HUỲNH THỊ SINH HIỀN CHÂU HOÀNG THÂN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH HUỲNH THỊ SINH HIỀN HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC KHÓA 13 TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH THỊ SINH HIỀN HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN Chuyên ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính Mã số: 9380102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHAN NHẬT THANH 2. ĐỖ MINH KHÔI TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Luận án “HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN” là công trình do chính tác giả tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng nên. Những nội dung và ý tưởng của tác giả khác đều được tác giả luận án trích dẫn theo đúng quy định. Nội dung công trình Luận án không sao chép bất kỳ tài liệu nào. Tác giả cam đoan chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của Luận án. Huỳnh Thị Sinh Hiền DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN 1 GTPL Giải thích pháp luật 2 VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật 3 GTVBQPPL Giải thích văn bản quy phạm pháp luật 4 UBTVQH Uỷ ban thường vụ Quốc hội 5 TANDTC Tòa án nhân dân tối cao PHẦN MỞ ĐẦU . TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI . MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI . Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI . BỐ CỤC NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN . 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN . Tổng quan tình hình nghiên cứu .1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án . Tình hình nghiên cứu trong nước về hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án. Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu . Lý thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu . Lý thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . 35 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN.1 Khái niệm giải thích văn bản quy phạm pháp luật . Khái niệm giải thích . Giải thích pháp luật và giải thích văn bản quy phạm pháp luật . Phân loại giải thích văn bản quy phạm pháp luật . Căn cứ vào cách thức triển khai và phạm vi tác động của kết quả giải thích . Căn cứ vào giá trị pháp lý của kết quả giải thích . Tính tất yếu của hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án . Đặc điểm hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án . Giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án có giá trị pháp lý . Giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án gắn liền với những tình huống thực tế. Giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án có tính sáng tạo . Giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án mang tính kỹ thuật, tính chuyên môn cao . Mục đích và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án . Thẩm quyền, căn cứ, quy tắc và phương pháp giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án.1 Thẩm quyền giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án . Căn cứ và quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án . Phương pháp giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án . 61 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 67 CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN CÁC NƯỚC THUỘC HỆ THỐNG THÔNG LUẬT VÀ DÂN LUẬT . Khái quát về hệ thống Thông luật, Dân luật và tòa án các nước thuộc hai hệ thống này . Thẩm quyền giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật . Căn cứ giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật . Căn cứ vào các yếu tố cấu thành bên trong văn bản quy phạm pháp luật . Căn cứ vào các yếu tố bên ngoài văn bản quy phạm pháp luật . Quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật . Quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật . Quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Dân luật . Phương pháp giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật . Phương pháp giải thích văn phạm . Phương pháp giải thích hệ thống. Phương pháp giải thích dựa trên ý định lập pháp . Phương pháp giải thích thực tế . Phương pháp giải thích so sánh. Bài học kinh nghiệm từ hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật . Về thẩm quyền giải thích văn bản quy phạm pháp luật. Về căn cứ giải thích văn bản quy phạm pháp luật . Về quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật . Về phương pháp giải thích văn bản quy phạm pháp luật . 108 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 111 CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN . Hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án Việt Nam . Về thẩm quyền giải thích . Về căn cứ giải thích . Về quy tắc giải thích. Về phương pháp giải thích . Giải pháp hoàn thiện hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án Việt Nam . Thừa nhận thẩm quyền giải thích văn bản quy phạm pháp luật theo vụ việc của tòa án . Thiết lập Bộ quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật cho tòa án . Công khai các lập luận giải thích văn bản quy phạm pháp luật . Tăng cường công tác giảng dạy, tập huấn kiến thức và kỹ năng giải thích văn bản quy phạm pháp luật . 151 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 152 KẾT LUẬN CHUNG . 154 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cùng với sự tồn tại của hệ thống pháp luật, giải thích pháp luật (GTPL) là hoạt động không thể thiếu trong quá trình thực thi pháp luật của mỗi quốc gia. Một sinh viên muốn hiểu thấu đáo điều luật, một luật sư muốn bảo vệ lợi ích của thân chủ, một nhà chức trách muốn giải quyết tranh chấp… sẽ nhận ra tầm quan trọng của hoạt động GTPL. Trong ba hình thức pháp luật cơ bản: tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), thì VBQPPL là hình thức pháp luật phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên, câu chữ trong VBQPPL khó có thể diễn đạt chuẩn xác ý chí của chủ thể ban hành. Người dự thảo VBQPPL cũng không thể dự trù đầy đủ và chính xác các tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống. Vì vậy, giải thích văn bản quy phạm pháp luật (GTVBQPPL) luôn là công cụ đắc lực đảm bảo tính minh bạch cho pháp luật thành văn, là vấn đề rất quan trọng của xã hội dân chủ và nhà nước pháp quyền. Mặc dù vậy, hoạt động GTVBQPPL nên giao cho chủ thể nào và nên được tiến hành theo cách thức nào vẫn là vấn đề cần bàn luận. Theo nguyên tắc phân quyền đang được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới thì nhánh lập pháp có quyền làm luật, nhánh hành pháp có quyền thực thi pháp luật và nhánh tư pháp có quyền GTPL. Thực tế diễn ra qua nhiều thế kỷ và nhiều quốc gia cho thấy, cả ba nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp đều có tham gia GTVBQPPL trong quá trình triển khai thực hiện chức năng được phân giao.1 Cụ thể, lập pháp giải thích làm rõ nghĩa của các thuật ngữ pháp lý được sử dụng ngay trong chính VBQPPL mà cơ quan lập pháp ban hành, hành pháp GTVBQPPL trong quá trình ban hành các quyết định hành chính. So với GTVBQPPL của nhánh lập pháp và hành pháp thì giải thích của tòa án là giải thích cuối cùng, gắn liền với chức năng ban hành phán quyết của cơ quan này. Do ngôn ngữ của luật thành văn mang tính khái quát cao, có thể tối nghĩa, có thể đa nghĩa nhưng lại không thể nào điều chỉnh tất cả các vụ việc xảy ra nên tòa án thường không chắc chắn về nội dung, ý nghĩa của các quy định thành văn để áp dụng chúng vào giải quyết các vụ việc cụ thể. Do đó, gắn liền với quá trình tòa án thực hiện chức năng xét xử chính là hoạt động GTVBQPPL của tòa án và giải thích này có giá trị pháp lý ràng buộc. Tính tất yếu của hoạt động GTVBQPPL của tòa án được học giả người Ý, Ascarelli khẳng định như sau: “Một quy tắc chỉ đơn thuần là câu chữ mà thẩm phán phải giải thích. Nó chỉ thật sự trở thành quy tắc theo nghĩa ràng buộc chỉ khi nào nó được giải thích và áp dụng vào trường hợp cụ thể”.2 1 Nguyễn Thị Ánh Vân (2016), “Bài học từ kinh nghiệm giải thích pháp luật thành văn của một số nước civil law và common law”, Tạp chí Luật học, số 5, tr.77 2 John Henry Merryman (1966), “The Italian Style III: Interpretation”, Stanford Law Review,vol. 2 Mặc dù VBQPPL là hình thức pháp luật phổ biến nhất ở Việt Nam nhưng chúng ta hiện đang thiếu cơ sở lý luận làm nền tảng và cơ chế pháp lý hiệu quả điều chỉnh hoạt động GTVBQPPL. Thẩm quyền GTVBQPPL ở Việt Nam thuộc về Ủy ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH) nhưng chỉ dừng lại ở giải thích mang tính quy phạm đối với Hiến pháp, luật và pháp lệnh.3 Trên thực tế, UBTVQH rất hiếm khi thực hiện thẩm quyền giải thích của mình. Trong khi đó, thông qua các VBQPPL quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, Chính phủ, các Bộ cũng tham gia GTVBQPPL.