Luận văn tốt nghiệp về xuất khẩu gạo Việt Nam sang EU trong bối cảnh hiệp định EVFTA

Khám phá luận văn tốt nghiệp về thúc đẩy xuất khẩu gạo Việt Nam sang EU trong bối cảnh hiệp định EVFTA, phân tích cơ hội và thách thức.

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ KHÁI NIỆM VỀ GẠO VIỆT NAM

1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu

1.1.1. Khái niệm xuất khẩu

1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu

1.1.3. Hình thức xuất khẩu

1.2. Khái niệm về gạo Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM VÀO EU TRONG BỐI CẢNH CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA

2.1. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU

2.1.1. Tổng quan về hiệp định EVFTA

2.1.2. Các cam kết của hiệp định EVFTA liên quan đến sản phẩm gạo

2.2. Tổng quan về sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất gạo của Việt Nam

2.2.2. Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam

2.2.3. Tổng quan về thị trường EU

2.2.3.1. Đặc điểm văn hoá và đặc điểm tiêu dùng của thị trường EU
2.2.3.2. Tình hình nhập khẩu gạo của EU

2.2.4. Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường EU

2.2.4.1. Sản phẩm gạo xuất khẩu sang thị trường EU
2.2.4.2. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU
2.2.4.3. Cơ cấu thị trường
2.2.4.4. Kết quả đạt được
2.2.4.5. Nguyên nhân của hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH EVFTA

3.1. Bối cảnh thế giới và Việt Nam ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo của Việt Nam

3.1.1. Bối cảnh thế giới

3.1.2. Bối cảnh Việt Nam

3.2. Triển vọng và mục tiêu xuất khẩu gạo của Việt Nam vào EU

3.2.1. Triển vọng xuất khẩu gạo của Việt Nam

3.3. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU trong bối cảnh thực hiện EVFTA

3.3.1. Phát triển giống gạo mới

3.3.2. Tạo ra cánh đồng mẫu lớn, chuyên trồng lúa

3.3.3. Cải thiện chất lượng gạo

3.3.4. Nâng cao độ nhận diện thương hiệu mặt hàng gạo Việt Nam

3.3.4.1. Đối với nhà nước
3.3.4.2. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu
3.3.4.3. Đối với nông dân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về xuất khẩu gạo Việt Nam

Xuất khẩu gạo là một trong những lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Gạo Việt Nam không chỉ nổi tiếng về chất lượng mà còn có sự đa dạng về chủng loại. Theo số liệu từ Bộ Công Thương, sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2020 đạt 6,15 triệu tấn, với kim ngạch khoảng 3,07 tỷ USD. Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm. Hiệp định EVFTA đã mở ra cơ hội lớn cho xuất khẩu gạo sang EU, với mức thuế suất giảm xuống 0% cho một số loại gạo nhất định. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam gia tăng thị phần tại thị trường châu Âu.

1.1. Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam

Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, thị trường EU vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Kim ngạch xuất khẩu gạo sang EU năm 2020 đạt 12,9 triệu USD, tăng 20,5% so với năm 2019. Điều này cho thấy gạo xuất khẩu của Việt Nam đang dần chiếm lĩnh thị trường châu Âu. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần cải thiện chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường này.

II. Thực trạng xuất khẩu gạo sang EU

Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU trong bối cảnh hiệp định EVFTA cho thấy nhiều cơ hội và thách thức. Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc kiểm soát chất lượng và đáp ứng yêu cầu của thị trường. Chính sách thương mại của EU yêu cầu các sản phẩm gạo phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, điều này đòi hỏi Việt Nam phải cải thiện quy trình sản xuất và chế biến. Việc áp dụng các tiêu chuẩn như HACCP và MRL là cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm. Cơ hội xuất khẩu gạo sang EU sẽ gia tăng nếu Việt Nam có thể đáp ứng được các yêu cầu này.

2.1. Các cam kết của hiệp định EVFTA

Hiệp định EVFTA đã tạo ra một khung pháp lý thuận lợi cho xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU. Các cam kết trong hiệp định này bao gồm việc giảm thuế suất cho các sản phẩm gạo, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường châu Âu dễ dàng hơn. Tuy nhiên, để tận dụng được những lợi ích này, các doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ. Việc phát triển giống gạo mới và cải thiện quy trình sản xuất sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong việc xuất khẩu gạo sang EU.

III. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo

Để thúc đẩy xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả nhà nước và doanh nghiệp. Nhà nước cần xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Doanh nghiệp cũng cần chủ động trong việc nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Việc tạo ra các cánh đồng mẫu lớn và phát triển giống gạo mới sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng gạo xuất khẩu. Ngoài ra, cần có các chương trình xúc tiến thương mại để quảng bá sản phẩm gạo Việt Nam tại thị trường EU.

3.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là trong việc phát triển nông sản Việt Nam. Các chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân trong việc sản xuất gạo sạch và an toàn sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến gạo hiện đại, nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm. Việc xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế cũng cần được chú trọng để tăng cường khả năng cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU 1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu 1. Khái niệm xuất khẩu Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều muốn định hướng nền kinh tế của mình theo nền kinh tế thị trường, nền kinh tế mở. Điều đó có nghĩa là nền kinh tế sẽ chịu tác động trực tiếp bởi người mua và người bán trên thị trường đồng thời khi có sự xâm nhập của toàn cầu hoá thì nền kinh tế sẽ chịu ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế quốc tế mà tiêu biểu là hoạt động xuất khẩu.

Khái niệm về xuất khẩu rất nhiều và đa dạng bởi mỗi tổ chức, mỗi bộ luật đều đưa ra những khái niệm, định nghĩa khác nhau nhưng vẫn phản ánh được rõ bản chất của vấn đề. Theo quy định tại khoản 1 điều 28 luật Thương mại 2005 thì khái niệm xuất khẩu được nêu cụ thể như sau: “Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” Theo giáo trình “Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu” - Trần Văn Chu (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 1999), xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ đó phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia. Tóm lại, hiểu một cách chung nhất thì xuất khẩu hàng hoá nghĩa là hình thức một nước bán hàng hoá (hữu hình hoặc vô hình) cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Tiền tệ sử dụng thanh toán có thể là nội tệ của một trong hai nước tham gia vào hoạt động xuất khẩu cũng có thể là ngoại tệ mạnh mà hai nước chọn làm đồng tiền thanh toán.

Đặc điểm của xuất khẩu Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu cũng giống với các đặc điểm của hoạt động giao thương nội địa đều có các yếu tố từ các đối tác giao thương, thị trường hoạt động, đồng tiền thanh toán tới các điều khoản luật; chỉ khác là những yếu tố này có tính chất nước ngoài. Đối tượng trong hoạt động xuất khẩu là doanh nghiệp hoặc cá nhân nước ngoài tại thị trường có quy mô lớn hơn, quy mô quốc tế đồng thời đồng tiền thanh toán cũng là đồng tiền được thoả thuận giữa hai bên; thường sẽ là những ngoại tệ mạnh. Thứ nhất, đối tượng tham gia trong hoạt động xuất khẩu có quy mô vô cùng rộng lớn; có thể là giữa các quốc gia; các tổ chức với nhau; giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hay giữa các cá nhân có quốc tịch khác nhau cùng trao đổi; giao thương hàng hoá để cùng nhau đóng góp, thúc đẩy hoạt động giao thương quốc tế của mỗi quốc gia. 5 Luan van Thứ hai, thị trường của hoạt động xuất khẩu thì vô cùng rộng và phức tạp bởi do chịu sự tác động trực tiếp từ nền kinh tế của nhiều quốc gia khác nhau; đây là một thị trường mới, vô cùng xa lạ và khác biệt bởi lẽ mỗi đất nước đều có cơ cấu nền kinh tế riêng; có văn hoá tiêu dùng riêng do đó đây là lý do mà việc xuất khẩu vào thị trường hướng tới không hề đơn giản và dễ dàng.

Thứ ba, đồng tiền dùng để thanh toán cho hoạt động xuất khẩu là các ngoại tệ mạnh; có giá trị lớn trên thế giới như là đồng USD, đồng Euro, đồng Yên Nhật,…Do đồng tiền thanh toán là ngoại tệ nên kết quả của hoạt động xuất khẩu phụ thuộc chủ yếu vào sự thay đổi của tỷ giá. Đồng tiền thanh toán này sẽ được thảo thuận giữa các bên để có thể đưa ra phương án hợp lý nhất. Thứ tư, phương thức thanh toán giữa các doanh nghiệp ở những quốc gia khác nhau chủ yếu là qua LC để có thể đảm bảo được mức độ an toàn về mặt thanh toán cho cả hai bên; nhất là khi các đối tác mới hợp tác lần đầu. Ngoài ra còn có thể sử dụng phương thức TTR hoặc là phương thức nhờ thu.

Công cụ xuất hiện trong các hoạt động kinh tế quốc tế thường là hối phiếu; kỳ phiếu và séc. Cuối cùng, pháp luật áp dụng ở đây không chỉ có luật pháp của hai bên mà còn là những quy định; những điều luật; các hiệp định, công ước quốc tế. Ngoài ra, trong hoạt động xuất nhập khẩu, họ còn sử dụng tới các tập quán quốc tế. Giống như đồng tiền thanh toán thì hai bên sẽ cùng thảo thuận để thống nhất chọn và sử dụng luật pháp nước nào để thực hiện theo hay lựa chọn các tập quán quốc tế mà cả hai đều hiểu rõ và muốn được áp dụng.

Hình thức xuất khẩu 1. Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là là hình thức xuất khẩu từ nước người bán (nước xuất khẩu) trực tiếp sang nước người mua (nước nhập khẩu) chứ không qua nước thứ ba (nước trung gian). Thông qua hình thức này, nhà sản xuất trực tiếp bán sản phẩm cho khách hàng nước ngoài tại thị trường nước ngoài thông qua các tổ chức, chi nhánh của mình, có thể là công ty con hoặc chi nhánh bán hàng tại nước ngoài và thu về lợi nhuận ngay. Xuất khẩu trực tiếp giúp tiết kiệm được các chi phí trung gian và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình và đồng thời khẳng định được thương hiệu cũng như giá trị của bản thân trên thị trường quốc tế.

Hơn nữa khi giao dịch với các đơn vị nước ngoài, việc thương lượng trực tiếp sẽ khiến các doanh nghiệp nắm bắt chính xác thị hiếu của khách hàng. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp để lên được kế hoạch; phát triển sản phẩm phù hợp với thị trường hướng tới và đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, khi xuất khẩu trực tiếp mà không 6 Luan van cần sự hỗ trợ từ các đơn vị khác thì gặp rất nhiều khó khăn và bất lợi. Đơn cử là việc các doanh nghiệp phải đầu tư nguồn vốn khá lớn vào việc nghiên cứu thị trường; tự tìm đối tác và quan trọng là các doanh nghiệp chắc chắn sẽ chịu áp lực vô cùng lớn từ việc quản lý tài chính.

Xuất khẩu uỷ thác Xuất khẩu uỷ thác là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu sẽ uỷ thác hàng hóa xuất khẩu của mình cho một đơn vị khác được gọi là bên nhận uỷ thác để tiến hành hoạt động xuất khẩu trên danh nghĩa của bên nhận uỷ thác. Hình thức này bao gồm 3 bên: bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thác xuất khẩu và bên nhập khẩu. Bên uỷ thác sẽ không được quyền thực hiện các yêu cầu về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán… mà phải thông qua bên thứ 3 – bên nhận uỷ thác. Đặc điểm của xuất khẩu gián tiếp đó là giúp doanh nghiệp chịu ít rủi ro hơn so với xuất khẩu trực tiếp; không phải chịu trách nhiệm cuối cùng; mất ít chi phí nhưng lại nhận được khoản thanh toán nhanh; thủ tục không rườm rà và rắc rối.

Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhận uỷ thác không cao và bản thân doanh nghiệp sẽ chủ động tìm kiếm thị trường và tìm kiếm khách hàng. Theo thoả thuận của bên trung gian, doanh nghiệp sẽ phải chia sẻ lợi nhuận khi hoàn tất. Gia công quốc tế Gia công quốc tế là hoạt động xuất khẩu mà bên đặt hàng giao tất cả nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và thậm chí là cả chuyên gia cho bên nhận gia công để sản xuất ra các mặt hàng theo yêu cầu của bên đặt hàng. Sau khi sản xuất xong, bên đặt hàng nhận hàng hoá từ bên gia công và trả tiền cho bên làm hàng.

Khi mục tiêu là thị trường quốc tế thì đó gọi là hình thức gia công quốc tế. Đây là hình thức vô cùng phổ biến hiện nay và phát triển mạnh mẽ; đặc biệt là với các nước có nguồn lao động dồi dào. Thông qua việc gia công, nước nhận gia công sẽ có lợi từ việc đổi mới tư duy để tạo ra một sản phẩm chất lượng và hoàn chỉnh tới cải tiến công nghệ và máy móc cũng như là nguồn nhân lực. Ưu điểm của hình thức này sẽ có nhiều thuận lợi như tranh thủ được nguồn vốn và kỹ thuật đồng thời tạo được công ăn việc làm cho xã hội.

Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi nhiều kinh nghiệm nghiệp vụ nhưng lợi nhuận thu được lại không cao. Ngoài ba hình thức quen thuộc và phổ biến trên thì hiện nay với nhu cầu xuất khẩu để tiêu thụ được nhiều mặt hàng; hợp tác làm ăn và giảm thiểu tối đa rủi ro thì các doanh nghiệp xuất khẩu đã tìm tới các hình thức xuất khẩu khác đa dạng và phù hợp với mình hơn. Hình thức tạm nhập, tái xuất khẩu Đây là hình thức xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu, chưa kể qua chế biến ở nước tái xuất thông qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu. Hợp đồng này luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu.

Ưu điểm của hình thức này là giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận tối đa nhưng lại tiết kiệm được hầu hết các chi phí cho hoạt động đầu tư và nhà xưởng; nhân công; máy móc; công nghệ đồng thời giúp các doanh nghiệp thu được vốn về nhanh hơn. Xuất khẩu tại chỗ Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu tại chính đất nước của mình để thu về ngoại tệ thông qua việc giao hang để bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ của quốc gia đó theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang khu chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ của quốc gia đó. Theo đó, khách mua hàng ở nước ngoài, sau khi ký hợp đồng nhập khẩu hàng hoá của một doanh nghiệp tại đất nước khác sẽ chỉ định giao hàng cho một khách hàng khác – đây là khách hàng của người mua hàng và đã có thoả thuận với người mua ngay tại tại nước đó. Chuyển khẩu Đó là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ của quốc gia đó mà không cần làm thủ tục nhập khẩu cũng như thủ tục xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ của quốc gia đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận văn tốt nghiệp về xuất khẩu gạo Việt Nam sang EU trong bối cảnh hiệp định EVFTA" của tác giả Hoàng Nguyễn Gia Linh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Quý Thuấn, thuộc Học viện Chính sách và Phát triển, đã phân tích sâu sắc về tác động của hiệp định EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường EU. Bài viết không chỉ nêu rõ những cơ hội mà hiệp định này mang lại cho ngành gạo Việt Nam, mà còn chỉ ra những thách thức cần vượt qua để tận dụng tối đa lợi ích từ hiệp định. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về chiến lược xuất khẩu, cũng như các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực xuất khẩu và thương mại quốc tế, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU trong những năm qua", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình xuất khẩu thủy sản, một lĩnh vực cũng đang được hưởng lợi từ các hiệp định thương mại. Bên cạnh đó, bài viết "Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại của Sở Công Thương Hải Dương đến 2020" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược xúc tiến thương mại, điều này rất quan trọng trong việc phát triển xuất khẩu. Cuối cùng, bài viết "Chiến lược thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc tại công ty TNHH XNK Thủy sản Hải Dương" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan đến xuất khẩu và thương mại quốc tế.