Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt mà giá cả biểu hiện dưới hình thái tiền lương và tiền công. Đây là khoản thù lao bằng tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động dựa trên thời gian, số lượng và chất lượng lao động thực tế. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm duy trì, tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống sinh hoạt của bản thân cùng gia đình. Đối với doanh nghiệp, tiền lương vừa là một yếu tố chi phí đầu vào cấu thành giá thành sản phẩm, dịch vụ, vừa là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy năng suất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) đóng vai trò là các quỹ bảo trợ phúc lợi, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Trên thực tế tại nhiều doanh nghiệp, công tác quản lý và hạch toán tiền lương vẫn bộc lộ hạn chế như tình trạng chậm trả lương, phương pháp tính lương chưa tạo động lực cho từng bộ phận, hoặc chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích lập và nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo quy định. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả Vũ Thanh Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp tính lương, phương pháp trích lập và chi trả các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cùng trình tự hạch toán kế toán tại công ty.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp giai đoạn 2012 – 2015, trọng tâm đi sâu vào số liệu thực tế năm 2014.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm và bản chất: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường (quy luật cung - cầu).
- Phân loại tiền lương: Phân loại theo chất lượng (lương chính, lương phụ); phân theo chức năng (lương trực tiếp, lương gián tiếp); phân theo đối tượng (lương sản xuất, lương bán hàng, lương quản lý); phân theo hình thức trả lương (lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, lương sản phẩm lũy tiến, lương sản phẩm có thưởng).
- Cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Tỷ lệ trích lập theo chế độ chung gồm BHXH (26%), BHYT (4,5%), BHTN (2%), KPCĐ (2%).
- Văn bản pháp lý áp dụng: Luật Lao động số 10/2012/QH13 (đặc biệt là Điều 97 về tiền lương làm thêm giờ); Nghị định số 206/2004/NĐ-CP; Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTB&XH; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập và quan sát: Trực tiếp tiếp cận hoạt động thực tế tại phòng kế toán, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và chấm công.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, lãnh đạo phòng ban về quy chế tính lương, phân chia trách nhiệm và hình thức ghi sổ.
- Phương pháp thống kê, mô tả và phân tích: Sàng lọc, xử lý hệ thống số liệu từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính để đánh giá thực trạng tài chính, lao động và chi phí tiền lương.
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Tổng hợp quan hệ đối ứng tài khoản (TK 334, TK 338, TK 335, TK 642, TK 111, TK 112) theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo tài chính các năm 2012 – 2013 của Công ty Trường Thành.
- Hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương thực tế năm 2014: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL, 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL cho bộ phận văn phòng và bộ phận bán hàng), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11-LĐTL), Giấy đi đường (mẫu 04-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu C65-HD), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu 06-LĐTL).
- Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338, các Sổ chi tiết TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành đi vào hoạt động từ ngày 22/09/2008 (Giấy phép kinh doanh số 2602001807 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 23/08/2008). Trụ sở đặt tại Số 10, lô E, khu đô thị mới Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội; mã số thuế 2801039997. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, dây cáp quang, thiết bị đo lường, thiết bị nâng hạ và bán buôn, bán lẻ đồ điện dân dụng, thiết bị nghe nhìn.
Tổ chức bộ máy quản lý áp dụng theo cơ cấu trực tuyến: Giám đốc trực tiếp điều hành, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 05 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm kho, Thủ quỹ, Kế toán công nợ và Kế toán tiền lương. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch (2013/2012) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng số lao động bình quân (người) |
35 |
50 |
+15 |
+42,85% |
| Tổng thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) |
3.000.000 |
3.375.000 |
+375.000 |
+12,50% |
| Hệ số nợ (%) |
32,33% |
37,06% |
+4,73% |
+14,63% |
| Hệ số vốn chủ sở hữu (VCSH) (%) |
67,91% |
62,93% |
-4,98% |
-7,33% |
| Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) |
- |
- |
+2.550 |
+23,40% |
| Tài sản dài hạn (triệu đồng) |
- |
- |
-1.711 |
-29,10% |
| Hệ số lãi ròng (ROS) (%) |
0,385% |
0,440% |
+0,055% |
+14,29% |
| Hệ số sinh lời trên tài sản (ROA) |
0,195 |
0,217 |
+0,022 |
+11,28% |
| Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
0,280 |
0,340 |
+0,060 |
+21,43% |
Phân tích số liệu tài chính cho thấy quy mô hoạt động và nhân sự mở rộng giúp doanh thu và các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE) năm 2013 tăng trưởng so với năm 2012. Tuy nhiên, cơ cấu tài sản chuyển dịch mạnh sang ngắn hạn (chủ yếu là tiền mặt và khoản phải thu), đồng thời hệ số nợ tăng lên 37,06% phản ánh mức độ phụ thuộc vào nợ vay và rủi ro thanh toán gia tăng.
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 2 trình bày tổng quan hệ thống lý thuyết kế toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:
- Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, thời gian, kết quả lao động; tính toán chính xác tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp; phân bổ chi phí tiền lương vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối tượng; kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động và chế độ trích lập các quỹ xã hội.
- Phương pháp tính lương:
- Lương thời gian: Áp dụng công thức tính lương theo ngày công chuẩn (26 ngày/tháng).
- Lương làm thêm giờ: Thực hiện theo Điều 97 Luật Lao động số 10/2012/QH13 (ngày thường hưởng 150%, ngày nghỉ hàng tuần hưởng 200%, ngày lễ/tết có hưởng lương hưởng 300%).
- Lương sản phẩm: Gồm các hình thức lương sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, lương khoán công việc/sản phẩm cuối cùng, lương sản phẩm lũy tiến và lương sản phẩm có thưởng.
- Hạch toán các tài khoản chủ yếu:
- Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Chi tiết thành TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác). Bên Nợ phản ánh các khoản đã trả, đã ứng, khấu trừ; bên Có phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH phải trả.
- Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Chi tiết TK 3381, TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385, TK 3387, TK 3388, TK 3389 (BHTN).
- Tài khoản 335 (Chi phí phải trả): Phản ánh các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch.
- Trình tự ghi sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính theo 4 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ Cái.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành
Tác giả khảo sát thực tế tình hình quản lý lao động và thực hành kế toán tại doanh nghiệp:
- Cơ cấu lao động: Công ty ký hợp đồng lao động ngắn hạn (1–3 tháng), dài hạn (6 tháng – 1 năm) và không xác định thời hạn. Năm 2014, quy mô lao động đạt 50 người, tăng 15 người (+42,85%) so với năm 2013 do mở rộng hoạt động bán hàng, kho vận và lái xe. Nữ giới chiếm 60% tổng số lao động. Cơ cấu trình độ: Đại học chiếm 18% (9 người), Cao đẳng chiếm 12% (6 người), Trung cấp/Sơ cấp chiếm 30% (15 người), Lao động phổ thông chiếm 40% (20 người).
| Phân loại lao động |
Năm 2013 (người) |
Năm 2014 (người) |
Chênh lệch (người) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng số lao động |
35 |
50 |
+15 |
+42,85% |
| - Nam |
14 |
20 |
+6 |
+42,85% |
| - Nữ |
21 |
30 |
+9 |
+42,85% |
| - Trình độ Đại học |
7 |
9 |
+2 |
+28,57% |
| - Trình độ Cao đẳng |
3 |
6 |
+3 |
+100,00% |
| - Trình độ Trung cấp, Sơ cấp |
10 |
15 |
+5 |
+50,00% |
| - Trình độ Phổ thông |
15 |
20 |
+5 |
+33,33% |
| - Lao động gián tiếp (văn phòng) |
4 |
4 |
0 |
0,00% |
| - Lao động trực tiếp (bán hàng, kho) |
31 |
46 |
+15 |
+48,38% |
-
Phương pháp tính lương và phụ cấp: Công ty áp dụng trả lương theo thời gian dựa trên ngày công làm việc thực tế với quy chuẩn 26 ngày công/tháng:
$$\text{Tiền lương tháng} = \frac{\text{Lương chính} + \text{Phụ cấp}}{26} \times \text{Ngày công thực tế}$$
Lương làm thêm giờ tính theo đơn giá giờ làm việc nhân hệ số 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ chủ nhật) và 300% (ngày lễ). Bộ phận bán hàng và nhân viên kho được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm và công việc đặc thù.
-
Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng từ 01/01/2014:
| Loại quỹ trích theo lương |
Doanh nghiệp đóng (%) |
Người lao động đóng (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
0,0% |
0,0% |
0,0% |
| Tổng cộng |
22,0% |
10,5% |
32,5% |
- Quy trình hạch toán kế toán: Hàng ngày, căn cứ Bảng chấm công và chứng từ phát sinh, kế toán tập hợp số liệu lên Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng, bộ phận bán hàng và Bảng thanh toán lương toàn công ty. Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu 11-LĐTL), hạch toán ghi Nợ TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), Nợ TK 334 (khấu trừ lương 10,5%), Có TK 334 và Có TK 338. Định kỳ, kế toán ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338 và các Sổ chi tiết TK 334, TK 3383, TK 3384, TK 3389 để tổng hợp lập Báo cáo tài chính.
Chương 4: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành
Tác giả đánh giá tổng quát công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ chứng từ kế toán, áp dụng đúng mẫu biểu theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; công tác chấm công, lập bảng lương và chi trả lương tương đối rõ ràng; thực hiện khấu trừ và nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo tỷ lệ quy định (tổng 32,5%).
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Hình thức trả lương hoàn toàn theo thời gian mang tính bình quân, chưa gắn kết chặt chẽ giữa mức thù lao với năng suất và kết quả tiêu thụ sản phẩm của nhân viên kinh doanh.
- Doanh nghiệp chưa trích nộp quỹ Kinh phí công đoàn (0%), làm ảnh hưởng đến nguồn tài chính chăm lo đời sống và hoạt động đoàn thể của người lao động.
- Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu tổng hợp dữ liệu chấm công và tính lương còn thủ công, tiềm ẩn sai sót khi khối lượng lao động tăng lên 50 người.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Cải tiến hình thức trả lương cho bộ phận kinh doanh: kết hợp giữa lương thời gian cơ bản với lương theo doanh số/sản phẩm có thưởng nhằm kích thích động lực bán hàng.
- Thực hiện trích lập và nộp đầy đủ 2% Kinh phí công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn để đảm bảo quyền lợi phúc lợi cho tập thể cán bộ công nhân viên.
- Nâng cấp phần mềm kế toán, tự động hóa quy trình luân chuyển số liệu từ bảng chấm công sang bảng phân bổ lương và sổ cái.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và biến động nhân sự của Công ty Trường Thành giai đoạn 2012 – 2014, trong đó ghi nhận số lượng lao động tăng từ 35 lên 50 người (+42,85%), thu nhập bình quân tăng lên mức 3.375.000 đồng/người/tháng.
- Làm rõ thực tế hạch toán chi phí tiền lương và nghĩa vụ bảo hiểm tại đơn vị: doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thực hiện trích nộp BHXH (26%), BHYT (4,5%), BHTN (2%), tổng cộng 32,5% (doanh nghiệp đóng 22%, người lao động đóng 10,5%).
- Chỉ rõ điểm thiếu sót trong việc thực hiện chế độ khi chưa trích lập Kinh phí công đoàn (KPCĐ mức 0%).
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại công nghệ, bao gồm đa dạng hóa hình thức trả lương và hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi thực tập tốt nghiệp:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật có quy mô vừa và nhỏ; số liệu chi tiết khảo sát trong phạm vi giai đoạn 2012 – 2015 (chủ yếu là năm 2014) theo khuôn khổ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát tác động khi doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; nghiên cứu sâu hơn về mô hình đãi ngộ toàn diện (kết hợp KPI và lương hiệu quả) trong bối cảnh thị trường công nghệ cạnh tranh cao.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp, quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật hạch toán phần hành tiền lương, các khoản trích theo lương theo hình thức Nhật ký chung.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình lập bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, cách tính lương làm thêm giờ theo Luật Lao động và phương pháp trích lập các quỹ bảo hiểm bắt buộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương thực tế tại Công ty Trường Thành từ ngày 01/01/2014 là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5%, bao gồm: BHXH 26% (doanh nghiệp 18%, người lao động 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%). Khoản Kinh phí công đoàn (KPCĐ) tại thời điểm khảo sát chưa được công ty thực hiện trích nộp (0%).
3. Công thức tính tiền lương thời gian ngày làm việc hành chính tại doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Doanh nghiệp xác định tiền lương tháng theo công thức:
$$\text{Tiền lương tháng} = \frac{\text{Lương chính} + \text{Phụ cấp}}{26} \times \text{Ngày công thực tế}$$
Trong đó ngày công chuẩn quy định là 26 ngày/tháng.
4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2014, công ty có 50 lao động (tăng 15 người, tương ứng 42,85% so với năm 2013). Lao động nữ chiếm tỷ trọng 60% (30 người); lao động trực tiếp (bán hàng, kho) chiếm 92% (46 người); lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm 30% (15 người), trung cấp/sơ cấp chiếm 30% (15 người) và lao động phổ thông chiếm 40% (20 người).
5. Hệ thống tài khoản kế toán nào được sử dụng chủ yếu để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty?
Kế toán sử dụng tài khoản TK 334 (Phải trả người lao động - gồm TK 3341, TK 3348), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - gồm TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389), TK 335 (Chi phí phải trả) đối ứng với các tài khoản chi phí như TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và tài khoản tiền tệ TK 111, TK 112.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Trường Thành. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và số liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2014, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phát hiện những điểm hạn chế về hình thức trả lương và trích lập kinh phí công đoàn. Các giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nhân sự và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động tại doanh nghiệp.