cùng các tổ chức tín dụng tiến hành phân loại, khoanh nợ và xử lý tối thiểu 90% các khoản nợ phải thu khó đòi trước thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp, thực hiện liên tục trong giai đoạn 2021 - 2022.

Thứ ba, ban hành chính sách chuyển đổi lao động cho quân nhân: Cục Kinh tế và Cục Quân lực thuộc Bộ Quốc phòng xây dựng khung hướng dẫn đặc thù giải quyết chế độ phục viên, chuyển ngành hoặc ký hợp đồng lao động mới cho 100% quân nhân chuyên nghiệp và công nhân viên quốc phòng dôi dư, áp dụng từ quý 1 năm 2021.

Thứ tư, đổi mới mô hình quản trị và nâng cao chất lượng tư vấn định giá: Tổng công ty 319 thuê các đơn vị tư vấn tài chính độc lập có uy tín để xác định giá trị doanh nghiệp theo sát giá thị trường, tổ chức tập huấn kỹ năng quản trị công ty cổ phần cho 100% cán bộ quản lý, phấn đấu hoàn tất IPO công ty mẹ trước quý 4 năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Quân đội. Tham khảo các phân tích thể chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thông tư hướng dẫn về xử lý đất đai, tài chính đặc thù trong khối doanh nghiệp lực lượng vũ trang.

Nhóm 2: Ban lãnh đạo các Tập đoàn, Tổng công ty quân đội như Binh đoàn 11, Binh đoàn 12, Tổng công ty 36. Áp dụng khung quy trình 4 giai đoạn và bài học kinh nghiệm xử lý tài sản của Tổng công ty 319 để xây dựng phương án cổ phần hóa tối ưu cho đơn vị mình.

Nhóm 3: Các nhà đầu tư chiến lược, quỹ đầu tư tài chính trong và ngoài nước. Khai thác dữ liệu phân tích tài chính, cơ cấu tài sản và tiềm năng ngành xây dựng quân đội để đưa ra quyết định mua cổ phần hợp lý trong các đợt đấu giá công khai.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Chính sách công và Quản trị kinh doanh. Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về mối quan hệ giữa chính sách kinh tế nhà nước và nhiệm vụ an ninh quốc phòng trong nền kinh tế thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội khác gì so với doanh nghiệp nhà nước thông thường? Doanh nghiệp quân đội vừa thực hiện hạch toán kinh doanh vừa duy trì biên chế dự bị động viên phục vụ quốc phòng an ninh. Theo số liệu năm 2019, toàn quân có 82 doanh nghiệp, trong đó 29 đơn vị kinh tế thuần túy phải tiến hành chuyển đổi nhưng vẫn chịu sự quản lý trực tiếp về mặt quân sự từ Bộ Quốc phòng.

Khung thời gian chuẩn để hoàn thành cổ phần hóa một doanh nghiệp nhà nước là bao lâu? Theo Nghị định 126/2017/NĐ-CP, quy trình cổ phần hóa chuẩn gồm 7 giai đoạn chính với tổng thời gian thực hiện kéo dài từ 24 đến 27 tháng, tính từ thời điểm bắt đầu xác định giá trị doanh nghiệp cho đến khi hoàn thành quyết toán và bàn giao sang công ty cổ phần.

Vướng mắc lớn nhất trong công tác định giá tại Tổng công ty 319 là gì? Vướng mắc lớn nhất nằm ở việc xác định giá trị quyền sử dụng đất quốc phòng và sắp xếp các cơ sở nhà đất phân tán tại nhiều địa phương. Thực tế giai đoạn 2015 - 2019, việc xin ý kiến chính quyền địa phương về quy hoạch đất khiến khâu xác định giá trị doanh nghiệp bị kéo dài thêm từ 6 đến 10 tháng.

Quyền lợi của sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp được giải quyết ra sao khi cổ phần hóa? Người lao động được hưởng chính sách mua cổ phần ưu đãi theo số năm công tác, đồng thời được lựa chọn tiếp tục phục vụ quân đội tại đơn vị mới hoặc chuyển sang chế độ hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động với đầy đủ quyền lợi bảo hiểm xã hội theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào phù hợp nhất cho Việt Nam trong tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước? Bài học từ Trung Quốc về chính sách giữ lại doanh nghiệp lớn và cổ phần hóa doanh nghiệp nhỏ từ năm 1995 là minh chứng rõ nhất. Việc xử lý sạch nợ tồn đọng và minh bạch hóa cơ cấu quản trị trước khi chào bán cổ phần giúp nâng cao giá trị thặng dư vốn thu về cho nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách công áp dụng cho mô hình doanh nghiệp kinh tế quân đội đặc thù.
  • Phân tích sắc bén thực trạng chuyển đổi sở hữu tại Tổng công ty 319, làm rõ nguyên nhân gây trễ hạn tiến độ so với chuẩn 24 đến 27 tháng.
  • Xác định cụ thể 3 điểm nghẽn lớn nhất: thủ tục phê duyệt đất quốc phòng, xử lý công nợ xấu và chính sách chuyển đổi ngạch lương quân nhân.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu hoàn thành dứt điểm công tác cổ phần hóa công ty mẹ giai đoạn 2021 - 2022.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách đổi mới 82 doanh nghiệp quân đội của Bộ Quốc phòng.

Các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp quân đội và chuyên gia kinh tế hãy khai thác ngay khung giải pháp này để đẩy nhanh tiến trình tái cấu trúc doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất.