Luận văn bảo đảm quyền công dân trong giải quyết các vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất từ thực tiễn tòa án nhân dân h bố trạch quảng bình

Chuyên khảo phân tích Luận văn bảo đảm quyền công dân trong giải quyết các vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất từ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CÔNG DÂN TRONG GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

1.1. Khái quát chung về bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân cấp huyện

1.1.1. Nhận thức chung về quyền công dân

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân cấp huyện

1.1.3. Bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân cấp huyện

1.1.4. Nội dung bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân cấp huyện

1.1.5. Tổ chức hệ thống Tòa án nhân dân các cấp bảo đảm quyền công dân trong việc giải quyết các vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất

1.1.6. Thẩm quyền, trách nhiệm của TAND cấp huyện nhằm bảo đảm quyền công dân trong việc giải quyết các vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất

1.1.7. Nguyên tắc bảo đảm quyền công dân của Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết tranh chấp các vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất

1.2. Trình tự, thủ tục (xét xử) sơ thẩm nhằm bảo đảm quyền công dân trong giải quyết các vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân cấp huyện

1.3. Những ảnh hưởng đến bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân cấp huyện

1.3.1. Yếu tố pháp luật. Trình độ năng lực của đội ngũ Thẩm phán, Chánh án, Luật sư và cán bộ, công chức có liên quan

1.3.2. Yếu tố kinh tế, văn hóa - xã hội ảnh hưởng tới việc giải quyết các vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân cấp huyện

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN CÔNG DÂN TRONG GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1. Thực tiễn sử dụng đất và tranh chấp đất đai tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.1.1. Tình hình sử dụng đất tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.1.2. Thực tiễn tranh chấp đất đai tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.2. Thực tiễn hệ thống bộ máy nhằm bảo đảm quyền công dân thông qua giải quyết các vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất tại Tòa án huyện Bố Trạch

2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.2.2. Thực tiễn bảo đảm quyền công dân trong việc giải quyết vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất thông qua hoạt động xét xử của Tòa án huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.2.3. Đánh giá chung về bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

2.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM QUYỀN CÔNG DÂN TRONG GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. Quan điểm bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc có liên quan đến quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân

3.1.1. Quán triệt, thực hiện nghiêm túc quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành Tòa án nhân dân

3.1.2. Nâng cao chất lượng bảo đảm quyền công dân trong công tác giải quyết vụ việc có liên quan đến quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

3.1.3. Kết hợp với các cơ quan, cán bộ, công chức có liên quan trong việc xét xử giải quyết vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất của Tòa án

3.1.4. Giải pháp tăng cường bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc có liên quan đến quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

3.1.4.1. Một số giải pháp chung đối với Tòa án nhân dân cấp huyện
3.1.4.2. Một số giải pháp cụ thể đối với Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch nhằm bảo đảm quyền công dân trong giải quyết các vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất

3.2. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Đảm Quyền Công Dân Trong Giải Quyết Vụ Việc Quyền Sử Dụng Đất

Bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc quyền sử dụng đất là một vấn đề quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, đóng vai trò chủ chốt trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân. Quyền sử dụng đất không chỉ là quyền tài sản mà còn là quyền lợi gắn liền với cuộc sống của mỗi cá nhân. Việc giải quyết các tranh chấp đất đai tại Tòa án cần phải tuân thủ các quy định pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân.

1.1. Khái Niệm Quyền Công Dân Và Quyền Sử Dụng Đất

Quyền công dân được hiểu là những quyền lợi mà mỗi cá nhân được hưởng khi trở thành công dân của một quốc gia. Trong bối cảnh quyền sử dụng đất, quyền này bao gồm quyền sở hữu, sử dụng và chuyển nhượng đất đai. Tòa án nhân dân có trách nhiệm bảo vệ những quyền này thông qua các vụ việc tranh chấp đất đai.

1.2. Vai Trò Của Tòa Án Nhân Dân Trong Bảo Đảm Quyền Công Dân

Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất. Tòa án không chỉ là nơi giải quyết tranh chấp mà còn là cơ quan bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình xét xử.

II. Những Thách Thức Trong Giải Quyết Vụ Việc Quyền Sử Dụng Đất Tại Tòa Án Nhân Dân

Trong quá trình giải quyết các vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ quy định pháp luật mà còn từ thực tiễn áp dụng. Việc thiếu hụt thông tin, sự phức tạp của các vụ việc và áp lực từ các bên liên quan là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Vấn Đề Thiếu Thống Nhất Trong Quy Định Pháp Luật

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu thống nhất trong các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất. Điều này dẫn đến sự khó khăn trong việc áp dụng và giải quyết các vụ việc tại Tòa án.

2.2. Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Kinh Tế Xã Hội

Yếu tố kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng lớn đến việc giải quyết các vụ việc quyền sử dụng đất. Tình hình kinh tế khó khăn có thể dẫn đến gia tăng tranh chấp và áp lực lên Tòa án trong việc giải quyết các vụ việc này.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vụ Việc Quyền Sử Dụng Đất Tại Tòa Án Nhân Dân

Để bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc quyền sử dụng đất, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch cần áp dụng các phương pháp giải quyết hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm hòa giải, xét xử công khai và minh bạch, cũng như việc áp dụng các quy định pháp luật một cách nhất quán.

3.1. Hòa Giải Trước Khi Đưa Vụ Việc Ra Tòa

Hòa giải là một phương pháp hiệu quả giúp giảm tải cho Tòa án và tạo điều kiện cho các bên tự thỏa thuận. Việc này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp duy trì mối quan hệ giữa các bên.

3.2. Xét Xử Công Khai Và Minh Bạch

Xét xử công khai và minh bạch là yếu tố quan trọng trong việc bảo đảm quyền công dân. Điều này giúp tăng cường niềm tin của công dân vào hệ thống tư pháp và đảm bảo rằng mọi quyết định đều được đưa ra dựa trên các chứng cứ và quy định pháp luật.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Bố Trạch

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch đã có những bước tiến trong việc bảo đảm quyền công dân trong giải quyết các vụ việc quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả giải quyết vụ việc.

4.1. Kết Quả Đạt Được Trong Giải Quyết Vụ Việc

Tòa án đã giải quyết thành công nhiều vụ việc tranh chấp quyền sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân. Những kết quả này góp phần nâng cao niềm tin của người dân vào hệ thống tư pháp.

4.2. Những Hạn Chế Cần Khắc Phục

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế trong quy trình giải quyết vụ việc. Cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế này nhằm nâng cao hiệu quả công tác của Tòa án.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Bảo Đảm Quyền Công Dân Trong Giải Quyết Vụ Việc Quyền Sử Dụng Đất

Bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc quyền sử dụng đất là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch cần tiếp tục cải thiện quy trình và phương pháp giải quyết để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công dân. Tương lai của việc bảo đảm quyền công dân phụ thuộc vào sự nỗ lực của toàn bộ hệ thống tư pháp.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần có những chính sách và quy định pháp luật rõ ràng hơn để bảo vệ quyền công dân. Điều này sẽ giúp Tòa án hoạt động hiệu quả hơn trong việc giải quyết các vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất.

5.2. Vai Trò Của Công Dân Trong Quy Trình Giải Quyết

Công dân cần chủ động tham gia vào quy trình giải quyết vụ việc, từ việc cung cấp thông tin đến việc tham gia hòa giải. Sự tham gia này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của bản thân mà còn góp phần nâng cao chất lượng giải quyết vụ việc tại Tòa án.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn bảo đảm quyền công dân trong giải quyết các vụ việc liên quan đến quyền sử dụng đất từ thực tiễn tòa án nhân dân h bố trạch quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CÔNG DÂN TRONG GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 1. Khái quát chung về bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất củaTòa án nhân dân cấp huyện 1. Nhận thức chung về quyền công dân “Công dân” (citizen), theo Từ điển Merriam-Webster online, là một khái niệm xuất hiện từ thế kỷ XIV, có nghĩa là “một cá nhân (hợp pháp) thuộc về một quốc gia và có các quyền và sự bảo vệ của quốc gia đó”. Cũng như thuật ngữ nhân quyền, có nhiều định nghĩa về quyền công dân (citizen’s right), tuy vậy theo một nghĩa khái quát nhất, có thể hiểu quyền công dân là những lợi ích pháp lý được các nhà nước thừa nhận và bảo vệ cho những người có quốc tịch của nước mình.

Theo Từ điển Cambridge online, công dân là thành viên của một quốc gia cụ thể và có các quyền bởi được sinh ra tại đó hoặc bởi được trao cho các quyền”. Còn theo Bách khoa toàn thư Stanford Encyclopedia of Philosophy, “công dân là thành viên của một cộng đồng chính trị, người mà được hưởng các quyền và thừa nhận các nghĩa vụ của (một) thành viên”. Trong lịch sử Việt Nam, “công dân” là một phạm trù, một chế định chính trị - pháp lý có tính“hiến định hiện đại”. Điều này có nghĩa rằng nó không tồn tại cùng với lịch sử dân tộc.“Công dân” là sự xác định thể nhân về mặt pháp lý thuộc về một NN nhất định.

Vì vậy, xác định địa vị pháp lý của một cá nhân chính là việc xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của cá nhân đó đối với quốc gia nơi họ đang sinh sống, làm việc trong mối quan hệ lâu dài, bền vững và ổn định. Hay nói khác đi, mối liên hệ pháp lý giữa cá nhân và NN nơi họ sinh sống và tồn tại sẽ quyết định đến việc xác định quyền và 7 nghĩa vụ của chính cá nhân đó. Như vậy, có thể thấy, khái niệm công dân thường gắn với một quốc gia cụ thể (thông qua quốc tịch) và “quyền công dân” có thể được hiểu là những gì được hưởng, được bảo vệ mà một quốc gia dành cho công dân của nước mình. Cách hiểu này cũng giống như học thuyết các quyền pháp lý (legal rights) về nguồn gốc của quyền con người, trong đó cho rằng các quyền con người không phải là bẩm sinh, vốn có một cách tự nhiên mà do các nhà nước xác định và pháp điển hóa thành pháp luật hoặc xuất phát từ truyền thống văn hóa1.

Theo từ điển tiếng Việt “quyền công dân” được hiểu là “quyền của cá nhân công dân được thừa nhận, bao gồm quyền tự do dân chủ và các quyền kinh tế văn hóa - xã hội”. Như vậy, “quyền công dân” là quyền con người, được các nhà nước thừa nhận và áp dụng cho công dân của mình, là tập hợp những quyền được Hiến pháp và pháp luật của mỗi Nhà nước quy định và đảm bảo thực hiện. Nhà nước Việt Nam kể từ khi ra đời năm 1946 tới nay đều khẳng định quyền con người, quyền công dân được Nhà nước ghi nhận, bảo đảm và bảo vệ thông qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992. Đặc biệt, tại Hiến pháp năm 2013, QCN, QCD tiếp tục được ghi nhận và khẳng định trên các phương diện: Một là, ghi nhận các quyền cơ bản của con người, của công dân trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, phù hợp với trình độ sản xuất, phát triển và tương quan lực lượng giữa các giai tầng trong xã hội.

Điều 14 Hiến pháp 2013 khẳng định “Ở nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, các QCN, QCD về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”, điều này thể hiện sự phát triển quan trọng về 8 nhận thức và tư duy trong việc ghi nhận quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp. Hai là, bên cạnh việc ghi nhận quyền công dân, nhà nước cũng quy định trách nhiệm của Nhà nước thông qua những đảm bảo nhằm tôn trọng, thực hiện việc bảo đảm và bảo vệ QCN, QCD (các điều 14, 19, 20,21, 28, 34, 36, 41-41Hiến pháp 2013). Ngoài ra, QCD còn được đề cập ở nhiều chương khác như chương về Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân. Việc ghi nhận các quyền mới này hoàn toàn phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên, thể hiện nhận thức ngày càng rõ hơn về quyền con người, quyền công dân cũng như tiếp tục khẳng định cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc thực hiện quyền con người, quyền công dân.

Như vậy, quyền công dân - là những giá trị xã hội được xác lập trên cơ sở chủ quyền quốc gia, chủ quyền dân tộc; ra đời và phát triển gắn với sự ra đời của Nhà nước. Điều này thể hiện ở chỗ: Các quyền công dân được ghi nhận cả về số lượng (Hiến pháp năm 1946 ghi nhận 26 quyền, đến Hiến pháp năm 1992 đã quy định lên 76 quyền) cũng như chất lượng và được cụ thể hoá trong các luật, đạo luậtnhư: Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND, Bộ luật Lao động, Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học, Luật bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em, Luật báo chí, Luật Luật sư, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Cư trú, Luật Quốc tịch.và hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều đó thể hiện sự phát triển liên tục cả về phương diện chính trị - pháp lý cũng như về phương diện lập hiến, lập pháp. Nội dung các quyền công dân luôn phản ánh những thay đổi của đời sống xã 9 hội và những giá trị tiến bộ của Nhà nước Việt Nam về quyền con người, quyền công dân.

Ba là, các quyền công dân được xác lập ngày càng đầy đủ và phản ánh những giá trị và kế thừa của nhân loại và được thể hiện bằng việc Nhà nước đã tham gia, ký kết các Công ước về quyền con người như: Công ước không áp dụng những hạn chế luật định đối với tội phạm chiến tranh và tội phạm chống nhân loại; Công ước về ngăn ngừa, trừng trị tội apartheid; Công ước về loại trừ các hình thức phân biệt chủng tộc; Công ước về quyền kinh tế, xã hội - văn hoá; Công ước về quyền dân sự, chính trị; Công ước xoá bỏ mọi hình thức phân biệt, đối xử với phụ nữ; Công ước về quyền trẻ em… Như vậy, Quyền công dân được hiểu là khả năng công dân được thực hiện những hành vi nhất định theo ý chí,theo nguyện vọng, nhận thức, khả năng lựa chọn của chính mình mà pháp luật không cấm nhằm đáp ứng nhu cầu, lợi ích của chính công dân đó. Hay quyền công dân còn được hiểu là những việc mà công dân - bằng khả năng của mình thực hiện một việc cụ thể nào đó ngoại trừ những việc mà pháp luật cấm không được thực hiện. Khái niệm và đặc điểm bảo đảm quyền công dân trong giải quyết vụ việc liên quan tới quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân cấp huyện Việc ghi nhận các quyền công dân trong Hiến pháp và pháp luật có nghĩa là Nhà nước thừa nhận những giá trị xã hội của các quyền đó và tạo điều kiện, tiền đề cho việc thực hiện các quyền này. Vì thế, Hiến pháp và pháp luật cũng xác định các điều kiện, cơ sở, tiền đề và cơ chế cho việc bảo đảm thực hiện quyền, đó là các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội phù hợp với quy luật khách quan nhằm bảo đảm cho công dân có khả năng phát huy vai trò cá nhân của mình trong quá trình phát triển chung của xã hội với cơ chế phân công, phân cấp, phân quyền thực hiện bảo đảm quyền 10 công dân giữa các cơ quan Nhà nước (cơ quan quyền lực nhà nước - Quốc hội, cơ quan hành pháp - chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan Tư pháp - Tòa án - Viện Kiểm sát).

Vì vậy, để các quyền công dân được bảo đảm thực hiện, cần có những cơ chế hữu hiệu cũng như những phương thức thực hiện phù hợp. Mức độ, khả năng thực hiện bảo đảm quyền ra sao phụ thuộc vào nhiều yếu tố của cả hệ thống (tiềm lực, khả năng thực tế, năng lực của cơ quan, tổ chức thực hiện bảo đảm. Căn cứ vào nội dung, tính chất của các quan hệ xã hội có thể phân định bảo đảm cho việc thực hiện quyền công dân thành các bảo đảm về kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội với cơ chế tổ chức - pháp lý riêng biệt như: Bảo đảm quyền công dân của chính quyền hành pháp; bảo đảm quyền công dân thông qua cơ chế xét xử của Tòa án hay của cơ quan quyền lực nhà nước để cũng thực hiện quyền. Tuy nhiên, trong hệ thống những bảo đảm trên, bảo đảm về kinh tế, chính trị, xã hội được coi là những bảo đảm chung, mang tính bao trùm (gồm toàn bộ những yếu tố kinh tế, xã hội, những mối quan hệ, lịch sử, văn hoá, truyền thống, tư tưởng…) tác động đến quyền và hình thành môi trường quyền công dân.

Còn bảo đảm về tổ chức - pháp lý (cơ chế tổ chức bộ máy thưc hiện bảo đảm quyền) lại mang tính đặc thù, có vai trò quan trọng trong hệ thống bảo đảm quyền công dân. Vì vậy, khái niệm bảo đảm quyền công dân có nội dung rất rộng, trong đó bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quyền công dân và bảo đảm thực hiện quyền công dân bởi các cơ quan trong bộ máy nhà nước thông qua việc tổ chức thực các văn bản quy phạm pháp luật đó trong thực tiễn, nhằm bảo đảm cho các quyền công dân được thực hiện đúng, đầy đủ và nghiêm minh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ