Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương II: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp Chương III: Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc Chương IV: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 8 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP 2. Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu 2. Khái niệm xuất khẩu Theo nghị định 57/1998/NĐ-CP ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu lực ngày 10/08/1998 quy định chi thiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu thì “hoạt động xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa”. Wild (2003) đã nêu quan điểm trong cuốn sách “International Business – The challenges of globalization” rằng hành động đưa hàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác thì được coi như là xuất khẩu hàng hóa.
Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Tóm lại, bản chất của xuất khẩu là việc mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ của một nước này với một nước khách và dùng ngoại tệ hoặc các giấy tờ có giá khác làm phương tiện thanh toán và trao đổi, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng nước ngoài hoặc với mục đích tái sản xuất để tìm kiếm lợi nhuận. Đặc điểm của xuất khẩu Thứ nhất, hoạt động xuất khẩu thực hiện ở thị trường rộng lớn, khó kiểm soát. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ của các thương nhân tại các quốc gia khác nhau nên chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa,.
của nhiều quốc gia khác nhau. Thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ, hàng hoá được vận chuyển qua biên giới quốc gia, phải tuân theo những tập quán buôn bán quốc tế. Nhà nước quản lý hoạt động xuất-nhập khẩu thông qua các công cụ chính sách như chính sách thuế, hạn ngạch, các văn bản pháp luật khác, qui định các mặt hàng xuất-nhập khẩu… Thứ hai, phương thức giao dịch và thanh toán. Trong hoạt động xuất khẩu, phương thức giao dịch trên thị trường đa dạng, phong phú với nhiều hình thức như 9 trực tiếp, gián tiếp.
Đồng tiền thanh toán trong hoạt động xuất khẩu là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ với một hay cả hai bên ký kết hợp đồng. Thứ ba, hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia. Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong thương mại có tổ chức nhằm mục đich đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tăng khoản thu ngoại tệ cho quốc gia, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định và từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Thứ tư, hoạt động xuất khẩu luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ vượt ra khỏi biên giới quốc gia, chịu sự ảnh hưởng và chi phối của nhiều yếu tố khác nhau như chính sách, kinh tế, chính trị, pháp luật. của nhiều quốc gia. Chính vì vậy, các nghiệp vụ trong hoạt động xuất khẩu như hoạt động vận chuyển, thanh toán, đàm phán hợp đồng. có thể gặp nhiều rủi ro.
Để tránh những rủi ro xảy ra, các bên tham gia hoạt động xuất khẩu cần mua bảo hiểm hàng hóa và thực hiện đúng các điều khoản đã quy định trong hợp đồng. Các hình thức của xuất khẩu 2. Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trong đó người bán và người mua có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, trực tiếp quan hệ với nhau để thỏa thuận mua bán hàng hóa và dịch vụ. Ưu điểm: Xuất khẩu trực tiếp giúp doanh nghiệp chủ động, có thể liên hệ trực tiếp và thường xuyên với khách hàng, từ đó nắm bắt ngay được những nhu cầu cũng như tình hình của khách hàng để có thể kịp thời thay đổi sản phẩm và điều kiện bán hàng nếu cần thiết.
Đồng thời giúp tăng lợi nhuận và doanh thu cho doanh nghiệp vì giảm thiểu được chi phí tối đa cho các bên trung gian. Nhược điểm: Khi thực hiện xuất khẩu theo hình thức này, chi phí thực hiện cho việc giao dịch khá cao, vì vậy doanh nghiệp cần phải có nguồn tài chính dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ nghiệp vụ của nhân viên cao để tự nghiên cứu mở rộng thị trường và đối phó với những bất trắc xảy ra trong quá trình xuất khẩu hàng hóa của mình. Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác xuất khẩu) Xuất khẩu gián tiếp hay xuất khẩu ủy thác là hình thức mà trong đó mọi quá trình trao đổi giữa người bán với người mua (người bán và người mua có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau) để mua bán hàng hóa và dịch vụ đều phải thông qua người thứ ba gọi là các trung gian thương mại. (Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Trường Đại học Thương mại) Ưu điểm: Doanh nghiệp tận dụng được kiến thức, kinh nghiệm của bên nhận ủy thác giúp tiết kiệm được chi phí, đồng thời không phải chịu trách nhiệm cuối cùng nên có thể tránh được các rủi ro về vấn đề kỹ thuật và pháp lý về xuất khẩu.
Nhược điểm: Doanh nghiệp phải thực hiện xuất khẩu qua trung gian, phụ thuộc vào bên trung gian và phải chia sẻ một phần lợi nhuận nhất định cho bên trung gian. Doanh nghiệp không được trực tiếp tiếp cận với thị trường nên có thể gặp phải rủi ro do thiếu sự trách nhiệm hay gian dối từ phía trung gian. Buôn bán đối lưu Buôn bán đối lưu là một hình thức trao đổi hàng hóa trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa trao đổi có giá trị tương đương. Mục đích của buôn bán đối lưu là thu về một lượng hàng hóa có giá trị tương đương.
(Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Trường Đại học Thương mại) Ưu điểm: Thỏa mãn được nhu cầu của cả hai bên do trao đổi hàng hóa có giá trị tương đương nhau, và không bị ảnh hưởng của vấn đề tỷ giá trên thị trường ngoại hối bởi không sử dụng tiền tệ làm trung gian. Giúp giảm chi phí giao dịch và thanh toán với ngân hàng, đồng thời có lợi cho bên không đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Nhược điểm: Hạn chế quá trình trao đổi hành hóa, việc giao nhận hàng hóa khó tiến hành được thuận lợi, đòi hỏi có sự cân bằng như cân bằng hàng hóa, cân bằng tổng giá trị hàng hóa giao nhau, cân bằng về điều kiện giao hàng. Gia công quốc tế Gia công quốc tế hay còn được gọi là gia công xuất khẩu, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên 11 đặt gia công để hưởng thù lao.
Ưu điểm: Tạo công ăn việc làm cho bên nhận gia công, tăng nguồn ngoại tệ và thu nhập quốc dân. Doanh nghiệp nhận gia công có cơ hội tiếp cận những trang thiết bị công nghệ cao, được đào tạo để nâng cao tay nghề. Đối với doanh nghiệp đặt gia công có thể tận dụng được lao động của các nước nhận gia công và thúc đẩy quá trình thâm nhập vào thị trường của nước này. Nhược điểm: Hai bên đều phải phụ thuộc nhiều vào nhau.
Bên nhận gia công có thể gặp rủi ro nếu bên đặt gia công ngừng hoạt động, và ngược lại bên đặt gia công chịu rủi ro nếu quá trình bàn giao thành phẩm gặp trục trặc như thời gian covid-19 khiến hoạt động xuất nhập khẩu đình trệ. Tạm nhập, tái xuất Tạm nhập, tái xuất là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp của một quốc gia mua hàng hóa của một quốc gia này và bán cho quốc gia thứ ba, có làm thủ tục nhập khẩu vào quốc gia đó và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi nước mình nhưng chưa qua gia công chế biến ở nước tái xuất. Hoạt động tái xuất gồm sự tham gia của ba quốc gia khác nhau với mỗi vai trò khác nhau: nước nhập khẩu, nước xuất khẩu, nước tái xuất. Ưu điểm: Doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận cao mà không cần đầu tư nhiều vào nhà xưởng, máy móc, thiết bị sản xuất.
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhược điểm: Doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nước xuất khẩu, về giá cả, về thời gian giao hàng và sự thay đổi về giá do các yếu tố ảnh hưởng. Xuất khẩu tại chỗ Xuất khẩu tại chỗ là hình thức giao hàng tại chỗ, doanh nghiệp xuất khẩu ngay tại chính đất nước mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của thương nhân nước ngoài; hoặc bán hàng sang khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Nói cách khác, bên xuất khẩu bán sản phẩm của mình cho bên nhập khẩu nhưng hàng hóa không cần vượt biên mà được giao ngay trên 12 lãnh thổ của bên xuất khẩu.
Ưu điểm: Xuất khẩu tại chỗ giúp doanh nghiệp giảm được các thủ tục rườm rà, tiết kiệm được một khoản chi phí như phí vận chuyển, phí thủ tục, phí trung gian. Nhược điểm: Doanh nghiệp xuất khẩu thu được lợi nhuận ít hơn và thụ động trong quá trình nghiên cứu mở rộng thị trường. Tổng quan về mặt hàng thủ công mỹ nghệ 2. Khái niệm hàng thủ công mỹ nghệ Ngành nghề thủ công mỹ nghệ là một bộ phận quan trọng của ngành nghề thủ công truyền thống.
Ngành nghề TCMN có vai trò rất lớn trong quá trình phát triển ngành nghề thủ công truyền thống của Việt Nam, sản phẩm thủ công mỹ nghệ là loại sản phẩm nghệ thuật, kết tinh từ những thành tựu kỹ thuật – công nghệ truyền thống, phương pháp thủ công tinh xảo với đầu óc sáng tạo nghệ thuật.