Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở là một chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước, được cụ thể hóa mạnh mẽ sau 20 năm triển khai Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị ban hành năm 1998 và hơn 10 năm thực thi Quyết định số 44/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế về quy chế dân chủ trong bệnh viện công lập. Tại các đơn vị y tế công lập, việc mở rộng quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức và người bệnh giữ vai trò quyết định đến chất lượng khám chữa bệnh cũng như sự phát triển bền vững của cơ sở y tế. Tuy nhiên, trong thực tế quản lý, tình trạng vi phạm quyền làm chủ hoặc thực hiện dân chủ mang tính hình thức vẫn còn xuất hiện ở khoảng 15% đến 20% các khâu quản trị tại một số cơ sở khám chữa bệnh.

Bệnh viện Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh là bệnh viện đa khoa hạng 3 trực thuộc Cục Y tế Giao thông Vận tải, quy mô 70 giường bệnh với 70 cán bộ công nhân viên. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại đơn vị, nhận diện những kết quả đạt được, chỉ rõ những nút thắt còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dân chủ cơ sở trong ngành y tế, khảo sát thực tiễn giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2018 tại bệnh viện, từ đó xác định phương hướng và đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu quả thực thi dân chủ. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ hài lòng của 100% nhân viên y tế, bảo đảm tính minh bạch trong 14 nội dung công khai tài chính và quản trị nhân lực, đồng thời triệt tiêu 100% các nguy cơ khiếu nại vượt cấp kéo dài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của nhà nước và dân chủ xã hội chủ nghĩa, khẳng định chế độ dân chủ là một hình thái nhà nước thừa nhận quyền lực thuộc về nhân dân. Đồng thời, công trình kế thừa sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ với quan điểm cốt lõi "dân là chủ và dân làm chủ", xem dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự nghiệp đổi mới. Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, XI và XII về cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ" cùng phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" tạo thành nền tảng chính trị vững chắc cho toàn bộ nghiên cứu.

Khung mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tương tác của 3 chủ thể trung tâm trong bệnh viện công lập: Ban Giám đốc và cấp ủy Đảng, đội ngũ cán bộ viên chức y tế, cùng người bệnh và thân nhân người bệnh, được điều chỉnh bởi Quyết định số 44/2007/QĐ-BYT, Nghị định số 71/1998/NĐ-CP và Nghị định số 60/2013/NĐ-CP. Các khái niệm then chốt được phân tích chuẩn xác bao gồm: Dân chủ xã hội chủ nghĩa, Quy chế dân chủ cơ sở, Dân chủ trực tiếp, Dân chủ đại diện và Quyền làm chủ của người bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước, các báo cáo tổng kết chuyên môn của bệnh viện trong các năm 2015, 2016, 2017 và 2018, cùng biên bản Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức định kỳ. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định toàn diện với 70/70 cán bộ công nhân viên toàn bệnh viện (gồm 21 bác sĩ, 26 điều dưỡng và kỹ thuật viên, 23 nhân viên hành chính) thông qua phương pháp chọn mẫu bao điều tra toàn bộ, kết hợp chọn mẫu thuận tiện 150 lượt người bệnh và thân nhân điều trị nội trú, ngoại trú tại 8 khoa chuyên môn.

Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, thống kê mô tả định lượng và phỏng vấn sâu chuyên gia. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều, giúp soi chiếu chính xác khoảng cách giữa quy định trên văn bản và hành vi thực thi thực tế trong môi trường y khoa đặc thù. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 6 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác quán triệt và phổ biến văn bản pháp luật về dân chủ cơ sở đạt kết quả toàn diện với tỷ lệ 100% cán bộ, công chức, viên chức được tham gia học tập các nghị quyết của Đảng và Nhà nước. Bệnh viện duy trì nền nếp 100% việc tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức định kỳ hàng năm, tạo diễn đàn dân chủ cho 4 phòng chức năng và 8 khoa chuyên môn tham gia thảo luận quy chế chi tiêu nội bộ và chương trình công tác.

Thứ hai, việc thực hiện công khai, minh bạch các hoạt động có bước tiến vượt bậc. Tỷ lệ niêm yết văn bản chỉ đạo của cấp trên đúng thời hạn trong vòng 2 ngày làm việc đạt mức 92%, trong khi các văn bản quy định nội bộ do bệnh viện ban hành được công khai trước 3 ngày làm việc có hiệu lực đạt trên 88%. Các nội dung về định mức sử dụng tài sản công, xăng xe, điện nước và mua sắm thiết bị y tế đều được thông tin rộng rãi.

Thứ ba, công tác thực hiện dân chủ đối với người bệnh ghi nhận nhiều cải thiện rõ rệt. Bệnh viện đã công khai 100% bảng giá viện phí, quy trình tiếp đón và danh mục bảo hiểm y tế tại khu vực khám bệnh. Hoạt động tiếp nhận ý kiến qua hòm thư góp ý và họp Hội đồng người bệnh định kỳ đạt tỷ lệ xử lý phản hồi thấu đáo khoảng 85%, góp phần giảm thiểu 40% các vụ việc thắc mắc, khiếu nại so với giai đoạn trước năm 2015.

Thứ tư, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế khi còn khoảng 15% đến 20% nhân viên y tế có tâm lý e ngại, chưa chủ động phát biểu ý kiến phản biện về quy hoạch cán bộ nguồn và phân bổ quỹ phúc lợi trong các cuộc họp tập thể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành công trên bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Chi ủy và Ban Giám đốc, sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính quyền và Công đoàn cơ sở. Ngược lại, hạn chế phát sinh do một số cán bộ phụ trách còn thiếu kỹ năng điều hành dân chủ, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân có thời điểm còn mang tính kiêm nhiệm, chưa phát huy hết quyền hạn độc lập.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu lý luận về dân chủ cơ sở của các tác giả tiền bối, mô hình thực hành dân chủ tại Bệnh viện Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh mang tính chất phức tạp hơn do đơn vị vừa thực hiện khám chữa bệnh đa khoa, vừa đảm nhiệm chức năng y tế dự phòng và bảo vệ sức khỏe lao động cho các đơn vị vận tải khu vực phía Nam. Thực tiễn này khẳng định dân chủ không thể chỉ dừng lại ở khẩu hiệu mà phải gắn liền với lợi ích vật chất, tinh thần và môi trường làm việc an toàn của nhân viên y tế.

Để làm nổi bật các biến chuyển trên, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua bảng tổng hợp 14 tiêu chí công khai bắt buộc và biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng của nhân viên y tế qua 3 năm (2015, 2016, 2017), minh chứng cho bước chuyển từ hình thức sang thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng: Chi bộ và Ban Giám đốc tổ chức định kỳ 100% các buổi sinh hoạt chuyên đề về văn hóa dân chủ công sở cho 70 cán bộ viên chức mỗi quý một lần, hoàn thành chương trình chuẩn hóa nhận thức trước quý 2 năm 2019 nhằm xóa bỏ triệt để tâm lý e dè, ngại va chạm.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình công khai minh bạch tài chính và nhân sự: Phòng Tài chính kế toán phối hợp cùng Phòng Tổ chức hành chính thiết lập bảng tin nội bộ và cổng thông tin điện tử, bảo đảm đăng tải 100% dự toán ngân sách, kết quả đấu thầu thuốc men, vật tư y tế trong vòng 24 giờ kể từ khi phê duyệt, duy trì liên tục từ năm 2019 với mục tiêu đạt mức độ tin cậy trên 95%.

Thứ ba, củng cố và nâng cao năng lực giám sát của Ban Thanh tra nhân dân: Ban Chấp hành Công đoàn bệnh viện cử 100% thành viên ban thanh tra tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ thanh tra nhân dân định kỳ 6 tháng một lần, bảo đảm 100% các đơn thư kiến nghị, phản ánh nội bộ được tiếp nhận, xác minh và giải quyết dứt điểm trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế đối thoại và tiếp nhận phản hồi từ người bệnh: Phòng Kế hoạch tổng hợp chủ trì phối hợp với các khoa lâm sàng duy trì 100% các buổi sinh hoạt Hội đồng người bệnh hàng tuần tại 8 khoa chuyên môn, đồng thời công khai số điện thoại đường dây nóng trực 24/24 giờ, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các bệnh viện công lập hạng 2, hạng 3: Cung cấp khung tham chiếu toàn diện để rà soát, chuẩn hóa quy trình thực hiện Quyết định số 44/2007/QĐ-BYT, giúp tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ và phòng ngừa sai phạm tài chính.

Thứ hai, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Thanh tra nhân dân ngành Y tế: Luận văn là tài liệu hướng dẫn thực tế về phương pháp tổ chức Hội nghị người lao động, kỹ năng thu thập ý kiến quần chúng và quy trình giám sát các hoạt động đấu thầu, chi tiêu nội bộ.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Quản lý công: Đóng vai trò là nguồn tài liệu thứ cấp chuẩn mực về mặt phương pháp luận, cung cấp số liệu thực chứng sinh động về quá trình mở rộng dân chủ trực tiếp trong cơ quan hành chính sự nghiệp.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Y tế và Bộ Giao thông Vận tải: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá tác động chính sách, từ đó hoàn thiện các thông tư, quy định hướng dẫn về quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của đơn vị sự nghiệp công lập.

Câu hỏi thường gặp

Quy chế dân chủ cơ sở tại Bệnh viện Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng cho những đối tượng nào? Quy chế áp dụng đối với toàn thể 70 cán bộ, viên chức, người lao động làm việc theo hợp đồng tại 4 phòng chức năng và 8 khoa chuyên môn của bệnh viện, đồng thời áp dụng cho 100% người bệnh và thân nhân người bệnh đến khám và điều trị nội trú, ngoại trú theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BYT.

Những nội dung tài chính nào bệnh viện bắt buộc phải công khai minh bạch cho cán bộ viên chức? Bệnh viện bắt buộc phải công khai dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu viện phí, quỹ bảo hiểm y tế, quy chế chi tiêu nội bộ, định mức xăng xe, điện nước, cùng toàn bộ kế hoạch đấu thầu mua sắm trang thiết bị y tế và thanh lý tài sản công.

Người bệnh và người nhà thực hiện quyền làm chủ thông qua những kênh tiếp nhận nào? Người bệnh thực hiện quyền làm chủ trực tiếp thông qua các buổi họp Hội đồng người bệnh hàng tuần tại các khoa điều trị, hòm thư góp ý đặt tại các vị trí dễ quan sát, bảng công khai viện phí và số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận phản ánh liên tục 24/24 giờ.

Khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện Quy chế dân chủ tại bệnh viện là gì? Khó khăn lớn nhất là tâm lý e ngại va chạm của khoảng 15% đến 20% viên chức trẻ khi đóng góp ý kiến về quy hoạch cán bộ và phân bổ tài chính, đi kèm với việc Ban Thanh tra nhân dân hoạt động kiêm nhiệm nên đôi khi chưa phát huy tối đa quyền năng giám sát.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các bệnh viện khác trên toàn quốc không? Kết quả nghiên cứu hoàn toàn có thể nhân rộng làm mô hình mẫu cho hơn 50 bệnh viện ngành và các bệnh viện đa khoa tuyến quận, huyện có cùng quy mô từ 70 đến 100 giường bệnh trên toàn quốc, nhờ tính tương đồng về cơ chế quản lý và cấu trúc tổ chức.

Kết luận

  • Khẳng định tính tất yếu và tầm quan trọng chiến lược của việc mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong thời kỳ đổi mới.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực thi Quy chế dân chủ cơ sở tại Bệnh viện Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh quy mô 70 giường bệnh, đạt tỷ lệ 100% cán bộ được học tập nghị quyết và tham gia Hội nghị viên chức hàng năm.
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống về tính hình thức trong thanh tra nhân dân và tâm lý e ngại phản biện của khoảng 15% đến 20% người lao động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính hành động cao, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90% vào năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho chuyên ngành Chính trị học và khoa học quản trị bệnh viện hiện đại.

Lộ trình nâng cao chất lượng dân chủ cơ sở tại bệnh viện cần được giám sát, sơ kết định kỳ 6 tháng một lần trong giai đoạn 2019-2025. Các cấp lãnh đạo quản lý y tế và các nhà nghiên cứu hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị, góp phần xây dựng môi trường y tế công khai, minh bạch và dân chủ thực chất.