Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu ngoại tệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng giao thương quốc tế, đặc biệt từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 730,2 tỷ USD (tăng 9,1% so với năm 2021); trong đó xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD (tăng 10,5%), nhập khẩu đạt 358,9 tỷ USD (tăng 7,8%), cán cân thương mại thặng dư xuất siêu 11,2 tỷ USD.
Ngành thủ công mỹ nghệ (TCMN) là ngành nghề truyền thống lâu đời, mang giá trị văn hóa và đóng góp kinh tế quan trọng. Hàng TCMN thuộc nhóm 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, hiện diện tại hơn 163 quốc gia và vùng lãnh thổ. Giai đoạn 2015–2019, kim ngạch xuất khẩu TCMN tăng trưởng bình quân 9,5%/năm (từ 1,62 tỷ USD lên 2,35 tỷ USD) và duy trì mức tăng trưởng khoảng 10%/năm trong giai đoạn dịch Covid-19. Theo Hiệp hội Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam (VIETCRAFT), 1 triệu USD xuất khẩu TCMN mang lại lợi nhuận gấp 5–10 lần so với ngành khai thác.
Tại Hàn Quốc, sự gia tăng thu nhập khả dụng và xu hướng cân bằng cuộc sống từ thập niên 1990 đã thúc đẩy nhu cầu trang trí nội thất, quà tặng và sử dụng sản phẩm thủ công tại các chuỗi nhà hàng, quán cà phê. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam (thành lập năm 2016, đại lý ủy quyền của Alibaba từ năm 2018) xác định TCMN là mặt hàng xuất khẩu trọng điểm sang Hàn Quốc. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ Trung Quốc, Thái Lan và các hạn chế nội tại của ngành như sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thiếu đầu tư cho nghiên cứu thị trường và thiết kế mẫu mã theo đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng xuất khẩu mặt hàng TCMN của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2020–2022, nhận diện thành công và hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy xuất khẩu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu và hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp thương mại.
- Về thực tiễn: Phân tích thực trạng xuất khẩu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, làm rõ cơ hội và thách thức của Công ty HBS Việt Nam tại thị trường Hàn Quốc, đề xuất các giải pháp khả thi đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc; các thành công, hạn chế và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu mặt hàng TCMN, các chỉ tiêu thúc đẩy xuất khẩu về lượng và chất, các yếu tố tác động và giải pháp phát triển thị trường Hàn Quốc.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 02/01/2023 đến ngày 27/04/2023; dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2020–2022.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam và thị trường Hàn Quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình học thuật chuyên ngành:
- Khái niệm và hình thức xuất khẩu: Tiếp cận định nghĩa theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP, Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11 (Khoản 1 Điều 28), công trình của Wild (2003). Phân loại 6 hình thức xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), buôn bán đối lưu, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất và xuất khẩu tại chỗ.
- Tổng quan hàng thủ công mỹ nghệ: Khái niệm theo Trần Văn Kinh (2002); phân loại gồm 5 nhóm chính: đồ gỗ mỹ nghệ, mây tre đan, gốm sứ, hàng thêu thủ công và tranh sơn mài. Xác định vai trò của xuất khẩu TCMN đối với nền kinh tế (tạo ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu nông thôn, giải quyết việc làm, gìn giữ văn hóa) và đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận, thúc đẩy đổi mới quản trị).
- Lý luận về thúc đẩy xuất khẩu: Tiếp cận quan điểm của Bộ Công Thương; phân định nội dung thúc đẩy xuất khẩu thành hai nhóm:
- Thúc đẩy về mặt lượng: Tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường, đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.
- Thúc đẩy về mặt chất: Chuyển dịch cơ cấu thị trường, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện kênh phân phối, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nhân lực.
- Khung yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, môi trường tự nhiên) và nhóm yếu tố bên trong (khả năng tài chính và nguồn vốn, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật - công nghệ, đặc tính sản phẩm).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành, website thương mại quốc tế, các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và báo cáo tổng kết giai đoạn 2020–2022 của các phòng ban thuộc Công ty HBS Việt Nam.
- Phương pháp thống kê: Xử lý và hệ thống hóa dữ liệu số lượng lao động, doanh thu, lợi nhuận, kim ngạch xuất khẩu theo năm và theo cơ cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá chi tiết từng khâu trong quy trình xuất khẩu, cơ cấu thị trường và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu giai đoạn 2020–2022 theo số tuyệt đối, số tương đối và tỷ trọng nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, xác định xu hướng biến động và đo lường kết quả hoạt động thúc đẩy xuất khẩu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xuất nhập khẩu Việt Nam nói chung và ngành TCMN nói riêng. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến xúc tiến và thúc đẩy xuất khẩu:
- Nghiên cứu quốc tế: Abhishek Gupta (2019) nghiên cứu các chương trình hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ Ấn Độ; Angappa Gunasekaran và cộng sự (2011) khảo sát định lượng khả năng cạnh tranh của hơn 40 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Massachusetts (Hoa Kỳ); Christian Volpe Martincus và Jerónimo Carballo (2010) đánh giá tác động của xúc tiến thương mại tại Costa Rica giai đoạn 2001–2006.
- Nghiên cứu trong nước: Luận án Tiến sĩ của Lê Thị Mai Anh (2023) về thị trường Úc và New Zealand; luận văn Thạc sĩ của Dương Thị Thu Hương (2021) về xuất khẩu nông sản sang EU; luận văn Thạc sĩ của Đàm Hải Vân (2018) về thị trường Ấn Độ; luận văn của Vũ Hoàng Mạnh Trung (2015) về ngành dệt may; bài báo của Sở Công thương Đắk Lắk (2018); khóa luận của Tạ Thị Ngọc Anh (2022) về xuất khẩu sứ vệ sinh sang Hàn Quốc.
Từ việc tổng kết các công trình trước, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (thời gian từ 02/01/2023 đến 27/04/2023, số liệu 2020–2022) và kết cấu 4 chương của khóa luận.
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP
Chương II chuẩn hóa các khái niệm, đặc điểm và 6 hình thức xuất khẩu hàng hóa. Tác giả phân tích đặc thù của 5 nhóm hàng TCMN (đồ gỗ mỹ nghệ, mây tre đan, gốm sứ, thêu ren, tranh sơn mài) cùng vai trò kinh tế - xã hội của ngành hàng này. Chương này làm rõ nội dung thúc đẩy xuất khẩu theo hai phương diện lượng và chất, đồng thời phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến doanh nghiệp xuất khẩu.
Cuối chương, tác giả xác định khung 5 nhóm chỉ tiêu phục vụ phân tích thực trạng tại doanh nghiệp:
- Gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
- Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối.
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
Chương III phân tích toàn diện quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty HBS Việt Nam giai đoạn 2020–2022.
Bảng 1: Thông tin pháp lý của Công ty HBS Việt Nam
| Tiêu chí |
Thông tin chi tiết |
| Tên công ty |
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam |
| Tên quốc tế |
HBS Viet Nam Trading and Services Joint Stock Company |
| Trụ sở chính |
Số 8 ngõ 263 đường Nguyễn Trãi, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, Hà Nội |
| Ngày thành lập |
07/11/2016 |
| Mã số thuế |
0107623688 |
| Vốn điều lệ |
10.000.000.000 VNĐ |
| Đại diện pháp luật |
Võ Mạnh Hùng |
| Ngành nghề chính |
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; đại lý Alibaba (từ 03/2018) |
Cơ cấu tổ chức công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và 5 phòng ban chuyên trách (Nhân sự, Xuất nhập khẩu, Marketing, Kinh doanh, Kế toán). Quy mô nhân sự tăng từ 62 người (2020) lên 68 người (2021) và 74 người (2022). Năm 2022, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 81,08% (60 người), cao đẳng chiếm 13,51%, PTTH chiếm 5,41%; lao động nữ chiếm 60,81% (45 người); độ tuổi 20–35 chiếm 59,46% (44 người).
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của HBS Việt Nam giai đoạn 2020–2022
(Đơn vị: VNĐ)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Doanh thu bán hàng |
511.759.201.416 |
610.141.224.720 |
725.586.479.080 |
| Doanh thu thuần |
511.389.174.648 |
609.431.124.620 |
724.679.603.124 |
| Giá vốn hàng bán |
447.344.237.384 |
535.713.022.454 |
645.069.210.511 |
| Lợi nhuận gộp |
64.044.937.264 |
73.718.102.166 |
79.610.392.613 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
34.070.979.535 |
35.410.838.149 |
38.430.940.695 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
34.954.679.550 |
36.709.050.266 |
40.209.911.498 |
| Chi phí thuế TNDN |
7.676.069.223 |
8.054.579.155 |
8.432.679.125 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
27.278.610.327 |
28.654.471.111 |
31.777.232.373 |
| Tốc độ tăng trưởng LNST |
- |
5,04% |
10,90% |
Bảng 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của HBS Việt Nam giai đoạn 2020–2022
| Thị trường |
Năm 2020 (%) |
Năm 2021 (%) |
Năm 2022 (%) |
| Trung Quốc |
22,6 |
23,3 |
24,5 |
| Nhật Bản |
17,4 |
18,1 |
19,9 |
| Đông Nam Á |
15,4 |
15,9 |
16,6 |
| EU |
12,4 |
12,2 |
12,5 |
| Hàn Quốc |
8,5 |
8,8 |
9,5 |
| Mỹ |
7,1 |
7,4 |
7,9 |
| Thị trường khác |
16,6 |
14,3 |
9,1 |
| Tổng cộng |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa theo mặt hàng của HBS Việt Nam
(Đơn vị: tỷ VNĐ)
| STT |
Mặt hàng |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| 1 |
Thủ công mỹ nghệ |
3,2 |
3,4 |
4,0 |
| 2 |
Cao su |
2,3 |
2,8 |
3,4 |
| 3 |
Cát |
2,5 |
2,5 |
2,7 |
| 4 |
Quần áo |
2,4 |
2,6 |
3,2 |
| 5 |
Nhựa |
2,1 |
2,4 |
2,8 |
Về quy trình xuất khẩu, HBS Việt Nam thực hiện qua 8 bước:
- Tìm kiếm khách hàng (qua mạng lưới đối tác, website, nghiên cứu thị trường).
- Thỏa thuận, ký kết hợp đồng.
- Chuẩn bị hàng hóa (thu mua từ nhà cung cấp nội địa).
- Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hóa.
- Chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu (Hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, C/O, Chứng nhận bảo hiểm).
- Thực hiện thủ tục hải quan (thuê đơn vị logistics).
- Giao hàng và thanh toán.
- Giải quyết khiếu nại và tranh chấp (nếu phát sinh).
Về thị trường mục tiêu Hàn Quốc: GNI bình quân đầu người năm 2021 đạt trên 35.000 USD (tăng 10,5% theo USD so với 2020 theo BOK). Thị hiếu người tiêu dùng Hàn Quốc ưa chuộng sản phẩm TCMN có màu sắc phong phú, kiểu dáng bắt mắt, ứng dụng trang trí nhà ở và quán cà phê. Tuy nhiên, thị phần TCMN của HBS tại Hàn Quốc còn thấp (chiếm khoảng 8,7% kim ngạch xuất khẩu TCMN của công ty năm 2022).
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
Chương IV dự báo triển vọng tiêu thụ hàng TCMN tại Hàn Quốc và xác định định hướng phát triển xuất khẩu của công ty đến năm 2030. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị gồm:
- Giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Mở rộng quy mô sản xuất và cung ứng: Tăng cường vốn đầu tư, liên kết chặt chẽ với các cơ sở chế tác và làng nghề để đảm bảo đơn hàng lớn.
- Đổi mới và ứng dụng công nghệ: Ứng dụng máy công cụ vào sản xuất hàng loạt các chi tiết thông thường; ứng dụng công nghệ tự động hóa trong thiết kế mẫu mã chi tiết; sử dụng nền tảng Internet và công nghệ số trong nghiên cứu thị trường.
- Nghiên cứu thị trường mục tiêu: Phân tích sâu thị hiếu, văn hóa tiêu dùng và quy định pháp lý của Hàn Quốc để thiết kế sản phẩm phù hợp.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu đầu vào và các tiêu chuẩn hoàn thiện bề mặt, hạn chế ô nhiễm môi trường trong sản xuất.
- Đa dạng hóa mẫu mã và sản phẩm: Đổi mới họa tiết, tránh rập khuôn các mô-típ cũ (tứ linh, hoa sen), kết hợp chất liệu mây tre, gốm, sơn mài theo phong cách hiện đại.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại: Tận dụng gian hàng Gold Supplier trên Alibaba, tham gia hội chợ thương mại quốc tế, quảng bá thương hiệu trên các kênh truyền thông số.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ ngành: Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ vốn, cải cách thủ tục hải quan, hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường và rào cản kỹ thuật tại Hàn Quốc.
- Kiến nghị đối với ngành và hiệp hội (VIETCRAFT, VCCI): Tăng cường vai trò cầu nối, tổ chức đào tạo tay nghề, kết nối mạng lưới phân phối và bảo vệ thương hiệu thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh của HBS Việt Nam giai đoạn 2020–2022:
- Doanh thu bán hàng tăng từ 511,76 tỷ VNĐ (2020) lên 610,14 tỷ VNĐ (2021) và đạt 725,59 tỷ VNĐ (2022), tương ứng mức tăng trưởng doanh thu 18,92% trong năm 2022.
- Lợi nhuận sau thuế TNDN duy trì đà tăng trưởng liên tục: từ 27,28 tỷ VNĐ (2020) lên 28,65 tỷ VNĐ (2021, tăng 5,04%) và đạt 31,78 tỷ VNĐ (2022, tăng 10,90%).
- Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ dẫn đầu danh mục hàng xuất khẩu của công ty, tăng từ 3,2 tỷ VNĐ (2020) lên 3,4 tỷ VNĐ (2021) và đạt 4,0 tỷ VNĐ (2022).
- Tỷ trọng thị trường Hàn Quốc trong tổng cơ cấu xuất khẩu tăng đều qua các năm: 8,5% (2020), 8,8% (2021) và 9,5% (2022).
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp trọng tâm cho doanh nghiệp:
- Mở rộng quy mô sản xuất và mạng lưới nhà cung ứng.
- Ứng dụng công nghệ 4.0 trong thiết kế, nghiên cứu thị trường và sản xuất.
- Nghiên cứu sâu thị trường và thị hiếu tiêu dùng Hàn Quốc.
- Kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
- Đa dạng hóa danh mục mẫu mã hàng thủ công mỹ nghệ.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trực tiếp và trực tuyến (qua nền tảng Alibaba).
Đồng thời, đề tài đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước và Hiệp hội ngành hàng nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu và xúc tiến thương mại quốc gia.
Đóng góp của đề tài
So với các nghiên cứu trước đây (chủ yếu tập trung vào thị trường EU, Úc, Ấn Độ hoặc các ngành dệt may, nông sản, sứ vệ sinh), khóa luận đã:
- Cung cấp dữ liệu thực chứng chuyên sâu về hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ xúc tiến xuất khẩu cụ thể.
- Phân tích rõ nét quy trình vận hành 8 bước và mô hình kinh doanh kết hợp giữa thương mại truyền thống với nền tảng thương mại điện tử quốc tế (Alibaba).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thứ cấp của doanh nghiệp tập trung trong giai đoạn 2020–2022, thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn từ 02/01/2023 đến 27/04/2023. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả từ số liệu nội bộ của HBS Việt Nam, chưa thực hiện khảo sát định lượng trực tiếp người tiêu dùng và nhà nhập khẩu tại Hàn Quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng về hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam tại các đô thị lớn của Hàn Quốc; phân tích tác động dài hạn của các cam kết cắt giảm thuế quan trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đến năng lực cạnh tranh của ngành thủ công mỹ nghệ đến năm 2030.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận, đề án về thúc đẩy xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế.
- Doanh nghiệp xuất khẩu và đơn vị logistics: Tham khảo quy trình 8 bước xuất khẩu hàng hóa thực tế, cách thức xây dựng kênh phân phối qua sàn thương mại điện tử B2B (Alibaba) và phương pháp đánh giá thị hiếu thị trường Hàn Quốc.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê kết quả kinh doanh 2020–2022 (Bảng 3.3, Bảng 3.4, Bảng 3.5), sơ đồ cơ cấu tổ chức và quy trình 8 bước xuất khẩu được trình bày chi tiết tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam được thành lập khi nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Công ty được thành lập ngày 07/11/2016 (Mã số thuế: 0107623688), có trụ sở chính tại Thanh Xuân, Hà Nội, chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Trung Quốc. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực tổ chức giới thiệu, xúc tiến thương mại, cung cấp dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, thông quan, logistics và là đại lý ủy quyền của sàn thương mại điện tử Alibaba tại Việt Nam từ tháng 3/2018.
2. Kết quả tài chính và tăng trưởng lợi nhuận của HBS Việt Nam trong giai đoạn 2020–2022 đạt mức nào?
Doanh thu bán hàng của công ty tăng từ 511,76 tỷ VNĐ (2020) lên 610,14 tỷ VNĐ (2021) và 725,59 tỷ VNĐ (2022). Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 27,28 tỷ VNĐ năm 2020, tăng lên 28,65 tỷ VNĐ năm 2021 (tăng 5,04%) và đạt 31,78 tỷ VNĐ năm 2022 (tăng 10,90%).
3. Mặt hàng thủ công mỹ nghệ đóng góp như thế nào trong cơ cấu xuất khẩu của HBS Việt Nam?
Thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong danh mục sản phẩm của HBS Việt Nam, đạt 3,2 tỷ VNĐ (2020), 3,4 tỷ VNĐ (2021) và 4,0 tỷ VNĐ (2022), xếp trên các mặt hàng cao su (3,4 tỷ VNĐ năm 2022), quần áo (3,2 tỷ VNĐ), nhựa (2,8 tỷ VNĐ) và cát Silica (2,7 tỷ VNĐ).
4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty phân bổ ra sao và Hàn Quốc chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Thị trường xuất khẩu lớn nhất của HBS Việt Nam năm 2022 là Trung Quốc (24,5%), tiếp theo là Nhật Bản (19,9%), Đông Nam Á (16,6%), EU (12,5%), Hàn Quốc (9,5%), Mỹ (7,9%) và các thị trường khác (9,1%). Thị phần xuất khẩu sang Hàn Quốc tăng trưởng đều từ mức 8,5% năm 2020 lên 9,5% năm 2022.
5. Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại HBS Việt Nam gồm những bước nào?
Quy trình xuất khẩu của công ty được chuẩn hóa qua 8 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng; (2) Thỏa thuận, ký kết hợp đồng; (3) Chuẩn bị hàng hóa từ nhà cung cấp; (4) Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm; (5) Chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu; (6) Thực hiện thủ tục hải quan; (7) Giao hàng và thanh toán; (8) Giải quyết khiếu nại và tranh chấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022, công trình phân tích chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh, cơ cấu thị trường, kim ngạch xuất khẩu và quy trình tác nghiệp của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam tại thị trường Hàn Quốc. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ thiết kế, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xúc tiến thương mại điện tử, cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị tham khảo cho doanh nghiệp thương mại và người làm nghiên cứu cùng chuyên ngành.