Luận văn về thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

Luận văn phân tích thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, nêu rõ thách thức và giải pháp.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản

1.2. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

1.3. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

1.4. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

1.5. Nguyên tắc của đầu tư xây dựng cơ bản

1.6. Thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản

1.6.1. Khái niệm thực hiện pháp luật

1.6.2. Khái niệm thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản

1.6.3. Vai trò thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản

1.6.4. Nội dung thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản

1.7. Tiểu kết chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

2.1. Cơ cấu, tổ chức, nguồn lực thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.1.1. Cơ cấu, tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.1.2. Tổ chức, nguồn lực thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.1.3. Nội dung thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.1.4. Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2016-2020

2.2. Thực hiện pháp luật về quy hoạch xây dựng tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.3. Thực hiện pháp luật về cấp phép xây dựng tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.4. Thực hiện pháp luật về khảo sát xây dựng tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.5. Thực hiện pháp luật về thiết kế xây dựng tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.6. Thực hiện pháp luật về lập và thẩm định dự án tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.7. Thực hiện pháp luật về lựa chọn nhà thầu tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.8. Thực hiện pháp luật về thanh, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.9. Thực hiện pháp luật về quản lý chất lượng công trình tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.10. Thực hiện pháp luật về quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.11. Thực hiện pháp luật về chi phí đầu tư xây dựng tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.12. Thực hiện pháp luật về quản lý hợp đồng tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

2.13. Đánh giá chung thực trạng thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao giai đoạn 2016 - 2020

2.13.1. Những kết quả đạt được

2.13.2. Những tồn tại chủ yếu

2.13.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.14. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

3.1. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm vào quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

3.1.1. Tổ chức và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin dự án

3.1.2. Đầu tư mua phần mềm quản lý dự án

3.2. Giải pháp hoàn thiện thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

3.2.1. Rà soát các chính sách, pháp luật, quy định của Nhà nước ban hành các quy định riêng phù hợp

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch xây dựng

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác khảo sát, thiết kế xây dựng

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu

3.2.7. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư

3.2.8. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình

3.2.9. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ

3.2.10. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí

3.2.11. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng

3.2.12. Giải pháp nâng cao trình độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cho cán bộ công chức tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

3.3. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng cơ bản. Việc thực hiện pháp luật này không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong quản lý mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện không chỉ là việc xây dựng cơ sở vật chất mà còn là việc tạo ra nền tảng cho hoạt động tư pháp. Để thực hiện tốt pháp luật đầu tư xây dựng, Viện cần có những quy định rõ ràng và quy trình thực hiện chặt chẽ.

1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao không chỉ dừng lại ở việc xây dựng cơ sở vật chất mà còn là việc nâng cao năng lực hoạt động của ngành kiểm sát.

1.2. Các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng

Các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định và thông tư hướng dẫn. Những quy định này tạo ra khung pháp lý cho việc thực hiện đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thực hiện.

II. Những thách thức trong thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

Mặc dù đã có nhiều quy định pháp luật, nhưng việc thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc thiếu nguồn lực, quy trình thực hiện chưa đồng bộ và sự thiếu hụt trong công tác giám sát. Điều này dẫn đến việc một số dự án không đạt được hiệu quả như mong muốn.

2.1. Thiếu nguồn lực và kinh phí

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu nguồn lực tài chính cho các dự án đầu tư xây dựng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện các dự án đúng tiến độ và chất lượng.

2.2. Quy trình thực hiện chưa đồng bộ

Quy trình thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao chưa được đồng bộ, dẫn đến việc khó khăn trong việc triển khai các dự án. Sự thiếu hụt trong việc phối hợp giữa các phòng ban cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng này.

III. Phương pháp cải thiện thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

Để cải thiện việc thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao cần áp dụng một số phương pháp như tăng cường công tác giám sát, cải tiến quy trình thực hiện và nâng cao năng lực cho cán bộ. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các dự án đầu tư.

3.1. Tăng cường công tác giám sát

Công tác giám sát cần được tăng cường để đảm bảo rằng các dự án đầu tư xây dựng được thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc này không chỉ giúp phát hiện kịp thời các sai sót mà còn nâng cao tính minh bạch trong quản lý.

3.2. Cải tiến quy trình thực hiện

Cải tiến quy trình thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho các dự án. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án cũng là một giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

Việc ứng dụng thực tiễn trong đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các dự án đầu tư không chỉ hoàn thành đúng tiến độ mà còn đảm bảo chất lượng. Những kết quả này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện và tạo niềm tin cho người dân.

4.1. Kết quả đạt được từ các dự án đầu tư

Các dự án đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao đã đạt được nhiều kết quả tích cực, từ việc nâng cao cơ sở vật chất đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ công. Những kết quả này đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành kiểm sát.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn triển khai các dự án đầu tư, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ là cơ sở để cải thiện công tác đầu tư xây dựng trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

Kết luận, việc thực hiện pháp luật đầu tư xây dựng tại Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao là một nhiệm vụ quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngành. Triển vọng tương lai cho thấy nếu các giải pháp được thực hiện đồng bộ, hiệu quả sẽ được nâng cao đáng kể.

5.1. Tầm quan trọng của đầu tư xây dựng trong ngành kiểm sát

Đầu tư xây dựng không chỉ là việc tạo ra cơ sở vật chất mà còn là việc nâng cao năng lực hoạt động của ngành kiểm sát. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chức năng của Viện.

5.2. Định hướng phát triển đầu tư xây dựng trong tương lai

Định hướng phát triển đầu tư xây dựng trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dự án. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản tại viện kiểm sát nhân dân tối cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó. Từ đó có khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hộ. Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ. Trong hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.

Khác với đối tượng lao động ( nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm .) các tư liệu lao động ( như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiên vận tải,.) là những phương tiện vật chất mà con ngươì sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình. Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động là các TSCĐ. Đó là các tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, phương tiện 8 vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, TSCĐ vô hình.Thông thường một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản: Phải có thời gian sử dụng tối thiểu và phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định. Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với giá cả của từng thời kỳ.

Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động. TSCĐ được chia thành hai loại: TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình). Để có được TSCĐ, chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cách như: xây dựng mới, mua sắm, đi thuê,. Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.

ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế [6, tr 89 – 90]. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản Một là, đầu tư xây dựng đòi hỏi vốn lớn Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn. Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực.

Trong ĐTXDCB, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn. Vì vậy nhà thầu dễ gặp phải rủi ro khi bỏ vốn không thích hợp. Chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng dở dang là một thách thức lớn đối với các nhà thầu. 9 Hai là, đầu tư xây dựng cần thời gian đầu tư dài Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.

Quá trình XDCB bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên. Nhiều yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng mà không lường trước được như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất,. Ba là, dự án đầu tư xây dựng có giá trị sử dụng lâu dài Các thành quả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm , hàng nghìn năm , thậm chí tồn tại vĩnh viễn. Bốn là, dự án đầu tư xây dựng có tính cố định Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư , cũng như việc phát huy kết quả đầu tư.

Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ. Năm là, hoạt động đầu tư xây dựng liên quan đến nhiều ngành Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy khi tiến hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.

Một dự án ĐTXDCB thường do nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện. Để thực hiện một dự án ĐTXDCB thường có nhiều hạng 10 mục, nhiều giai đoạn. Trên một công trường xây dựng có thể có nhiều đơn vị tham gia, các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian, thời gian, trong tổ chức thi công cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản Nhìn một cách tổng quát : đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu tư nên cung có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như : tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế , tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.

Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất, cụ thể : Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất. Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm , yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm,… lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị ;nhà xưởng. Đầu tư Xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này. Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng .Khi đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường , cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành.

Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân. Như vậy đầu tư Xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế , từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động , đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội. 11 Như vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng, là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế , chính sách kinh tế của nhà nước [16, tr 19 – 20].

Nguyên tắc của đầu tư xây dựng cơ bản Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: - Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu. - Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng. - Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng. - Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. - Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ