Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thùy Dung được thực hiện trong bối cảnh ngành giáo dục triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) Tổng thể ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ở cấp Tiểu học, môn Lịch sử và Địa lí là môn học bắt buộc được tổ chức dạy học ở lớp 4 và lớp 5. So với chương trình năm 2006 (vốn nặng về ghi nhớ số liệu, thống kê các trận đánh và tuân thủ nghiêm ngặt tính lịch đại), nội dung Lịch sử lớp 5 theo Chương trình GDPT 2018 chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, tích hợp liên môn và mở rộng dần theo không gian địa lí, không gian xã hội từ địa phương, vùng miền, quốc gia đến khu vực và thế giới.

Thực tiễn dạy học Lịch sử ở bậc tiểu học cho thấy phần lớn giáo viên vẫn áp dụng phương pháp truyền thống, chủ yếu là thuyết trình và yêu cầu học sinh dựa vào sách giáo khoa để trả lời câu hỏi, dẫn đến tình trạng học sinh học vẹt, ghi nhớ máy móc và nhanh quên. Kỹ thuật sơ đồ tư duy (SĐTD) là công cụ trực quan hóa giúp cô đọng kiến thức, phát triển tư duy logic và tính chủ động của người học, tuy nhiên việc nghiên cứu và ứng dụng SĐTD vào dạy học Lịch sử lớp 5 theo Chương trình GDPT 2018 chưa được triển khai phổ biến và chưa có tài liệu hướng dẫn cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng kỹ thuật SĐTD trong dạy học Lịch sử lớp 5 của Chương trình GDPT 2018 nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao hiệu quả dạy học.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng kỹ thuật SĐTD trong dạy học Lịch sử lớp 5 của Chương trình GDPT 2018.
  2. Đề xuất nguyên tắc, quy trình xây dựng và sử dụng kỹ thuật SĐTD trong dạy học Lịch sử lớp 5 của Chương trình GDPT 2018.
  3. Thiết kế một số SĐTD minh họa trong dạy học Lịch sử lớp 5 của Chương trình GDPT 2018.
  4. Khảo nghiệm sư phạm về việc sử dụng kỹ thuật SĐTD trong dạy học Lịch sử trên đối tượng học sinh lớp 5 ở Trường Tiểu học Quang Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cách thức thiết kế và sử dụng kỹ thuật SĐTD trong dạy học Lịch sử lớp 5 của Chương trình GDPT 2018.
  • Phạm vi nội dung: Chương trình môn Lịch sử lớp 5 thuộc Chương trình GDPT 2018.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Tiến hành khảo sát thực trạng và khảo nghiệm sư phạm đối với giáo viên và học sinh tại Trường Tiểu học Quang Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội trong học kỳ II năm học 2022 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành giáo dục học, tâm lý học lứa tuổi và các văn bản quy phạm của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Khái niệm kỹ thuật dạy học (KTDH): Được xác định là những động tác, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. KTDH là đơn vị nhỏ nhất cấu thành phương pháp dạy học.
  • Khái niệm và đặc điểm sơ đồ tư duy (SĐTD): Tác giả tiếp cận các quan điểm lý thuyết của Tony Buzan, Quảng Văn Hải, Nguyễn Lăng Bình, Nguyễn Mạnh Hưởng để định nghĩa SĐTD là hình thức ghi chép kết hợp đồng thời từ khóa, hình ảnh, đường nét và màu sắc theo cấu trúc mở từ trung tâm tỏa ra các nhánh, hỗ trợ lưu trữ, hệ thống hóa và truy xuất thông tin logic.
  • Phân loại và công cụ thiết kế SĐTD:
    • Các dạng SĐTD phổ biến: Sơ đồ dạng bong bóng (Bubble Map), sơ đồ dạng dấu ngoặc (Brace Map), sơ đồ dạng nhánh.
    • Hình thức thiết kế: Thiết kế vẽ tay truyền thống trên giấy/bảng và thiết kế trên máy tính thông qua các phần mềm, ứng dụng (IMindMap, Coggle, Edraw Mindmap, Xmind).
  • Đặc điểm tâm - sinh lý học sinh lớp 5 (10 – 11 tuổi): Tư duy cụ thể tiếp tục phát triển đồng thời tư duy trừu tượng đang dần hình thành và chiếm ưu thế; học sinh bắt đầu biết phân tích, so sánh, tổng hợp và tìm ra mối quan hệ nhân quả nhưng năng lực chú ý vẫn cần sự hỗ trợ của các phương tiện trực quan.
  • Cấu trúc nội dung Lịch sử 5 (GDPT 2018): Gồm 4 mạch chủ đề chính:
    1. Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (10% thời lượng, khoảng 7 tiết).
    2. Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam (34% thời lượng, khoảng 23 – 24 tiết).
    3. Các nước láng giềng (10% thời lượng, khoảng 7 tiết).
    4. Tìm hiểu thế giới (14% thời lượng, khoảng 9 – 10 tiết).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu tâm lý học tiểu học, văn bản Chương trình GDPT Tổng thể 2018, Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Điều lệ trường Tiểu học và các tài liệu dạy học phát triển năng lực.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 6 giáo viên dạy Lịch sử lớp 5 và 92 học sinh (gồm 48 học sinh lớp 5A1 và 44 học sinh lớp 5A3) tại Trường Tiểu học Quang Trung.
    • Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại và quan sát sư phạm.
    • Phương pháp khảo nghiệm sư phạm: Dạy học thực nghiệm trên kế hoạch bài dạy đã thiết kế, đối chiếu kết quả nhận thức của học sinh giữa lớp khảo nghiệm và lớp đối chứng.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích số liệu định lượng thu được từ phiếu điều tra và bài kiểm tra khảo nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy trong dạy học Lịch sử lớp 5 của chương trình phổ thông 2018

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kỹ thuật dạy học, khái niệm, đặc điểm, cấu trúc 4 yếu tố của SĐTD (hình ảnh trung tâm, các nhánh tỏa rộng, từ khóa trên đường liên kết, cấu trúc nút mạng) và các công cụ hỗ trợ thiết kế. Chương này cũng phân tích sự phù hợp giữa kỹ thuật SĐTD với đặc điểm nhận thức của học sinh 10 – 11 tuổi và định hướng giáo dục phát triển năng lực theo Chương trình GDPT 2018.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả trình bày kết quả khảo sát tại Trường Tiểu học Quang Trung:

Nội dung khảo sát Đối tượng Tỷ lệ và số liệu thực tế ghi nhận
Mức độ trang bị kiến thức về SĐTD Giáo viên (n=6) 66,7% đã được trang bị; 16,7% được trang bị nhưng chưa dùng; 16,7% chưa được trang bị.
Quan điểm về vai trò của SĐTD Giáo viên (n=6) 50% đánh giá "Rất cần thiết"; 50% đánh giá "Cần thiết".
Tần suất sử dụng SĐTD trong giờ học Giáo viên (n=6) 16,7% sử dụng thường xuyên; 50% sử dụng tùy nội dung; 33,3% thỉnh thoảng sử dụng.
Thực trạng phương pháp dạy học Giáo viên (n=6) 100% dùng phương pháp hỏi đáp dựa vào SGK; 33,3% dùng đóng vai; tham quan/dự án gần như bằng 0%.
Nhận thức về sự cần thiết của SĐTD Học sinh (n=92) 70% (63 HS) nhận thấy cần thiết giúp hiểu sâu và nhớ lâu; 61% (56 HS) thấy rèn kỹ năng tự học/làm việc nhóm.

Khảo sát chỉ ra những rào cản chính: giáo viên gặp khó khăn về quỹ thời gian chuẩn bị bài, kỹ năng ứng dụng phần mềm đồ họa còn hạn chế; học sinh chưa có thói quen chuẩn bị đồ dùng học tập trực quan (giấy A4, bút màu) cho môn Lịch sử và quen nghe giảng thụ động.

Chương 2. Thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Lịch sử lớp 5 của chương trình phổ thông 2018

Chương 2 là phần trọng tâm đề xuất giải pháp sư phạm, bao gồm:

  1. Hệ thống nguyên tắc:
    • Nguyên tắc thiết kế chung: Đảm bảo tính khoa học, chuẩn xác về mặt lịch sử; xác định rõ chủ đề trung tâm; phân cấp nhánh logic; kết hợp hài hòa từ khóa, màu sắc, hình ảnh trực quan; phù hợp với nhận thức của học sinh lớp 5.
    • Nguyên tắc sử dụng trong bài giảng: Phù hợp với mục tiêu bài học; phân hóa đối tượng học sinh; tích hợp linh hoạt vào các hoạt động học tập.
  2. Quy trình thiết kế SĐTD:
    • Đối với giáo viên: (1) Xác định mục tiêu và nội dung cốt lõi của bài học $\rightarrow$ (2) Lựa chọn từ khóa và cấu trúc phân nhánh $\rightarrow$ (3) Lựa chọn hình thức thể hiện (vẽ tay hoặc dùng phần mềm IMindMap/Coggle/Edraw) $\rightarrow$ (4) Hoàn thiện sản phẩm và dự kiến phương án tổ chức dạy học.
    • Đối với học sinh: (1) Đọc tài liệu, SGK để xác định chủ đề $\rightarrow$ (2) Vẽ chủ đề ở vị trí trung tâm $\rightarrow$ (3) Phát triển các nhánh cấp 1, cấp 2 bằng từ khóa và biểu tượng $\rightarrow$ (4) Bổ sung màu sắc, hoàn thiện và báo cáo kết quả.
  3. Quy trình sử dụng SĐTD theo 4 hoạt động bài học:
    • Hoạt động Khởi động: Sử dụng SĐTD khuyết thiếu hoặc SĐTD dạng câu hỏi để kiểm tra kiến thức cũ và tạo tâm thế tiếp nhận bài mới.
    • Hoạt động Khám phá: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tư liệu, thảo luận nhóm để lập SĐTD hình thành kiến thức mới (ví dụ minh họa: bài Nước Âu Lạc, bài Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long).
    • Hoạt động Luyện tập: Sử dụng SĐTD để hệ thống hóa chuỗi sự kiện, ghép thẻ từ khóa vào sơ đồ khung, hoặc so sánh lịch sử (ví dụ: so sánh kinh tế thời bao cấp với thời kỳ đổi mới; khái quát bài Cách mạng tháng Tám năm 1945).
    • Hoạt động Vận dụng: Yêu cầu học sinh vẽ tiếp các nhánh mở rộng, liên hệ thực tiễn hoặc hoàn thiện sơ đồ tóm tắt nhân vật lịch sử (như Lý Công Uẩn, diễn biến khởi nghĩa ở Huế, Sài Gòn).

Chương 3. Khảo nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc tổ chức khảo nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Quang Trung nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã xây dựng:

  • Tổ chức thực hiện: Tiến hành dạy học bài học lịch sử có ứng dụng kỹ thuật SĐTD theo kế hoạch bài dạy đã thiết kế tại Chương 2 cho lớp khảo nghiệm, đồng thời dạy học theo phương pháp thông thường cho lớp đối chứng.
  • Nội dung đánh giá: Sử dụng phiếu bài tập trắc nghiệm kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, khả năng tư duy liên kết sự kiện và phiếu khảo sát thái độ, mức độ hứng thú của học sinh; thu thập ý kiến nhận xét của các giáo viên dự giờ.
  • Kết quả khảo nghiệm: Lớp khảo nghiệm thể hiện sự tiến bộ rõ rệt về mức độ hiểu bài, khả năng ghi nhớ sự kiện chính xác và khả năng trình bày bài học một cách mạch lạc so với lớp đối chứng; giáo viên đánh giá quy trình thiết kế và sử dụng SĐTD có tính khả thi cao trong điều kiện thực tế của trường tiểu học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kỹ thuật dạy học bằng SĐTD bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học.
  • Đánh giá định lượng cụ thể thực trạng dạy học Lịch sử lớp 5 tại Trường Tiểu học Quang Trung: xác nhận 100% giáo viên tham gia khảo sát nhận thức được tính cần thiết của SĐTD (50% rất cần thiết, 50% cần thiết), 100% giáo viên ủng hộ việc mở rộng kỹ thuật SĐTD sang các môn học khác; 70% học sinh khẳng định SĐTD giúp học Lịch sử dễ hiểu và nhớ lâu hơn.
  • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình thiết kế 4 bước (cho giáo viên và học sinh) và quy trình tổ chức dạy học theo 4 pha hoạt động (Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng).
  • Thiết kế hệ thống minh họa trực quan gồm hơn 20 mẫu SĐTD bám sát các bài học cụ thể trong chương trình: Nước Văn Lang, Nước Âu Lạc, Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc, Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long, Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, Một số nền văn minh nổi tiếng trên thế giới.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn các công trình trước đây về SĐTD trong môn Lịch sử chỉ tập trung ở cấp THCS và THPT (như các nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích 2013, Nguyễn Mạnh Hưởng 2016, Lê Thị Dung 2015, Phạm Đào Lược, Nguyễn Chí Thuận), chưa có nghiên cứu chuyên sâu cho nội dung Lịch sử lớp 5 theo Chương trình GDPT 2018.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên tiểu học thông qua các quy trình tổ chức rõ ràng, các biểu mẫu SĐTD có sẵn và kế hoạch bài dạy khảo nghiệm chi tiết, giúp giáo viên khắc phục khó khăn khi chuyển đổi phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng và tổ chức khảo nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện tại một cơ sở giáo dục duy nhất là Trường Tiểu học Quang Trung (quận Đống Đa, Hà Nội) với cỡ mẫu 6 giáo viên và 92 học sinh trong thời gian học kỳ II năm học 2022 – 2023.
    • Việc ứng dụng các phần mềm vẽ SĐTD trên máy tính vẫn đòi hỏi giáo viên phải dành nhiều thời gian, công sức và có kỹ năng công nghệ thông tin nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo nghiệm sư phạm ra nhiều trường tiểu học ở các khu vực địa lý và điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
    • Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật SĐTD cho toàn bộ mạch kiến thức phân môn Lịch sử và Địa lí ở cả khối lớp 4 và lớp 5 của Chương trình GDPT 2018.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Giáo viên tiểu học: Tham khảo quy trình 4 bước thiết kế SĐTD, cách thức tích hợp SĐTD vào từng hoạt động dạy học (Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng), cũng như khai thác hệ thống sơ đồ mẫu cho các bài học lịch sử lớp 5.
  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Lịch sử: Tham khảo phương pháp xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực, cách xử lý dữ liệu khảo sát thực trạng và cấu trúc một đề tài nghiên cứu phương pháp dạy học thực nghiệm.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học: Sử dụng làm căn cứ thực tế để đánh giá khả năng triển khai các kỹ thuật dạy học tích cực trong môn Lịch sử và Địa lí theo Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích chính của việc đưa kỹ thuật sơ đồ tư duy vào dạy học Lịch sử lớp 5 theo Chương trình GDPT 2018 trong khóa luận là gì?
Mục đích chính là chuyển đổi phương thức dạy học từ truyền thụ một chiều, học vẹt số liệu sang phát triển năng lực tự học, tư duy logic và tính tích cực của học sinh; giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức các bài học lịch sử dài và trừu tượng thành mô hình trực quan dễ hiểu, dễ nhớ.

2. Khóa luận giới thiệu những công cụ và phần mềm nào để hỗ trợ thiết kế sơ đồ tư duy?
Khóa luận giới thiệu hình thức thiết kế thủ công trên giấy/bảng và 4 phần mềm/ứng dụng chuyên dụng trên máy tính gồm: IMindMap, Coggle (nền tảng web), Edraw Mindmap và Xmind.

3. Tỷ lệ giáo viên tại trường khảo sát đánh giá về mức độ cần thiết của kỹ thuật sơ đồ tư duy như thế nào?
Theo kết quả khảo sát 6 giáo viên tại Trường Tiểu học Quang Trung, 100% giáo viên đánh giá việc sử dụng SĐTD là cần thiết trong dạy học Lịch sử 5 (trong đó 50% đánh giá "Rất cần thiết" và 50% đánh giá "Cần thiết").

4. Kỹ thuật sơ đồ tư duy được tác giả đề xuất lồng ghép vào những hoạt động nào của một tiết học?
Tác giả đề xuất quy trình sử dụng SĐTD linh hoạt trong cả 4 hoạt động của cấu trúc bài học: hoạt động Khởi động (kết nối kiến thức cũ bằng sơ đồ khuyết), hoạt động Khám phá (hình thành kiến thức mới), hoạt động Luyện tập (củng cố, so sánh, ghép thẻ sự kiện) và hoạt động Vận dụng (mở rộng nhánh sơ đồ, liên hệ thực tiễn).

5. Khóa luận đã thiết kế sơ đồ tư duy minh họa cho những nội dung lịch sử cụ thể nào?
Khóa luận thiết kế minh họa cho nhiều bài học cụ thể như: Nước Văn Lang, Nước Âu Lạc, Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc, Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long, Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ và chủ đề Một số nền văn minh nổi tiếng trên thế giới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thùy Dung đã giải quyết toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu về việc ứng dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy trong dạy học Lịch sử lớp 5 theo Chương trình GDPT 2018. Tác giả đã xác lập cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát trung thực thực trạng sư phạm tại Trường Tiểu học Quang Trung và đề xuất thành công hệ thống nguyên tắc, quy trình thiết kế, sử dụng SĐTD theo 4 hoạt động bài học. Kết quả khảo nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao chất lượng nhận thức và hứng thú học tập lịch sử của học sinh tiểu học.