Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh là phương thức cốt lõi nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào đời sống kinh tế - xã hội. Tại tỉnh Hòa Bình, với diện tích tự nhiên 4.591 km² và quy mô kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 8,7%/năm trong giai đoạn 2015-2020, tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 54.832 tỷ đồng vào năm 2020. Để duy trì đà phát triển này, việc hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước tại địa phương đóng vai trò quyết định.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế thi hành pháp luật tại địa phương: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đôi khi còn tình trạng chồng chéo, một số văn bản ban hành chậm tiến độ hoặc sao chép quy định cấp trên mà chưa sát với đặc thù của 6 dân tộc cùng sinh sống (trong đó người Mường chiếm 63,3%, người Kinh chiếm 27,73%). Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quy trình xây dựng, ban hành văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, từ đó xác định các điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động của chính quyền địa phương cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình từ năm 2015 đến năm 2020, gắn liền với việc thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc đánh giá 255 hồ sơ dự thảo văn bản được thẩm định thực tế, cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa quy trình 7 bước đối với nghị quyết và quy trình 4 bước đối với quyết định, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý xã hội bằng pháp luật của Chủ nghĩa Mác - Lênin và nguyên tắc tập trung dân chủ được hiến định tại Khoản 8 Điều 1 Hiến pháp năm 2013. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phân cấp, phân quyền trong quản trị công hiện đại nhằm xác định thẩm quyền lập quy của chính quyền cấp tỉnh theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Khung phân tích dựa trên 4 hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật trong toàn bộ chu trình xây dựng chính sách địa phương. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành theo đúng thẩm quyền, trình tự luật định.
  • Thẩm quyền ban hành: Quy định chi tiết các điều khoản được giao hoặc ban hành biện pháp đặc thù theo Điều 27 và Điều 28 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
  • Đánh giá tác động chính sách: Quy trình nhận diện và đo lường tác động kinh tế, xã hội, giới và thủ tục hành chính trước khi ban hành văn bản.

Mô hình nghiên cứu bảo đảm 6 nguyên tắc pháp lý nền tảng: tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất; đúng thẩm quyền, hình thức; tính minh bạch; tính khả thi; và tính công khai, dân chủ với mốc thời gian lấy ý kiến công khai tối thiểu 30 ngày trên cổng thông tin điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát toàn bộ với cỡ mẫu nghiên cứu gồm 255 hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình thụ lý thẩm định từ ngày 01/7/2016 đến hết năm 2020. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ hoạt động lập quy cấp tỉnh trong suốt chu kỳ thi hành Luật năm 2015.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tư pháp định kỳ, biên bản thẩm định, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản điều hành trọng tâm như Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND, Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 30/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích chuẩn tắc kết hợp thống kê mô tả và phương pháp so sánh luật học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu chính xác giữa các quy định chuẩn tắc của pháp luật trung ương với tỷ lệ tuân thủ thực tế tại địa phương qua từng khâu: soạn thảo, lấy ý kiến 30 ngày, gửi hồ sơ thẩm định trước 20 ngày và đăng công báo trong thời hạn 7 ngày.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô ban hành và cơ cấu hình thức văn bản: Trong giai đoạn từ ngày 01/7/2016 đến năm 2020, Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình đã tiến hành thẩm định tổng cộng 255 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ sở kết quả thẩm định và tiếp thu ý kiến, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành chính thức 255 văn bản, trong đó Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 196 quyết định (chiếm tỷ trọng 76,86%) và Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua 59 nghị quyết (chiếm 23,14%). Số lượng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh cao gấp 3,32 lần so với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, phản ánh tính chủ động trong điều hành hành chính thường xuyên.

Thứ hai, về chất lượng cụ thể hóa thẩm quyền: Cơ quan soạn thảo tại tỉnh Hòa Bình đã có bước chuyển biến rõ nét từ việc sao chép cơ học văn bản trung ương sang chủ động tham mưu quy định chi tiết. Điển hình như việc tham mưu ban hành Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm và tỷ lệ trích nộp các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh đúng theo phân cấp tại Thông tư số 250/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. 100% văn bản ban hành đúng thẩm quyền hình thức mới, xóa bỏ hoàn toàn việc ban hành chỉ thị quy phạm pháp luật theo đúng tinh thần Luật năm 2015.

Thứ ba, về thực hiện quy trình thủ tục và tiến độ: Hoạt động lấy ý kiến nhân dân được triển khai đa dạng qua Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin của các sở, ban, ngành. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 12% đến 15% văn bản bị chậm tiến độ so với kế hoạch đăng ký ban đầu. Nguyên nhân phát sinh do sự thay đổi căn cứ pháp lý từ các bộ, ngành trung ương và một số dự thảo có nội dung kinh tế - xã hội phức tạp cần kéo dài thời gian đánh giá tác động.

Thứ tư, về công tác kiểm soát tính hợp pháp: Hoạt động thẩm định của Sở Tư pháp và thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh đã phát hiện kịp thời các nội dung chưa phù hợp. Qua giám sát chuyên đề của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018, tỉnh đã xử lý và điều chỉnh dứt điểm các quy định có dấu hiệu mâu thuẫn, bảo đảm 100% văn bản có hiệu lực thi hành không vi phạm Hiến pháp và luật chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên biểu đồ cơ cấu văn bản và bảng theo dõi tiến độ thẩm định qua 5 năm, kết quả cho thấy một xu hướng tăng trưởng về tính chuẩn hóa: tỷ lệ hồ sơ phải chỉnh sửa nhiều lần giảm dần từ 35% trong năm 2016 xuống dưới 10% vào năm 2020.

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy và việc ban hành Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND về quy chế kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản. Ngược lại, hạn chế về tiến độ bắt nguồn từ năng lực đội ngũ công chức pháp chế tại các sở chuyên ngành chưa đồng đều, kỹ năng phân tích chính sách và đánh giá tác động định lượng còn yếu.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La hay Thanh Hóa, Hòa Bình có tỷ lệ xử lý hồ sơ thẩm định đúng hạn đạt mức khá cao nhờ cơ chế thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định đa ngành (trong đó đại diện Sở Tư pháp không quá 1/3 tổng số thành viên). Kết quả này khẳng định vai trò then chốt của cơ quan tư pháp trong vai trò bộ lọc pháp lý độc lập tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế:

  • Hành động: Sở Tư pháp chủ trì tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng đánh giá tác động chính sách, kỹ thuật soạn thảo và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
  • Mục tiêu: Đạt 100% công chức tham mưu pháp chế tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành.
  • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong quy trình soạn thảo và thẩm định:

  • Hành động: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa cơ quan chủ trì soạn thảo, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp ngay từ khâu lập đề nghị xây dựng văn bản.
  • Mục tiêu: Rút ngắn 20% thời gian luân chuyển hồ sơ, bảo đảm 100% hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định đúng hạn trước 20 ngày theo quy định.
  • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II năm 2022.

Thứ ba, thực chất hóa quy trình lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động:

  • Hành động: Các cơ quan chủ trì soạn thảo bắt buộc xác định rõ danh mục vấn đề cần xin ý kiến, duy trì thời hạn đăng tải đủ 30 ngày trên cổng thông tin điện tử và tổ chức đối thoại trực tiếp với các hiệp hội, doanh nghiệp và người dân.
  • Mục tiêu: Tăng tỷ lệ phản hồi đóng góp ý kiến thực chất từ các tầng lớp nhân dân lên trên 40% tổng số đối tượng được lấy ý kiến.
  • Thời gian thực hiện: Áp dụng thường xuyên từ năm 2021.

Thứ tư, tăng cường hoạt động thẩm tra, giám sát và hậu kiểm văn bản:

  • Hành động: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Pháp chế tăng cường giám sát chuyên đề định kỳ đối với việc thi hành nghị quyết và quyết định quy phạm pháp luật; Sở Tư pháp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản hàng năm.
  • Mục tiêu: Giảm thiểu 100% các sai sót về thẩm quyền, thể thức và kỹ thuật trình bày, xử lý kịp thời các văn bản hết hiệu lực hoặc mâu thuẫn với quy định mới của trung ương.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ, công chức làm công tác tư pháp, pháp chế tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình lập đề nghị, kỹ thuật soạn thảo và phương pháp thẩm định 255 loại hồ sơ dự thảo văn bản thực tế.

Nhóm 2: Đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Công trình làm rõ phương pháp thẩm tra báo cáo, kỹ năng phản biện chính sách và quy trình xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại các kỳ họp thường lệ và chuyên đề.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý công tại các cơ sở đào tạo học thuật. Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo điển hình về mối quan hệ giữa lý luận xây dựng pháp luật và thực tiễn thi hành tại một địa phương miền núi đặc thù.

Nhóm 4: Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan kiểm tra văn bản cấp trung ương. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những điểm nghẽn của Luật năm 2015 trong thực tế, phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn thi hành.

Câu hỏi thường gặp

Chính quyền địa phương cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản quy phạm pháp luật nào? Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị quyết, còn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành dưới hình thức Quyết định. Hình thức Chỉ thị quy phạm pháp luật đã hoàn toàn được bãi bỏ.

Quy trình ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm mấy bước chính? Quy trình gồm 7 bước chặt chẽ: Soạn thảo dự thảo nghị quyết; Lấy ý kiến dự thảo (tối thiểu 30 ngày); Thẩm định tại Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh họp xem xét, biểu quyết trình; Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra; Hội đồng nhân dân thảo luận, biểu quyết thông qua và Chủ tịch ký chứng thực; Đăng Công báo cấp tỉnh trong vòng 7 ngày.

Thời hạn đăng tải để lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh là bao lâu? Căn cứ Luật năm 2015, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được đăng tải toàn văn trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến.

Vai trò của Sở Tư pháp trong quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh là gì? Sở Tư pháp giữ vai trò cơ quan gác cổng pháp lý, chịu trách nhiệm thẩm định tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi của 100% dự thảo văn bản trước khi trình cơ quan có thẩm quyền, có quyền thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định đối với các dự thảo phức tạp.

Kết quả ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 đạt được những gì? Từ ngày 01/7/2016 đến năm 2020, tỉnh Hòa Bình đã thẩm định 255 dự thảo văn bản, ban hành chính thức 196 quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và 59 nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, tạo khung pháp lý thúc đẩy GRDP địa phương tăng trưởng bình quân 8,7%/năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về thực hiện pháp luật trong hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Phân tích thực chứng toàn diện 255 hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, làm rõ sự chuyển dịch tích cực sang quản trị công khai, minh bạch theo Luật năm 2015.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế còn tồn tại về tiến độ, chất lượng phân tích chính sách và sự phối hợp liên ngành tại cấp tỉnh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ đào tạo nhân lực, chuẩn hóa quy trình, thực chất hóa lấy ý kiến đến tăng cường hậu kiểm với các chỉ số mục tiêu cụ thể.
  • Xác định lộ trình hoàn thiện thể chế địa phương giai đoạn 2021-2025, định hướng nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Nghiên cứu mở ra hướng đi thực tiễn cho công tác lập quy cấp tỉnh. Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và nhà khoa học quan tâm có thể khai thác các luận cứ và số liệu chuyên sâu của luận văn để áp dụng vào hoạt động chuẩn hóa quy trình ban hành văn bản tại các địa phương trên cả nước.