Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới giữ vai trò trọng tâm nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, các địa phương trên cả nước đã từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cải thiện môi trường sinh thái.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về năng suất nông nghiệp, việc lạm dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật cùng với khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt gia tăng đang tạo nên những áp lực môi trường nghiêm trọng tại khu vực nông thôn. Sau khi được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, xã Tây Phú, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang đã bước vào giai đoạn duy trì, nâng chất các tiêu chí để tiến tới xây dựng xã nông thôn mới nâng cao theo quy chuẩn của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Trong đó, tiêu chí môi trường luôn là một trong những tiêu chí phức tạp, đòi hỏi việc theo dõi, rà soát và đánh giá thực tế liên tục.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài thực tập tốt nghiệp được xác định với các nội dung trọng tâm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Tìm hiểu, hệ thống hóa quy trình thực hiện, kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu môi trường thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao tại xã Tây Phú, huyện Thoại Sơn.
    • Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật, nước thải khu dân cư và việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.
    • Đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật và hành chính nhằm hỗ trợ địa phương hoàn thiện hồ sơ minh chứng và nâng cao chất lượng môi trường bền vững.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thu thập số liệu, rà soát hồ sơ môi trường của 23 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và 28 hộ nuôi trồng thủy sản (Chỉ tiêu 17.2).
    • Khảo sát, đánh giá hiện trạng mạng lưới thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nông nghiệp, nước thải tại 02 cụm dân cư tập trung (Chỉ tiêu 17.5 của Bộ tiêu chí nông thôn mới và Chỉ tiêu 17.4 của Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao).
    • Tham gia hoạt động quản lý nhà nước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thoại Sơn và phối hợp công tác kiểm tra thực địa tại xã Tây Phú.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện, kiểm tra, giám sát và hồ sơ minh chứng các chỉ tiêu môi trường (17.2, 17.5, 17.4) trong xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tây Phú và cơ quan chuyên môn là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
    • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 11/02/2021 đến ngày 07/04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở đánh giá

Đề tài dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
  • Quyết định số 3379/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2016–2020.
  • Văn bản hướng dẫn chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang về quy trình, thủ tục, phương pháp kiểm tra, xác định và thẩm định hồ sơ minh chứng đối với tiêu chí môi trường (đặc biệt là hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 17.5 và chỉ tiêu 17.4).
  • Quyết định số 2825/2004/QĐ-UB-NV của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc thành lập cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Thoại Sơn và Nghị định số 172/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ quản lý môi trường:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp các báo cáo thống kê, số liệu kinh tế - xã hội của huyện Thoại Sơn và xã Tây Phú; các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh và khu dân cư trên địa bàn.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Trực tiếp tham gia đoàn kiểm tra của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thoại Sơn phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang (ngày 28/03/2021) tại xã Tây Phú; khảo sát thực tế tại 05 tuyến thu gom rác chính, bãi chứa rác xã Tây Phú, Trạm Y tế xã, Xí nghiệp Điện Nước huyện, Trạm cấp nước tập trung và 02 cụm dân cư tập trung (Cụm dân cư vượt lũ ấp Phú Hòa và Cụm dân cư Chợ Tây Phú mở rộng).
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Thống kê, phân loại dữ liệu hộ dân, khối lượng rác phát sinh, số lượng thùng rác, tỷ lệ hộ ký hợp đồng dịch vụ bằng phần mềm Microsoft Excel để đối chiếu với các ngưỡng quy định trong Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
  • Phương pháp chuyên gia và tham vấn: Trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với cán bộ hướng dẫn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thoại Sơn và giảng viên hướng dẫn chuyên môn thuộc Trường Đại học An Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu cơ quan và tổng quan về huyện Thoại Sơn

Chương này khái quát về cơ quan thực tập và địa bàn nghiên cứu:

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thoại Sơn: Được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Phòng Xây dựng và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 2825/2004/QĐ-UB-NV. Cơ cấu nhân sự gồm 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 04 chuyên viên, 01 văn thư và 01 kế toán. Cơ quan chịu sự quản lý toàn diện của UBND huyện Thoại Sơn và sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Thoại Sơn: Tổng diện tích tự nhiên là 470,82 km², dân số 192.117 người, mật độ dân số trung bình 410 người/km². Kinh tế chủ lực là nông nghiệp với diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 114.784 ha, sản lượng lúa đạt 750.461 tấn/năm, năng suất bình quân 6,5 tấn/ha. Toàn huyện có 14/14 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và đang tiếp tục triển khai kế hoạch xây dựng huyện nông thôn mới và các xã nông thôn mới nâng cao.

Chương 2: Báo cáo nội dung thực tập tại đơn vị

Trình bày các mảng công việc hành chính và quy trình triển khai chuyên đề kỹ thuật:

  • Nội dung công việc hành chính tại đơn vị: Thực hiện in ấn, photo, soạn thảo các văn bản hành chính, công văn, tờ trình, giấy mời; vào sổ theo dõi và đóng dấu cơ quan; phân loại, sắp xếp các hồ sơ đề án bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường theo địa bàn từng xã để lưu trữ khoa học.
  • Nội dung chuyên đề nghiên cứu:
    • Hướng dẫn và quy trình xác định chỉ tiêu 17.2: Kiểm tra hồ sơ pháp lý về môi trường (Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn giản) và việc thực hiện các công trình giảm thiểu ô nhiễm của 100% cơ sở thuộc đối tượng bắt buộc; chọn mẫu thực tế từ 15% đến 20% cơ sở để kiểm tra trực tiếp.
    • Hướng dẫn và quy trình xác định chỉ tiêu 17.5 (NTM) và 17.4 (NTM nâng cao): Đánh giá việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, tỷ lệ hộ gia đình ký cam kết tự xử lý hoặc tham gia dịch vụ thu gom; phương án thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; kiểm tra hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải tại các cụm dân cư tập trung.

Chương 3: Báo cáo kết quả thực tập tại đơn vị

Chương này phản ánh toàn bộ các số liệu khảo sát, kết quả thanh tra, kiểm tra và kết quả tính toán các chỉ tiêu môi trường:

  • Kết quả công việc hành chính và thực địa:
    • Hoàn thành sắp xếp hệ thống hồ sơ môi trường của các cơ sở trên địa bàn huyện Thoại Sơn.
    • Tham gia cùng Sở TN&MT và Phòng TN&MT kiểm tra thực tế Trạm Y tế xã Tây Phú, ghi nhận việc phân loại rác y tế và rác sinh hoạt được ký hợp đồng vận chuyển xử lý đúng quy định.
    • Khảo sát thực trạng bãi chứa rác xã Tây Phú (ngày 14/03/2021) ghi nhận tình trạng tồn đọng rác, phương pháp đốt lộ thiên gây khói và mùi hôi ảnh hưởng khu dân cư xung quanh.
    • Khảo sát Trạm cấp nước xã Tây Phú và Xí nghiệp Điện Nước Thoại Sơn (ngày 15 và 18/03/2021) nắm bắt quy trình vận hành và công suất cấp nước sạch.
    • Tham gia ngày hội cộng đồng (05/04/2021) thu gom khoảng 300 kg rác thải sinh hoạt tồn lưu tại các bãi đất trống khu dân cư.
  • Kết quả đánh giá Chỉ tiêu 17.2 tại xã Tây Phú:
    • Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng lập thủ tục môi trường là 23 cơ sở (trong đó có 01 cơ sở nuôi trồng thủy sản quy mô 03 ha). 100% (23/23) cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận thủ tục môi trường và triển khai các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.
    • Đối với 28 cơ sở nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ trên địa bàn, UBND xã Tây Phú đã tổ chức cho 100% (28/28) hộ ký bản cam kết bảo vệ môi trường.
    • Đánh giá chung: Chỉ tiêu 17.2 Đạt.
STT Tên cơ sở Địa chỉ Loại hình hoạt động Số văn bản xác nhận MT / Cơ quan cấp Đánh giá
1 Bích Hiền Ấp Phú Hòa Nhà trọ Số 138/XN-PTNMT (04/09/2013) Đạt
2 Lê Văn L. Ấp Phú Hòa Cơ sở Chăn nuôi Số 230/XN-PTNMT (01/12/2014) Đạt
3 Nguyễn Văn T. Ấp Phú Hòa Cơ sở Chăn nuôi Số 54/XN-PTNMT (05/04/2017) Đạt
4 Cửa hàng xăng dầu Mỹ Hòa 10 Ấp Phú Hòa Xăng dầu Số 05/XN-PTNMT (10/01/2017) Đạt
5 Minh Tân Ấp Phú Thuận Vật tư nông nghiệp Số 97/XN-PTNMT (07/12/2011) Đạt
6 Trạm Y tế xã Tây Phú Ấp Phú Thuận Khám chữa bệnh Số 2652/XN-PTNMT (21/10/2016) Đạt
7 Cửa hàng xăng dầu số 01 (Vận tải 94) Ấp Phú Thuận Xăng dầu Số 1047/XN-UBND (05/12/2007) Đạt
8 KDC - Chợ Tây Phú Mở rộng Ấp Phú Thuận Chợ thương mại Số 925/QĐ-STNMT (10/07/2019) Đạt
9 Nguyễn Phú Sơn Hổ Ấp Phú Hùng Nuôi trồng thủy sản Số 98/XN-PTNMT (02/04/2018) Đạt
  • Kết quả đánh giá Chỉ tiêu 17.5 và Chỉ tiêu 17.4:
    • Chất thải nông nghiệp: Khối lượng bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom trong Quý I/2021 đạt 413 kg, do Xí nghiệp Môi trường Đô thị huyện Thoại Sơn thu gom, vận chuyển và xử lý tập trung. Phụ phẩm rơm rạ sau thu hoạch được người dân tái sử dụng để trồng nấm rơm và làm thức ăn gia súc.
    • Chất thải rắn sinh hoạt: Tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã là 2,550 tấn/ngày. Trong tổng số 1.576 hộ dân trên địa bàn:
      • 1.273 hộ tham gia mạng lưới thu gom tập trung đúng quy định (đạt tỷ lệ 80,75%), tăng 189 hộ (tăng 14,27%) so với năm 2020.
      • 237 hộ thực hiện tự xử lý hợp vệ sinh tại gia đình (ủ phân, chôn lấp hợp vệ sinh trong khuôn viên đất vườn).
      • 175 hộ thuộc diện vắng mặt tại địa phương.
      • Địa phương đã tổ chức 05 tuyến thu gom rác chính, trang bị bổ sung 182 thùng rác loại 21 lít trong năm 2021. Toàn bộ rác thải thu gom được xe chuyên dụng của Xí nghiệp Môi trường Đô thị huyện Thoại Sơn vận chuyển về Nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Thoại Sơn.
    • Hạ tầng xử lý nước thải khu dân cư tập trung:
      • Cụm dân cư vượt lũ ấp Phú Hòa: Quy mô 136 lô nền, hiện có 136 hộ sinh sống; 100% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh; hệ thống cống ngầm thu gom nước thải qua các hố gas lắng lọc trước khi xả ra Kênh Ranh Làng (theo Giấy xác nhận số 925/XN-STNMT ngày 10/07/2019).
      • Cụm dân cư Chợ Tây Phú mở rộng: Quy mô 41 lô nền, có 41 hộ sinh sống; 100% có nhà tiêu hợp vệ sinh; nước thải được xử lý sơ bộ qua hệ thống lắng lọc và thoát ra Kênh Mỹ Phú Đông.
    • Đánh giá chung: Chỉ tiêu 17.5 và 17.4 Đạt.
Tuyến đường thu gom Địa bàn ấp Số hộ được thu gom Số thùng rác bố trí Tần suất thu gom Phương thức vận chuyển
Tỉnh lộ 947 Phú Thuận, Phú Thạnh, Phú Hòa 480 hộ 210 thùng 01 lần/ngày (08:00 sáng) Xe chuyên dụng Xí nghiệp MTĐT
Bờ Tây Mướp Văn Phú Hùng, Phú Lợi 294 hộ 120 thùng Cách 01 ngày/lần (08:00 sáng) Tổ tự quản chuyển ra điểm tập kết
Bờ Nam Kênh Ranh Làng Phú Hòa 105 hộ 150 thùng bê 21L Cách 01 ngày/lần (08:00 sáng) Tổ tự quản chuyển ra điểm tập kết
Bờ Nam Trương Tiền Phú Thuận 72 hộ 30 thùng 01 lần/ngày (14:00 chiều) Tổ tự quản chuyển ra điểm tập kết
Bờ Bắc Mỹ Phú Đông Phú Thuận 77 hộ 77 thùng bê 21L 01 lần/ngày (14:00 chiều) Tổ tự quản chuyển ra điểm tập kết

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

  • Kết luận:
    • Khóa thực tập giúp sinh viên củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, làm quen với kỹ năng xử lý văn bản hành chính và phương pháp kiểm tra thực địa.
    • Về mặt chuyên môn, xã Tây Phú đã hoàn thành các chỉ tiêu môi trường: Chỉ tiêu 17.2 đạt 100% cơ sở có hồ sơ và cam kết; Chỉ tiêu 17.4/17.5 đạt tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt 80,75%, giải quyết tốt bao gói hóa chất bảo vệ thực vật và hạ tầng thoát nước cụm dân cư.
  • Kiến nghị:
    • UBND xã Tây Phú cần tiếp tục sắp xếp lại hệ thống hồ sơ minh chứng theo đúng thứ tự quy định; bổ sung đầy đủ các hình ảnh kiểm tra thực tế, hợp đồng và hóa đơn thu gom rác.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng qua các kênh loa truyền thanh, tờ rơi, pa-nô và lồng ghép trong các cuộc họp ấp để giảm thiểu hành vi xả rác bừa bãi.
    • Báo cáo kịp thời về Phòng TN&MT huyện các khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời tháo gỡ trước các đợt tái thẩm định của Sở TN&MT tỉnh An Giang.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường tại một xã đang xây dựng nông thôn mới nâng cao tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Thống kê toàn diện 23 cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và 28 hộ nuôi trồng thủy sản, xác nhận tỷ lệ hoàn thành thủ tục môi trường đạt 100%.
  • Lập bảng danh mục chi tiết 05 tuyến thu gom rác sinh hoạt liên ấp, xác định khối lượng rác sinh hoạt phát sinh (2,550 tấn/ngày) và tỷ lệ thu gom thực tế đạt 80,75% (vượt mức yêu cầu cơ bản).
  • Khảo sát và ghi nhận khối lượng 413 kg bao gói thuốc bảo vệ thực vật được thu gom trong Quý I/2021 cùng hiện trạng kỹ thuật hệ thống thoát nước của 177 lô nền tại 02 cụm dân cư tập trung.

Đóng góp thực tiễn

  • Đóng góp trực tiếp vào công tác kiểm tra, rà soát và hoàn thiện bộ hồ sơ minh chứng tiêu chí môi trường cho UBND xã Tây Phú trước khi đoàn thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang tiến hành kiểm tra chính thức.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về các điểm nghẽn hạ tầng (như tình trạng quá tải và ô nhiễm khói tại bãi chứa rác tạm xã Tây Phú) để Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thoại Sơn có cơ sở tham mưu phương án điều chỉnh quy hoạch điểm tập kết rác thải liên xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian thực tập có giới hạn (khoảng 02 tháng, từ 11/02/2021 đến 07/04/2021) nên chưa theo dõi được biến động môi trường và lượng rác phát sinh theo các mùa vụ nông nghiệp khác nhau trong năm.
  • Báo cáo chỉ tập trung vào các chỉ tiêu định tính và định lượng hành chính theo Bộ tiêu chí NTM (17.2, 17.4, 17.5), chưa thực hiện quan trắc và phân tích các chỉ tiêu hóa lý thực tế của nước thải, chất lượng nước mặt kênh rạch tiếp nhận và khí thải từ bãi rác.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu mô hình phân loại rác thải rắn sinh hoạt tại nguồn kết hợp xử lý rác hữu cơ thành phân compost quy mô hộ gia đình tại các vùng sâu, vùng xa của huyện Thoại Sơn.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình liên kết thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng gắn với trách nhiệm của các đại lý kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn nông thôn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Phát triển Nông thôn khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện/xã.
  • Cán bộ địa chính - nông nghiệp - môi trường tại các Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tham khảo biểu mẫu (Mẫu MT-01, MT-02), quy trình rà soát cơ sở sản xuất kinh doanh, cách thức tổ chức các tuyến thu gom rác tự quản và thiết lập bộ hồ sơ minh chứng phục vụ thẩm định xã nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt (Chỉ tiêu 17.4) tại xã Tây Phú đạt kết quả như thế nào?

Theo báo cáo, toàn xã Tây Phú có 1.576 hộ dân với lượng rác sinh hoạt phát sinh là 2,550 tấn/ngày. Trong đó, số hộ được thu gom và xử lý tập trung đúng quy định là 1.273 hộ (đạt tỷ lệ 80,75%), tăng 189 hộ (tương đương tăng 14,27%) so với năm 2020. Ngoài ra có 237 hộ tự xử lý hợp vệ sinh và 175 hộ vắng mặt tại địa phương.

2. Xã Tây Phú đã bố trí bao nhiêu tuyến đường thu gom rác chính và trang bị cơ sở vật chất ra sao?

Địa phương đã thiết lập 05 tuyến thu gom rác chính gồm: Tuyến Tỉnh lộ 947 (480 hộ, 210 thùng), Tuyến bờ Tây Mướp Văn (294 hộ, 120 thùng), Tuyến bờ Nam Kênh Ranh Làng (105 hộ, 150 thùng bê 21 lít), Tuyến bờ Nam Trương Tiền (72 hộ, 30 thùng) và Tuyến bờ Bắc Mỹ Phú Đông (77 hộ, 77 thùng bê 21 lít). Trong năm 2021, xã đã vận động trang bị thêm 182 thùng rác loại 21 lít để mở rộng dịch vụ.

3. Công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nuôi trồng thủy sản (Chỉ tiêu 17.2) đạt kết quả gì?

Xã có 23 cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc diện phải lập thủ tục môi trường (gồm 01 cơ sở nuôi trồng thủy sản diện tích 3 ha). 100% (23/23) cơ sở đã được phê duyệt đề án/kế hoạch bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Đồng thời, 28 hộ nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ trên địa bàn cũng đã ký cam kết bảo vệ môi trường với UBND xã.

4. Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các cụm dân cư tập trung của xã được vận hành như thế nào?

Xã có 02 cụm dân cư tập trung đã được Sở TN&MT An Giang xác nhận Đề án bảo vệ môi trường (Giấy xác nhận số 925/XN-STNMT ngày 10/07/2019): Cụm dân cư vượt lũ ấp Phú Hòa (136 lô/136 hộ) và Cụm dân cư Chợ Tây Phú mở rộng (41 lô/41 hộ). 100% hộ dân tại hai cụm này có nhà tiêu hợp vệ sinh; nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống cống ngầm, lắng lọc qua hố gas trước khi thoát ra Kênh Ranh Làng và Kênh Mỹ Phú Đông.

5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại, thiếu sót nào mà UBND xã Tây Phú cần khắc phục?

Báo cáo chỉ rõ UBND xã Tây Phú cần: (1) Sắp xếp lại hệ thống hồ sơ minh chứng theo đúng trình tự quy định của Sở TN&MT; (2) Bổ sung đầy đủ số liệu thực tế, biên lai thu phí dịch vụ và hình ảnh khảo sát kiểm chứng; (3) Khắc phục tình trạng bãi chứa rác xã xử lý bằng phương pháp đốt lộ thiên gây ô nhiễm mùi và khói; (4) Kịp thời báo cáo về Phòng TN&MT huyện các vướng mắc để có biện pháp tháo gỡ.

Kết luận

Báo cáo thực tập cuối khóa của sinh viên Văng Quốc Kha đã phản ánh toàn diện và có hệ thống quy trình quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Thoại Sơn và xã Tây Phú, tỉnh An Giang. Dữ liệu thực tế cho thấy xã Tây Phú đã đáp ứng các tiêu chuẩn cốt lõi của Tiêu chí Môi trường trong Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, nổi bật là tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt đạt 80,75% và 100% cơ sở sản xuất kinh doanh có hồ sơ môi trường hợp lệ. Các kiến nghị và giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện hồ sơ minh chứng và định hướng giải quyết các thách thức môi trường nông thôn trong giai đoạn tiếp theo.