phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phꢀ lꢀc. Phầ n nô ̣i dung gôm ̀ có 2 chƣơng : CHƢƠNG I : THỰC TRẠNG VÀ YÊU CẦU ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ HIỆN NAY 1. Quan niệm về đổi mới phƣơng pháp dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng. Vì sao phải đổi mới giáo dꢀc và phƣơng pháp dạy học lịch sử hiện nay.
Đổi mới phƣơng pháp dạy học CHƢƠNG II : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNG THƢ VIỆN ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHO VIỆC DẠY HỌC LỊCH SỬ 1. Tầm quan trong của công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử 2. Internet và vai trò của internet trong dạy học. Xây dựng thƣ viện điện tử phꢀc vꢀ dạy học và đổi mới phƣơng pháp dạy học lịch sử Việt Nam lớp 11 – 12 4.
Khai thác kênh hình, tƣ liệu và bài giảng điện tử từ thƣ viện điện tử phꢀc vꢀ cho đổi mới phƣơng pháp dạy học lịch sử hiện nay. SVTT : Lƣu Văn Hoá & Mai Lễ Nô En 15 XÂY DỰNG THƢ VIỆN ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG I THỰC TRẠNG VÀ YÊU CẦU ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ HIỆN NAY 1. Quan niệm về đổi mới phƣơng pháp dạy học nꢀi chung và dạy học lịch sử nꢀi riêng 1.1 Quan niệm về đổi mới phƣơng pháp dạy học Phƣơng pháp : là con đƣờng, cách thức và phƣơng tiện tác động tới đối tƣợng để đạt đƣợc mꢀc đích đề ra. Phƣơng pháp dạy học lịch sử : là những con đƣờng, cách thức, biện pháp để giúp học sinh nhận thức đƣợc sự kiện hiện tƣợng lịch sử thông qua các phƣơng tiện dạy học tác động tới học sinh để đạt đƣợc mꢀc tiêu giáo dꢀc.
Đổi mới phƣơng pháp dạy học là chúng ta đi tìm những con đường, cách thức, biện pháp và những phiện tiện dạy học mới để giúp học sinh nhận thức đƣợc sự kiện, hiện tƣợng và hiểu đƣợc lịch sử. Dù có ở thời điểm nào, ở xã hội nào đi chăng nữa thì phƣơng pháp dạy học cũng không tách rời ý nghĩa thực tiễn của và lí luận của việc dạy học. Đó là : Dạy học để làm gì – Mꢀc đích dạy học ? Dạy học cái gì – Nội dung dạy học ? Dạy học nhƣ thế nào – Phƣơng pháp dạy học ? Sự tác động của mối quan hệ giữ 3 yếu tố này trong dạy học lịch sử cuối cùng cũng đi tới một mꢀc đích chung là : hình thành tri thức cho học sinh để các em có thể tự khám phá ra tri thức và vận dꢀng tri thức ấy vào cuộc sống phꢀc vꢀ cho quá trình sống và cho xã hội. Nói khác hơn việc dạy học lịch sử ở phổ thông cũng góp phần vào quá trình đào tạo nhân tài, bỗi dƣỡng nhân lực phꢀc vꢀ đất nƣớc.
Để làm đƣợc điều này cốt yếu và quan trọng nhất là học sinh phải nắm đƣợc kiến thức cơ bản của lịch sử ngay khi còn học trên ghế nhà trƣờng. Từ kiến thức thu nhận đƣợc học sinh sẽ vận dꢀng vào đời sống. Vì vậy chọn một phƣơng pháp giáo dꢀc có hiệu quả nhất để truyền thꢀ hết kiến thức từ giáo viên tới học sinh không phải là điều dễ dàng. Viê ̣c đổi mới phƣơng pháp phải đảm bảo nhƣ̃ng yêu cầu sau.1 Đổi mới phương pháp dạy học là vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học theo hướng tích cực Đổi mới phƣơng pháp dạy học không có nghĩa là loại bꢁ các phƣơng pháp dạy học hiện có thay vào đó là phải kế thừa phát triển các mặt tích cực của phƣơng pháp dạy học truyền thống, đồng thời học hꢁi vận dꢀng các phƣơng pháp mới phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy học hiện nay.
Vấn đề cơ bản là tìm ra cách vận dꢀng linh hoạt các phƣơng pháp dạy học nhƣ thế nào phát huy đƣợc những mặt tích cực của phƣơng pháp nhằm nâng cao trình độ tạo sự tích cực, chủ động, sáng tạo của các em trong học tập. Trên cơ sở đó SVTT : Lƣu Văn Hoá & Mai Lễ Nô En 16 XÂY DỰNG THƢ VIỆN ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM giúp các em biết cách tự học, biết các hợp tác, tích cực chủ động phát hiện giải quyết vần đề để vừa có kiến thức vừa ruyèn luyện đƣợc năng lực hành động. Đổi mới phương pháp dạy học nghĩa là tổ chức dạy học theo lối mới Cần hiểu đổi mới phƣơng pháp dạy học nghĩa là tổ chức dạy học theo lối mới, tạo lập quá trình dạy học những điều kiện, những giá trị mới. Tạo cho học sinh một vị thế mới và những tiền đề, những điều kiện thuận lợi để hoạt động.
Cꢀ thể là : -Học sinh trở thành chủ thể hoạt động, tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo trong hoạt động lĩnh hội kiến thức. -Tạo ra và duy trì ở học sinh những động lực mạnh mẽ : đó chính là động cơ, hứng thú, niềm lạc quan của học sinh trong quá trình học tập. Những nhân tố này chính là động lực thúc đẩy học sinh tích cực tự giác, chủ động sáng tạo trong quá trình hợp tác. - Phát triển ở học sinh khản năng tự đánh giá kết quả học tập trên cơ sở đó có thể điều chỉnh các hoạt động của mình theo mꢀc tiêu.
Xác lập vai trò chức năng mới của ngƣời thầy trong quá trình dạy học. Cꢀ thể là : - Giáo viên là ngƣời tổ chức chỉ đạo điều khiển các hoạt động học tập tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh. Giáo viên không còn là nguồn phát thông tin duy nhất, không phải là ngƣời hoạt động chủ yếu trên lớp nhƣ trƣớc đây mà sẽ là ngƣời tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học sinh Với tƣ cách là ngƣời tổ chức, chỉ đạo, điều khiển quá trình học tập của học sinh. Giáo viên cần phải đảm nhiệm và thực hiện tốt các chức năng sau : + Thiết kế : tức là lập kế hoạch cho quá trình dạy học cả về mꢀc đích, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện và hình thức tổ chức dạy học.
Ngƣời giáo viên cần phải xuất phát từ mꢀc tiêu và nội dung bài học mà thiết kế ra những tình huống thích hợp để học sinh chiếm lĩnh nó thông qua hoạt động học tập tích cực của học sinh + Ủy thác : tức là thông qua đặt vần đề về nhận thức, tạo đông cơ hứng thú, ngƣời thầy biến ý đồ dạy học của mình thành nhiệm vꢀ học tập tự nguyện, tự giác của trò. + Điều khiển : quá trình học tập của học sinh trên cơ sở thực hiện một hệ thống mệnh lệnh, chỉ dẫn, trợ giúp, đánh giá ( bao gồm cả sự động viên). + Thể chế hóa : tức là xác nhận, định vị kiến thức mới trong hệ thống tri thức đã có, đồng nhất hóa kiến thức riêng lẻ của học sinh thành tri thức khoa học xã hội, hƣớng dẫn vận dꢀng và ghi nhớ. Vai trò của người thầy và học trò được thể hiện qua sơ đồ sau : Chất lƣợng và hiệu quả dạy học - Thiết kế - Động cơ, hứng thú, lạc Tổ chức - Ủy thác quan Chủ chỉ đạo - Tích cực, tự giác, thể nhận Trò Thầy QTNT - Điều khiển thức - Thể chế hóa sáng tạo, hoạt động - Tự đánh giá điều chỉnh SVTT : Lƣu Văn Hoá & Mai Lễ Nô En 17 XÂY DỰNG THƢ VIỆN ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM 1.3 Đổi mới phương pháp dạy học chỉ có kết quả trong điều kiện đổi mới một cách toàn diện quá trình dạy học Quá trình dạy học đƣợc tạo thành từ các nhân tố : mꢀc tiêu, nội dung, phƣơng pháp (phƣơng pháp – hình thức hoạt động của cả thầy và trò), phƣơng tiện đánh giá.
Tất cả các thành tố trên có mối quan hệ hữu cơ mật thiết với nhau. Trong đó mꢀc tiêu dạy học quyết định nội dung và phƣơng pháp, nội dung quyết định phƣơng pháp, phƣơng tiện. Ngƣợc lại, phƣơng pháp và phƣơng tiện tác động (tích cực hoặc tiêu cực) tới đến mꢀc tiêu và nội dung dạy học…. Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học cần phải xem xét tất cả các yếu tố của quá trình giáo dꢀc, dạy học trong một chỉnh thể thống nhất liên quan chặt chẽ với nhau.
Dƣới đây là bảng so sánh giữa dạy học thông thƣờng và dạy học đổi mới3 Các thành Dạy học thông Dạy học đổi mới tố thƣờng - Giáo viên ( qua bài - Học sinh ( sau bài học này học học này giúp cho học sinh cần phải ….Mục tiêu sinh …) - Chỉ rõ sản phẩm mà họ sinh cần phải đạt đƣợc sau bài học. - Nặng về kiến thức lí - Tinh giản, vững chắc, thiết thực vì thuyết, nhẹ về kĩ năng lợi ích của học sinh.Nội dung và khản năng vận dꢀng - Coi trọng cả kiến thức, kĩ năng và giá trị. - Truyền thống theo - Các phƣơng pháp truyền thống kiểu giải thích – minh đƣợc sử dꢀng linh hoạt tích cực theo 3. Phƣơng họa : hƣớng thích cực hóa hoạt động học tập pháp dạy + Giáo viên : truyền của học sinh ( thuyết trình có sự tham học thꢀ một chiều kiến thức gia tích cực của học sinh, đàm thoại, đã chuẩn bị sẵn.
gợi mở, thảo luận, học nhóm…) + Học sinh : thông - Áp dꢀng một số phƣơng pháp dạy hiểu, ghi nhớ (nặng về học mới, thích hợp : giải quyết vấn đề, ghi nhớ máy móc), tái thảo luận, điều tra, đóng vai, động hiện. não… - Đa dạng : - Theo lớp, đồng loạt. + Trên lớp, cá nhân, học nhóm, lớp.Hình thức Ngoài ra rải rác có + Ngoài lớp : học ngoài trời, tham tổ chức dạy ngoại khóa, thực hành, quan, khảo sát địa phƣơng…. học tìm hiểu địa phƣơng + Ngoại khóa, thực tế, câu lạc bộ lịch sử, trò chơi học tập… - Truyền thống là chủ - Truyền thống, hiện đại ( máy chiếu yếu qua đầu, băng hình, máy vi tính và 3 Nguồn : Nguyễn Hải Châu, Phạm Thị Sen(Cb), Nguyễ n Đƣ́c Vũ, Nguyễn ThịKim Liên, Nguyễn Văn Luyên ̣ (2006), đổ i mơi ́ phƣơng phap ́ day ̣ hoc ̣ và kiêm ̉ tra đá nh giá môn đị a ly10, ́ trang 31-32-33.
SVTT : Lƣu Văn Hoá & Mai Lễ Nô En 18 XÂY DỰNG THƢ VIỆN ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM 5. Phƣơng Projector, … tiện dạy - Sử dꢀng chủ yếu - Sử dꢀng chủ yếu theo hƣớng học. theo kiểu minh họa. nguồn tri thức (hƣớng dẫn học sinh khai thác tri thức từ chính các phƣơng tiện dạy học) Hình thức đơn điệu : - Hình thức đa dạng : tự luận, trắc tự luận là chính nghiệm khách quan, bài tập, phiếu khảo quan sát… 6.