Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Xây dựng thư viện điện tử phục vụ cho việc dạy học Lịch sử Việt Nam (chương trình lớp 11 – 12)" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Lưu Văn Hóa và Mai Lễ Nô En dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Ngô Minh Oanh tại Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2005 – 2009).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và yêu cầu đổi mới căn bản nền giáo dục nhằm đáp ứng 4 mục tiêu của UNESCO: "Học để biết – Học để làm – Học để tự khẳng định mình – Học để cùng chung sống". Trong thực tiễn giảng dạy Lịch sử tại các trường Trung học phổ thông (THPT), tình trạng "dạy chay", truyền thụ một chiều theo lối "thầy đọc trò chép" vẫn diễn ra phổ biến, làm nghèo đi tính sinh động của các sự kiện lịch sử và khiến học sinh thụ động, ghi nhớ máy móc. Bên cạnh đó, việc cơ sở vật chất (máy tính, máy chiếu projector) đã từng bước được trang bị tại các trường THPT tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào đổi mới phương pháp dạy học.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử ở trường THPT.
  2. Xây dựng thư viện điện tử hỗ trợ nguồn tư liệu học tập, hình ảnh, phim tài liệu phục vụ việc dạy và học phân môn Lịch sử Việt Nam lớp 11 và lớp 12.
  3. Hướng dẫn quy trình công nghệ thiết kế website thư viện tư liệu và xây dựng bài giảng điện tử bằng phần mềm chuyên dụng để giáo viên và học sinh chủ động khai thác.
  4. Ứng dụng nguồn tư liệu và mô hình bài giảng điện tử đã thiết kế vào thực tiễn giảng dạy và thực tập sư phạm nhằm đánh giá khả năng tiếp thu của học sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Máy tính với các chức năng giáo dục (nội dung giáo dục, công cụ quản lý chỉ dẫn CMI, công cụ dạy học CAI, công cụ hỗ trợ học tập CAL) và các phần mềm ứng dụng chuyên ngành gồm Macromedia Dreamweaver 8 (thiết kế website thư viện điện tử) và Microsoft PowerPoint 2003 (thiết kế giáo án điện tử).
  • Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, đề tài tập trung vào chương trình Lịch sử Việt Nam lớp 11 và 12 THPT. Về không gian và thời gian khảo sát thực nghiệm, đề tài thu thập số liệu tại 8 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (gồm THPT Trần Phú, THPT Nguyễn Trung Trực, THPT Nguyễn Thị Định, THPT Thanh Đa, THPT Trung học Thực hành – ĐHSP, THPT Hùng Vương, THPT Nguyễn Hiền, THPT Nguyễn Chí Thanh) trong hai năm học 2007 – 2008 và 2008 – 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước và các lý thuyết giáo dục học kinh điển:

  • Cơ sở pháp lý: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1997) về đổi mới phương pháp giáo dục; Luật Giáo dục (Khoản 1 Điều 27 về mục tiêu giáo dục phổ thông; Khoản 2 Điều 28 về phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác); Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010.
  • Khung lý thuyết và luận điểm khoa học: Nguyên lý nhận thức mác-xít "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn"; Thuyết phản xạ của I.P. Pavlov và các thực nghiệm tâm lý học về sự ghi nhớ thông qua đa giác quan; Luận điểm giáo dục trực quan của M. Montaigne, J.A. Comenius, John Locke, J.J. Rousseau, K.D. Ushinsky; Khái niệm "Công nghệ giáo dục" của UNESCO và các tác giả Nakaro, Collier, Mackenzie, Hồ Ngọc Đại; Các công trình lý luận dạy học lịch sử của Đặng Thành Hưng, GS. Phan Ngọc Liên, PGS.TS. Ngô Minh Oanh, TS. Trịnh Đình Tùng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp giáo dục học: Phân tích cách thức tổ chức các nguồn lực giáo dục (giáo viên, phòng bộ môn, thiết bị nghe nhìn) nhằm tối ưu hóa quá trình nhận thức lịch sử.
  • Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic: Trình bày các sự kiện theo diễn tiến lịch sử khách quan, đồng thời thiết lập mối quan hệ nhân quả và cấu trúc lôgic của các bài học.
  • Phương pháp tham khảo, phân tích và tổng hợp tài liệu: Khai thác văn kiện, sách giáo khoa, bài viết trên tạp chí giáo dục và tư liệu số hóa từ các cổng thông tin điện tử.
  • Phương pháp điều tra, thăm dò, trắc nghiệm: Thực hiện phiếu khảo sát xã hội học đối với giáo viên và học sinh tại 8 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp toán thống kê và phân loại: Xử lý số liệu tuyển sinh Đại học môn Lịch sử và các bảng hỏi thực trạng.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê điểm thi tuyển sinh Đại học môn Lịch sử của Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (1999 – 2006), báo cáo tổng hợp điểm thi tuyển sinh Đại học năm 2007 – 2008 của Cục Công nghệ Thông tin – Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo chí chuyên ngành (Báo Tuổi Trẻ, Tạp chí Giáo dục) và dữ liệu điều tra thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử hiện nay

Chương I làm rõ các khái niệm bản chất về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), xác định đổi mới là vận dụng linh hoạt các phương pháp theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học, kế thừa giá trị truyền thống kết hợp phương tiện hiện đại. Tác giả định vị lại vai trò của người dạy với 4 chức năng cơ bản: Thiết kế, Ủy thác, Điều khiển và Thể chế hóa tri thức; đồng thời người học chuyển thành chủ thể nhận thức tích cực, có khả năng tự đánh giá.

Khóa luận lập bảng đối chiếu toàn diện giữa mô hình dạy học thông thường và dạy học đổi mới:

Thành tố Dạy học thông thường Dạy học đổi mới
Mục tiêu Tập trung vào phía giáo viên truyền đạt kiến thức; nặng lý thuyết, nhẹ kỹ năng thực hành. Xác định chuẩn đầu ra học sinh phải đạt; tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ, giá trị.
Phương pháp Giải thích - minh họa, thuyết trình một chiều; học sinh ghi nhớ máy móc và tái hiện. Dạy học giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, đóng vai, động não.
Hình thức tổ chức Đồng loạt theo lớp cố định trong không gian 4 bức tường. Linh hoạt: cá nhân, học nhóm, ngoại khóa, tham quan thực tế, câu lạc bộ lịch sử.
Phương tiện dạy học Bảng đen, phấn trắng, tranh ảnh minh họa đơn thuần. Kết hợp máy tính, máy chiếu projector, băng hình video, khai thác đa phương tiện.
Kiểm tra, đánh giá Tự luận tái hiện kiến thức; giáo viên độc quyền đánh giá. Đa dạng hình thức (tự luận, trắc nghiệm, bài tập dự án); học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo.
Hoạt động học sinh Nghe giảng, chép bài đầy đủ; ghi nhớ thụ động. Tự làm việc với SGK, tư liệu, mạng Internet; xử lý thông tin và báo cáo kết quả.

Về mặt thực trạng, tác giả dẫn chứng các số liệu điểm thi tuyển sinh môn Lịch sử để chứng minh tính cấp thiết phải đổi mới:

  • Kỳ thi tuyển sinh vào Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh năm 1999: tổng số 5.809 bài thi thì chỉ có 1.585 bài đạt từ 5 điểm trở lên (tỉ lệ 27,37%). Đến các năm 2005 và 2006, tỉ lệ bài thi đạt từ trung bình trở lên giảm xuống dưới 10%. Riêng năm học 2004 – 2005, tỉ lệ bài thi môn Lịch sử đạt điểm trên trung bình chỉ chiếm 3%, bài thi dưới điểm trung bình chiếm tới 97%.
  • Theo thống kê của Cục Công nghệ Thông tin (Bộ GD&ĐT) trong kỳ thi tuyển sinh Đại học năm 2007 – 2008: Trong hơn 150.000 thí sinh dự thi môn Lịch sử, điểm thi trung bình chỉ đạt 2,0 điểm/bài. Số bài thi bị điểm 0 chiếm 5,68% (gần 6.000 bài); điểm từ 0,5 đến 4,5 chiếm 85,18%; điểm từ 5 đến 8 chỉ chiếm 9,12%; điểm 9 chỉ có 0,02% (toàn quốc chỉ có 34 bài đạt từ 8,5 đến 9,0 điểm). Tổng số bài thi dưới điểm 5 chiếm gần 96%.

Tác giả tổng hợp các nguyên nhân chính từ ý kiến của các chuyên gia sử học (GS. Phan Huy Lê, PGS. Vũ Dương Ninh, GS. Đỗ Thanh Bình) và phân tích hai nhóm nguyên nhân: từ phía giáo viên (chậm đổi mới phương pháp, lệ thuộc sách giáo khoa, thiếu kỹ năng CNTT) và từ phía học sinh (tâm lý coi nhẹ môn xã hội, lối học đối phó, thiếu kỹ năng tự nghiên cứu).

Chương II: Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng thư viện điện tử phục vụ cho việc dạy học Lịch sử

Chương II phân tích cơ sở khoa học và quy trình kỹ thuật xây dựng hệ thống học liệu điện tử phục vụ phân môn Lịch sử Việt Nam lớp 11 và 12:

  • Tầm quan trọng của CNTT và Internet: Phân tích cấu trúc mạng (POP, NAPs, Router) và các dịch vụ cơ bản (WWW, FTP, Mail, Chat). Khóa luận đưa ra danh mục các website học tập và tra cứu tư liệu: Google, YouTube/Video, giaovien.net, bachkim.vn, tulieu.vn, baigiang.vn, onthi.com, historyteacher.net, vietnamthuquan.com, netcenter.vn, vnexpress.net.
  • Năm yêu cầu bắt buộc khi khai thác tài liệu Internet trong dạy học Lịch sử:
    1. Đảm bảo tính khoa học và tính tư tưởng trên lập trường sử học mác-xít và đường lối của Đảng.
    2. Chọn lọc nội dung phù hợp mục tiêu bài học, định lượng thông tin vừa đủ để tránh làm loãng kiến thức.
    3. Đa dạng hóa nguồn tài liệu (kinh điển, văn kiện, hồi ký) và kiểm chứng xuất xứ khách quan.
    4. Nắm vững kỹ năng công nghệ và từ khóa tra cứu (ví dụ: tìm kiếm các thuật ngữ lịch sử tương đương bằng tiếng Anh).
    5. Nâng cao năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung) để tiếp cận nguồn tư liệu toàn cầu.
  • Kỹ thuật xây dựng thư viện điện tử bằng Macromedia Dreamweaver 8: Hướng dẫn chi tiết kế hoạch thiết kế giao diện website, kỹ thuật tạo cấu trúc thư mục, định dạng văn bản bằng CSS, chèn hình ảnh, tạo bảng hiển thị dữ liệu và thiết lập các liên kết nội bộ/liên kết ngoài.
  • Khai thác kênh hình và thiết kế giáo án điện tử:
    • Phương pháp sử dụng kênh hình nhằm tạo lập biểu tượng lịch sử chân thực, tránh nhầm lẫn sự kiện. Tác giả minh họa cụ thể qua việc khai thác hình ảnh và lược đồ trong Bài 19 và Bài 20 Lịch sử lớp 11.
    • Hướng dẫn quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng Microsoft PowerPoint 2003: Từ khâu xác định mục tiêu, kịch bản sư phạm, số hóa tư liệu đến kỹ thuật trình chiếu, được tác giả vận dụng chi tiết vào việc xây dựng bài giảng mẫu cho Bài 17 Lịch sử lớp 11.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận công bố kết quả điều tra thực nghiệm sư phạm tại 8 trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh qua hai năm học (2007 – 2008 và 2008 – 2009):

Chỉ số khảo sát thực nghiệm Tỉ lệ ghi nhận từ văn bản
Học sinh từng tiếp xúc, sử dụng máy vi tính 97,5% (năm 2007–2008); 98,9% (năm 2008–2009)
Tần suất học sinh được học bằng giáo án điện tử 68,75% chỉ thỉnh thoảng được học
Thái độ học sinh đối với giờ học có giáo án điện tử 71,25% rất thích; 27,75% thấy bình thường
Mức độ tập trung khi có tranh ảnh, phim tư liệu 61,25% rất chú ý nghe giảng và quan sát
Khả năng ghi nhớ sâu kiến thức qua bài giảng điện tử 28,75% khẳng định nhớ sâu hơn
Đánh giá ưu điểm của phương pháp dạy học mới 72,5% nhận thấy ưu thế vượt trội so với lối học cũ
Nguyện vọng nhân rộng việc ứng dụng CNTT 78,75% đồng ý; 25% đề nghị áp dụng cho tất cả các lớp
Tỉ lệ học sinh yêu thích môn Lịch sử 62,5% (năm 2007–2008); 63,3% (năm 2008–2009)
Học sinh thích học Lịch sử khi thầy cô giảng hay 85,0%
Học sinh khẳng định vai trò cốt lõi của người thầy 83,75%
Khảo sát giáo viên về sử dụng máy tính và PPDH mới 60% dùng thường xuyên; 73,3% khẳng định cần đổi mới

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Đối với cấp quản lý và nhà trường: Cần đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, phòng học bộ môn và trang thiết bị nghe nhìn; tổ chức các chương trình bồi dưỡng kỹ năng tin học và kỹ năng khai thác Internet cho giáo viên.
  • Đối với giáo viên: Nâng cao năng lực chuyên môn, tự bồi dưỡng ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng phần mềm trình chiếu, phối hợp linh hoạt giữa kênh chữ và kênh hình, tránh lạm dụng hiệu ứng gây phân tán chú ý của học sinh.
  • Đối với học sinh: Thay đổi thói quen học tập thụ động, chủ động phân công làm việc nhóm và thực hành chuẩn bị bài thuyết trình bằng PowerPoint ở nhà (khảo sát ghi nhận 65% học sinh hào hứng và 58,75% tự tin khi được giao nhiệm vụ).

Đóng góp của đề tài:

  • Xây dựng thành công một thư viện điện tử chuyên đề phục vụ trực tiếp cho chương trình Lịch sử Việt Nam lớp 11 và lớp 12, cung cấp kho tư liệu tranh ảnh, phim tư liệu và lược đồ đã được xử lý sư phạm.
  • Đưa ra quy trình kỹ thuật cụ thể, có khả năng chuyển giao để giáo viên bộ môn tự thiết kế website tư liệu bằng Dreamweaver và bài giảng điện tử bằng PowerPoint.
  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực trạng dạy học Lịch sử có giá trị thực tiễn tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 – 2009.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung tư liệu và bài giảng của thư viện điện tử mới tập trung trong phạm vi phân môn Lịch sử Việt Nam lớp 11 và 12, chưa bao quát toàn bộ chương trình phổ thông. Địa bàn khảo sát thực nghiệm giới hạn tại một số trường THPT nội và ngoại thành TP. Hồ Chí Minh. Công nghệ xây dựng website trên nền tảng Macromedia Dreamweaver 8 chủ yếu là các trang web tĩnh (HTML/CSS), chưa tích hợp cơ sở dữ liệu động để người dùng tự động tương tác và đóng góp tư liệu trực tuyến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cơ sở dữ liệu thư viện điện tử cho các khối lớp còn lại (lớp 10 và cấp THCS) cũng như phân môn Lịch sử thế giới; nâng cấp hệ thống thư viện thành cổng thông tin trực tuyến có khả năng quản lý học tập điện tử (e-Learning) tương tác hai chiều giữa giáo viên và học sinh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Lịch sử và cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo khung lý thuyết, bảng tiêu chí đối chiếu đổi mới phương pháp dạy học và hệ thống số liệu khảo sát thực trạng.
  • Giáo viên Lịch sử tại các trường THPT: Sử dụng nguồn tư liệu đã số hóa và áp dụng quy trình thiết kế giáo án điện tử cho Bài 17, 19, 20 Lịch sử lớp 11 làm mẫu tham khảo để xây dựng các bài học khác trong chương trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Số liệu thực trạng kỳ thi tuyển sinh Đại học năm 2007 – 2008 môn Lịch sử được khóa luận phản ánh như thế nào?
Theo số liệu của Cục Công nghệ Thông tin (Bộ GD&ĐT) được dẫn trong khóa luận, trong tổng số hơn 150.000 thí sinh dự thi môn Lịch sử, điểm trung bình chỉ đạt 2,0 điểm/bài. Có 5,68% bài thi bị điểm 0 (gần 6.000 bài); 85,18% bài thi đạt từ 0,5 đến 4,5 điểm; tổng số bài dưới điểm 5 chiếm gần 96%. Số bài đạt từ 5 đến 8 điểm chỉ chiếm 9,12%, và chỉ có 34 bài (0,02%) đạt điểm từ 8,5 đến 9,0.

2. Học sinh đánh giá như thế nào về hiệu quả tiếp thu khi học bằng bài giảng điện tử?
Kết quả khảo sát tại các trường THPT cho thấy 71,25% học sinh rất thích học bằng phương pháp này; 61,25% học sinh cho biết các em tập trung chú ý nghe giảng và quan sát tranh ảnh hơn; 28,75% khẳng định nhớ kiến thức sâu sắc hơn; 72,5% nhận định phương pháp mới mang lại nhiều ưu thế trong tiếp thu kiến thức so với phương pháp truyền thống; và 78,75% tán thành việc nhân rộng ứng dụng CNTT vào dạy học.

3. Khóa luận nêu ra những yêu cầu nào khi khai thác tư liệu Internet phục vụ dạy học Lịch sử?
Tác giả xác định 5 yêu cầu bắt buộc: (1) Đảm bảo tính khoa học và tính tư tưởng trên quan điểm sử học mác-xít; (2) Chọn lọc liều lượng nội dung phù hợp với bài dạy để tránh làm loãng kiến thức; (3) Thẩm định nguồn gốc và xuất xứ của tài liệu; (4) Nắm vững kỹ năng tra cứu và từ khóa tìm kiếm trên mạng; (5) Trau dồi năng lực ngoại ngữ để tiếp cận các nguồn tư liệu quốc tế.

4. Những phần mềm nào được nhóm tác giả sử dụng làm công cụ nghiên cứu và thiết kế chính trong đề tài?
Đề tài nghiên cứu và ứng dụng hai phần mềm chuyên dụng: Macromedia Dreamweaver 8 (dùng để thiết kế trang web và xây dựng cấu trúc thư viện điện tử thông qua xử lý mã HTML, định dạng CSS, bảng biểu và liên kết) và Microsoft PowerPoint 2003 (dùng để thiết kế, biên tập bài giảng điện tử đa phương tiện).

5. Theo tác giả, vai trò của người giáo viên được định hình lại qua các chức năng nào trong tiết học đổi mới?
Người giáo viên không còn là nguồn truyền đạt thông tin một chiều mà đóng vai trò tổ chức, chỉ đạo hoạt động học tập với 4 chức năng: Thiết kế (lập kế hoạch về mục đích, nội dung, phương pháp, tình huống học tập); Ủy thác (biến ý đồ dạy học thành nhiệm vụ tự giác của học sinh); Điều khiển (chỉ dẫn, trợ giúp, đánh giá quá trình học sinh làm việc); Thể chế hóa (chuẩn xác hóa và định vị kiến thức mới vào hệ thống tri thức khoa học).

Kết luận

Khóa luận đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử ở trường THPT. Thông qua các số liệu khảo sát thực tế tại các trường phổ thông trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, công trình làm rõ tính cấp thiết của việc chuyển đổi mô hình dạy học truyền thống sang mô hình tích cực hóa hoạt động của người học. Việc xây dựng thư viện điện tử và quy trình thiết kế bài giảng điện tử minh họa cho chương trình Lịch sử Việt Nam lớp 11 – 12 là đóng góp học liệu thiết thực, hỗ trợ hiệu quả cho công tác giảng dạy của giáo viên và sinh viên thực tập sư phạm.