CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRƯỜNG THÀNH. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ Trường Thành.1 Sự ra đời và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ Trường Thành. Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ Trường Thành đi vào hoạt động từ ngày 22/09/2008 theo giấy phép kinh doanh số 2602001807cấp bởi Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội. Đăng ký lần đầu ngày 23/08/2008.
Tên công ty:CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRƯỜNG THÀNH. Công ty đặt trụ sở chính tại: Số 10, lô E khu đô thị mới Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội. Mã số thuế: 2801039997 Điện thoại: 04 – 6414421 Email: cuong.com Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ Trường Thành tiền thân là một nhà phân phối thiết bị điện và chiếu sáng cao cấp, với quy mô vừa và nhỏ. Số vốn ban đầu là 2.
Tuy mới được thành lập từ đầu năm 2008 nhưng với phương châm hoạt động của công ty luôn là vì lợi ích và thành công của khách hàng, mỗi ý tưởng mang đến cho khách hàng không những là thành quả của quá trình miệt mài sáng tạo, nghiên cứu của toàn thể đội ngũ nhân viên công ty mà còn là tâm huyết và cam kết của công ty đối với khách hàng. Công ty luôn luôn lắng nghe, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để phục vụ và giúp khách hàng quảng bá thương hiệu của mình một cách rộng rãi và đạt hiệu quả cao. Những năm đầu hoạt động, công ty gặp nhiều khó khăn vì cơ sở vật chất còn khiêm tốn, đội ngũ kinh doanh còn non trẻ, thiếu về kinh nghiệm và số lượng, cùng với đó là những tác động của thị trường nên hiệu quả kinh doanh còn thấp, lợi nhuận mang lại không cao. Cho đến nay, công ty đã tự khẳng định mình bằng những bước đi vững vàng, tự tin và luôn giữ được uy tín trên thị trường SVTH: Vũ Thanh Thảo 5 Lớp: K37G-ĐHLT Tây Hồ Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung GVHD: Đỗ Thị Hằng cũng như thương hiệu của công ty.
Công ty đã phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ sản xuất và quản lý của đội ngũ công nhân lành nghề để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. Chức năng, nhiệm vụ 1. Chức năng Công ty cổ phần thương mại và phát triển công nghệ Trường Thành xuất kinh doanh theo các chức năng sau: - Sản xuất linh kiện điện tử. - Sản xuất máy chuyên dụng khác.
- Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính. - Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển. - Sản xuất dây cáp và sợi cáp quang học. - Sản xuất các thiết bị điện khác.
- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp. - Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Bán buôn đồ điện dân dụng, đèn và bộ đèn điện. - Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
- Bán buôn tổng hợp. - Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh. Nhiệm vụ - Thực hiện các quy định của nhà nước về các vấn đề: An ninh quốc gia, tài nguyên môi trường, thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động. - Chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng các chế độ cà các quy định về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác do pháp luật quy định, chịu trách nhiệm về tính thực tế của báo cáo tài chính. - Cung cấp đầy đủ thông tin về báo cáo tài chính hàng năm lên cơ quan chức năng quản lý của nhà nước SVTH: Vũ Thanh Thảo 6 Lớp: K37G-ĐHLT Tây Hồ Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung GVHD: Đỗ Thị Hằng - Quản lý và đào tạo các cán bộ nhân viên có năng lực, nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân viên. Đồng thời quan tâm, chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. - Với sự phát triển về lĩnh vực hoạt động và năng lực tài chính như vậy công ty đã phát triển được quan hệ với nhiều khách hàng trong nước và ngoài nước.
Một số kết quả đạt được gần đây của công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ Trường Thành. Bảng 1 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2012 –2013 Đơn vị tính:VNĐ So sánh T Chỉ tiêu 2012 2013 Tỷ lệ T Giá trị % Tổng số lao động 1 35 50 15 42.85 bình quân Tổng thu nhập 2 bình 3.375 quân/người/tháng 14.57 3 Nguồn vốn KD 13.91 4 + Vốn chủ sở hữu 9.014 + Nợ phải trả 4.6 4 Hệ số nợ 32.33 5 Hệ số VCSH 67.07 + Tài sản lưu động 9.1 + Tài sản cố định 3.503 ) ) Hệ số cơ cấu tài 7 1.60 sản lưu động Hệ số cơ cấu tài (32.19) sản cố định ) Doanh thu bán 337.921 9 hàng và cung cấp 6.9 dịch vụ 10 Hiệu suất sử dụng 1.4 SVTH: Vũ Thanh Thảo 7 Lớp: K37G-ĐHLT Tây Hồ Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung GVHD: Đỗ Thị Hằng vốn cố định 282.904 11 Giá vốn hàng bán 5.2 12 Chi phí bán hàng 13 Chi phí QLDN 875.5 tài chính 15 Chi phí tài chính 432.2 16 Thu nhập khác 30.76 17 Chi phí khác 24.15 Lợi nhuận trước 18 34.4 thuế 19 Thuế TNDN 8.85 Lợi nhuận sau 20 25.55 thuế 21 Hệ số sinh lời Hệ số lãi ròng + 0.28 ( ROS ) Hệ số khả năng + 0.28 sinh lời (ROA) Tỷ suất + 0.92 LNTT/VKD Tỷ suất + 0.92 LNTT/VKD Tỷ suất + 0.28 LNST/VKD Tỷ suất + LNST/VCSH 0.42 ( ROE) Qua bảng số liệu trên ta thấy : Tổng số lao động bình quân tăng 15 người, tương ứng với 42,85% nguyên nhân là do công ty chú trọng mở rộng SXKD nên số lao động bình quân cũng tăng theo. Tổng thu nhập bình quân năm 2013 của công ty đạt 3.000 đồng/người, tăng 300.000 đồng/người, tăng 9. Nguyên nhân công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, khối lượng công việc của công ty ngày càng nhiều hơn nên thu nhập của người lao động phải tăng cao.
Về nguồn vốn : Qua bảng số liệu cho ta thấy rằng có sự gia tăng về nguồn vốn, so với năm 2013 thì năm 2012 tăng 1. Trong đó : SVTH: Vũ Thanh Thảo 8 Lớp: K37G-ĐHLT Tây Hồ Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung GVHD: Đỗ Thị Hằng Vốn chủ sở hữu tăng 1.121 đồng tương ứng 0.014% Nợ phải trả năm tăng 1.718 đồng tương ứng 24.6% Vì vậy vốn chủ sở hữu có phần tăng nhiều hơn so với nợ phải trả. Đây là phần cần chú ý trong sự biến động của nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu lại tăng đáng kể, nguyên nhân là do đâu? Đó là do có sự gia tăng nguồn vốn, chứng tỏ các việc kinh doanh năm 2013 có lãi đã bổ sung thêm cho nguồn vốn của doanh nghiệp.
Hệ số nợ tăng 4.98 tương ứng với 15.52%, cụ thể năm 2013 công ty muốn sử dụng 1 đồng vốn thì công ty phải vay nợ bên ngoài 32. Hệ số này đã tăng lên năm 2013 là 37.06 ( đồng ) cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty ngày càng thấp. Hệ số VCSH của doanh nghiệp giảm 4.33%, cụ thể năm 2012 cứ 100đ vốn DN bỏ ra thì có 67.91đ thuộc Chủ sở hữu của DN. Tuy nhiên, tỷ lệ này đã giảm xuống 62.93đ năm 2013 chứng tỏ DN đã sử dụng nhiều nợ vay và có khả năng gặp phải rủi ro khi các khoản thanh toán đáo hạn.
Về Tài sản Qua số liệu trên ta thấy so với năm 2012, tổng tài sản năm 2013 tăng 7. Trong đó, tài sản lưu động ( Tài sản ngắn hạn ) lớn hơn tài sản cố định ( Tài sản dài hạn ). Cụ thể Tài sản ngắn hạn tăng 2.550 đồng tương ứng 23.4% Tài sản dài hạn giảm 1.711 đồng tương ứng giảm 29.1% Điều này cho thấy có sự mất cân đối trong việc phân bố về tài sản. Tại sao tài sản ngắn hạn lại tăng nhiều hơn so với tài sản dài hạn ? Chính sự gia tăng này làm ta có sự nghi ngờ về tình hình sử dụng nguồn tài sản của công ty.
Khi quan sát phần tài sản ngắn hạn, ta thấy rằng phần chiếm dụng tài sản nhiều nhất chính là lượng tiền của Công ty, tiếp theo là các khoản phải thu khách hàng. Hệ số cơ cấu tài sản lưu động tăng 0.60%, cụ thể năm 2012 cư 1 đồng luân chuyển thì cần 1.386đ vốn lưu động, điều này tăng lên 1. Hệ số này càng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng thấp. Hệ số cơ cấu tài sản cố định giảm 0.19đ tương ứng giảm 32.7%, SVTH: Vũ Thanh Thảo 9 Lớp: K37G-ĐHLT Tây Hồ Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung GVHD: Đỗ Thị Hằng Vậy ta có thể thấy được sự thay đổi rất rõ nét về tỉ trọng của khoản mục tài sản.
Điều này chứng tỏ rằng công ty đang chuyển hướng từ đầu tư dài hạn sang đầu tư ngắn hạn HỆ SỐ SINH LỜI - Hệ số lãi ròng ROS = Lãi ròng / Doanh thu thuần ROS (2012 ) = 25.44 % Hệ số lãi ròng của cả 2 năm 2012 và 2013 chênh nhau không lớn. Năm 2013 hệ số lãi ròng là 0.44%, con số này năm 2012 là 0,385%. Cho thấy, năm 2013 cứ 1 đồng doanh thu bán hàng thì công ty có 0.44 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí tài chính khá nhiều đạt 1.923 ( đồng ) Để cải thiện tình hình này, doanh nghiệp cần quan tâm tới các biện pháp hạ thấp chi phí, và tìm cách tăng doanh thu.
- Hệ số khả năng sinh lời ROA Chỉ tiêu này dùng để đánh giá 1 đồng vốn của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ( sau thuế thu nhập doanh nghiệp ) trong kỳ báo cáo. ROA = lãi ròng / tổng tài sản ROA ( 2012 ) = 25.217 % Qua các số liệu cho thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản năm 2013 so với năm 2012 tăng 11. Cụ thể năm 2013 cứ 1 đồng tài sản tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0,217 đồng lợi nhuận sau thuế, cùng kỳ năm 2012 là 0.195 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này cho thấy lợi nhuận năm 2013 của công ty tăng so với năm 2012, chứng tỏ tình hình hoạt động của công ty có chiều hướng đi lên.