Luận văn thử nghiệm nhân giống vô tính và gây trồng cây râu mèo orthosiphon spiralis lour merr bằng phương pháp giâm hom tại trung tâm đào tạo nghiên cứu và phát triển thủy sản

Luận văn nghiên cứu nhân giống vô tính cây râu mèo Orthosiphon spiralis bằng phương pháp giâm hom tại Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu và Phát triển Thủy sản.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.1. Cơ sở khoa học

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.2. Những nghiên cứu ngoài nước và trong nước

2.2.1. Những nghiên cứu trên Thế giới

2.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.3. Đặc điểm chung của cây Râu mèo

2.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu đề tài

2.4.1. Vị trí địa lý, địa hình

2.4.2. Đặc điểm đất đai

2.4.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và nội dung nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom cây Râu mèo đến tỷ lệ ra mô sẹo, khả năng sống và động thái ra lá của cây Râu mèo

3.3.2. Nghiên cứu sinh trưởng của cây hom sau khi chuyển ra trồng

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra

3.4.4. Phương pháp kế thừa và chọn lọc số liệu

3.5. Các bước tiến hành

3.5.1. Công tác ngoại nghiệp

3.5.2. Công tác nội nghiệp

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Kết quả giâm hom cây Râu mèo

4.2. Tỷ lệ mô sẹo cây Râu mèo ở các công thức thí nghiệm theo định kỳ theo dõi

4.3. Tỷ lệ ra rễ của cây Râu mèo ở các công thức thí nghiệm qua định kỳ theo dõi

4.4. Kết quả chỉ tiêu ra rễ hom cây Râu mèo ở các công thức thí nghiệm

4.5. Kết quả động thái lá hom cây Râu mèo qua các công thức thí nghiệm qua định kỳ theo dõi

4.6. Tỷ lệ hom sống cây Râu mèo lần đo cuối ở các công thức thí nghiệm

4.7. Kết quả gây trồng cây Râu mèo

4.8. Tỷ lệ hom sống của Râu mèo sau khi chuyển ra trồng

4.9. Kết quả về sinh trưởng của hom Râu mèo sau khi chuyển ra trồng

4.10. Chiều cao vút ngọn trung bình và đường kính trung bình hom Râu mèo

4.11. Tỷ lệ cây ra chồi, lá mới sau khi chuyển ra trồng

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nhân giống cây Râu Mèo

Nghiên cứu tập trung vào nhân giống cây Râu Mèo (Orthosiphon Spiralis) bằng phương pháp giâm hom, một kỹ thuật nhân giống vô tính hiệu quả. Phương pháp này giúp duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ, đảm bảo chất lượng và số lượng cây con. Thí nghiệm nhân giống được thực hiện tại Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu và Phát triển Thủy sản vùng Đông Bắc, nhằm xác định khả năng ra rễ và tỷ lệ sống của hom cây Râu Mèo. Kết quả cho thấy, cách giâm hom phù hợp có thể tăng tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây, góp phần bảo tồn và phát triển loài cây thuốc quý này.

1.1. Phương pháp giâm hom

Phương pháp giâm hom là kỹ thuật sử dụng các bộ phận như thân, cành, lá để tạo cây mới. Trong nghiên cứu, hom cây Râu Mèo được chọn từ các vị trí khác nhau trên cây mẹ, sau đó được xử lý và cắm vào giá thể phù hợp. Quá trình theo dõi bao gồm đánh giá tỷ lệ ra rễ, mô sẹo và sinh trưởng của hom. Kết quả cho thấy, hom từ thân non có tỷ lệ ra rễ cao hơn so với hom từ thân già, đồng thời giá thể cát ẩm là môi trường lý tưởng cho quá trình giâm hom.

1.2. Đặc điểm cây Râu Mèo

Cây Râu Mèo (Orthosiphon Spiralis) là loài cây thuốc quý, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu và hỗ trợ điều trị các bệnh về thận. Cây có đặc điểm hình thái đặc trưng với thân vuông, lá mọc đối và hoa màu trắng hoặc tím. Ứng dụng cây Râu Mèo trong y học cổ truyền và hiện đại đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, đặc biệt là khả năng chống viêm và kháng khuẩn. Việc nhân giống thành công loài cây này sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu dược liệu và bảo tồn đa dạng sinh học.

II. Kỹ thuật nhân giống và chăm sóc

Nghiên cứu đã áp dụng các kỹ thuật nhân giống tiên tiến để tối ưu hóa quá trình giâm hom cây Râu Mèo. Các yếu tố như giá thể, độ ẩm, ánh sáng và dinh dưỡng được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tỷ lệ sống và sinh trưởng của hom. Chăm sóc cây Râu Mèo sau khi giâm hom cũng được chú trọng, bao gồm tưới nước, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Kết quả cho thấy, việc áp dụng đúng kỹ thuật chăm sóc giúp cây phát triển nhanh chóng và đạt chất lượng cao.

2.1. Giá thể và điều kiện môi trường

Giá thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình giâm hom. Nghiên cứu sử dụng giá thể cát ẩm, đảm bảo độ thoáng khí và giữ ẩm tốt. Điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng được điều chỉnh phù hợp để kích thích quá trình ra rễ và sinh trưởng của hom. Kết quả cho thấy, giá thể cát ẩm kết hợp với điều kiện môi trường ổn định giúp tăng tỷ lệ sống của hom lên đến 80%.

2.2. Chăm sóc sau giâm hom

Sau khi giâm hom, chăm sóc cây Râu Mèo là bước quan trọng để đảm bảo cây phát triển khỏe mạnh. Quá trình chăm sóc bao gồm tưới nước đều đặn, bón phân hữu cơ và phòng trừ sâu bệnh. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc sử dụng phân bón hữu cơ giúp cây sinh trưởng nhanh và đạt chất lượng dược liệu cao. Đồng thời, việc phòng trừ sâu bệnh kịp thời giúp giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo năng suất cây trồng.

III. Ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu về nhân giống cây Râu Mèo bằng phương pháp giâm hom không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình nhân giống và gây trồng loài cây thuốc quý này, đáp ứng nhu cầu dược liệu trong y học và bảo tồn đa dạng sinh học. Ứng dụng cây Râu Mèo trong điều trị bệnh và làm đẹp đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, đặc biệt là khả năng lợi tiểu và chống viêm. Việc phát triển nguồn giống ổn định sẽ giúp giảm áp lực khai thác từ tự nhiên, đồng thời tạo nguồn thu nhập bền vững cho người dân.

3.1. Ý nghĩa trong y học

Cây Râu Mèo được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và hiện đại nhờ các hoạt chất có lợi như flavonoid và terpenoid. Nghiên cứu đã chứng minh khả năng lợi tiểu, chống viêm và kháng khuẩn của loài cây này. Việc nhân giống thành công sẽ giúp cung cấp nguồn dược liệu ổn định, hỗ trợ điều trị các bệnh về thận, tiết niệu và thấp khớp. Đồng thời, nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển các sản phẩm từ cây Râu Mèo trong ngành dược phẩm và mỹ phẩm.

3.2. Bảo tồn đa dạng sinh học

Việc nhân giống cây Râu Mèo bằng phương pháp giâm hom góp phần bảo tồn loài cây thuốc quý đang bị đe dọa do khai thác quá mức. Nghiên cứu không chỉ giúp phục hồi quần thể cây Râu Mèo trong tự nhiên mà còn tạo nguồn giống ổn định cho sản xuất. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững cho các địa phương có điều kiện phù hợp để trồng loài cây này.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm nghiêm trọng, trong đó có loài cây Râu mèo. Trong những năm gần đây nhu cầu về thảo dược trong điều trị bệnh, làm đẹp, nâng cao sức khoẻ cho con người ngày càng cao, các hoạt động mưu cầu cuộc sống của con người đã và đang gây sức ép lên sự sinh tồn và phát triển của các loài cây thuốc trong tự nhiên. Để đáp ứng yêu cầu đó, ngành dược liệu đã và đang phấn đấu không ngừng tìm hiểu thêm những dược liệu mới, công dụng mới giúp điều trị và nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng.

Cho nên, thúc đẩy và không ngừng phát triển công tác nhân giống cây thuốc là một yêu cầu cấp bách hiện nay. Các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng cao và có nhiều lợi ích cho nghiên cứu khoa học và cuộc sống của con người có phân bố trong tự nhiên ngày một bị thu hẹp, số lượng cá thể bị suy giảm nghiêm trọng do con người khai thác sử dụng một cách quá mức đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao. Chính vì vậy việc bảo tồn đa dạng sinh học là nhiệm vụ hàng đầu trong nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam. Trên thế giới các loài cây lá kim được nhiều nước tập trung nghiên cứu, ứng dụng giâm hom được phục vụ cho chương trình trồng rừng, dòng vô tính đã được tuyển chọn và đã thu được những kết quả đáng kể nhất là ở các nước Châu Âu và ở nước ta cũng thế công tác nghiên cứu và giâm hom một số loài cây phục vụ cho công tác trồng, cải tạo rừng đang được chú trọng nhiều hơn.

Từ lâu, cây Râu mèo đã được dân gian đã lưu truyền về tác dụng thanh nhiệt, chữa bệnh sỏi thận, sỏi túi mật, sốt ban, cúm thấp, viêm thận cấp và mãn, viêm bàng quang, sỏi đường niệu, thấp khớp, tạng khớp, viêm thận phù thũng, bệnh đường tiết niệu. h 2 Trong chiến lược phát triển ngành dược của Bộ Y tế, cây Râu mèo được xếp vào loại cây hiếm cần được bảo vệ và phát triển nguồn gen. Với mục đích nhằm khôi phục lại quần thể loài cây, trong đó có loài cây Râu mèo có tên khoa học là (Orthosiphon stamineus) hiện nay đang bị khai thác nghiêm trọng và chỉ còn lại một số quần thể rất nhỏ tại một số khu vực nghiên cứu bằng phương pháp giâm hom. Phương pháp giâm hom (Cutting propagation): Là phương pháp dùng một phần lá, một đoạn thân, đoạn cành hoặc đoạn rễ để tạo nên cây mới gọi là cây hom, cây hom có đặc tính di truyền được giữ nguyên từ cây mẹ.

Nhân giống bằng hom là phương pháp nhân giống nhanh và có hệ số nhân giống cao nên được dùng phổ biến trong nhân giống cây rừng, cây cảnh và cây ăn quả. Nguồn dược liệu hoang dại ngày càng trở nên khó khăn hơn do khai thác không hợp lý làm hạn chế khả năng tái sinh của cây. Mặt khác chất lượng dược liệu khai thác hoang dại không ổn định do sự sinh trưởng của cây không đồng đều, điều đó đã ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu và kết quả không cao trong điều trị bệnh nghiên cứu đưa cây Râu mèo vào nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom sẽ góp phần chủ động sản xuất dược liệu cây Râu mèo dần đi vào ổn định về số lượng và chất lượng. Xuất phát từ nhu cầu thực tế muốn phát triển cây Râu mèo rộng rãi, tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc và chủ động được nguồn giống cho sản xuất lâu dài, chúng tôi nghiên cứu:“Thử nghiệm nhân giống vô tính và gây trồng cây Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr) bằng phương pháp giâm hom tại trung tâm đào tạo, nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng Đông Bắc trường Đại Học Nông lâm Thái Nguyên” .Mục tiêu của đề tài - Xác định được khả năng ra rễ của cây hom Râu mèo ở các vị trí khác nhau.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu phương thức nhân giống vô tính giống cây Râu mèo và các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống và nghiên cứu các các biện pháp kỹ thuật khác cũng như là cơ sở khoa học trong điều trị và chữa bệnh dựa vào cây Râu mèo có trên khu vực nghiên cứu. - Là tài liệu trong học tập, cho những nghiên cứu tiếp theo và là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan. - Giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết đã học biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, và có thể tích lũy được những kiến thức thực tiễn quý giá phục vụ cho quá trình công tác trong tương lai.

- Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học vào nhân giống cây, bảo tồn loài. - Biết được tầm quan trọng của loài thực vật có giá trị dược liệu như cây Râu mèo nói riêng. - Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất của đề tài - Kết quả của đề tài bước đầu đã phân biệt đặc điểm hình thái, khả năng nhân giống của giống Râu mèo nhằm góp phần hoàn thiện quy trình tuyển chọn giống cây Râu mèo năng suất chất lượng cao cho vùng Thái Nguyên.

- Nghiên cứu đề tài sẽ đánh giá được vai trò của các yếu tố ngoại cảnh, các yếu tố khác trong việc nhân giống bằng phương pháp giâm hom tại vườn ươm. h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 2. Cơ sở khoa học Ở Việt Nam, Râu mèo phân bố rải rác ở một số tỉnh miền núi như Cao Bằng, Thanh Hoá (Vĩnh Lộc), Hà Tây (Ba Vì), Lâm Đồng, Phú Yên (Tuy Hoà), Vũng Tàu – Côn Đảo (Bà Rịa), Ninh Thuận (Phan Rang), Kiên Giang (Phú Quốc).Cây ưu ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên đất giàu chất mùn ở ven rừng, gần bờ nước hoặc trong thung lũng.

Độ cao phân bố của cây từ khoảng 10m (ở Phú Yên) đến 600m (ở Cao Bằng). Cây sinh trưởng mạnh trong mùa xuân hè, mùa đông có hiện tượng bán tán lụi ở phần thân cành trên mặt đất. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt, nhưng tỷ lệ hạt nẩy mầm thường rất thấp. Râu mèo tái sinh chồi khoẻ, nhất là từ những phần còn lại sau khi cắt.

Trên cơ sở phân bố và điều kiện tự nhiên của cây Râu mèo Việt Nam như vậy, chúng tôi thấy rằng nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương thức nhân giống cho vùng Thái Nguyên cho năng suất cao và chất lượng phù hợp là rất cần thiết cho việc chủ động cung cấp nguồn dược liệu thay thế nguồn dược liệu sẵn có trong tự nhiên. Cây Râu mèo có tên như vậy vì nhị và nhuỵ của hoa thò ra giống như râu con mèo. Cây nhỏ, sống lâu năm, cao 50cm - 100cm. Thân cây có cạnh vuông, mang nhiều cành.

Lá mọc đối, cặp lá trước mọc thành chữ thập đối với cặp lá sau. Cuống lá rất ngắn, chừng 2mm - 5mm. Cụm hoa tận cùng thẳng, mọc thành chùm, lúc non màu trắng lúc già ngả màu xanh tím, hoa nở suốt mùa hè. Thành phần hoạt chất chính của Râu mèo gồm các chất thuộc nhóm flavonoid, terpenoid và dẫn xuất của acid caffeic… Trong đó, sinensetin, acid ursolic và acid rosmarinic là các thành phần hoạt chất chính của Râu mèo.

h 5 Ngày nay ở Việt Nam, tiến bộ khoa học ngày một phát triển, kỹ thuật nhân giống của các cây nông nghiệp, công nghiệp và lâm nghiệp, cây dược liệu ngày một nâng cao cả về chất lượng và số lượng. Cơ sở khoa học của phương pháp nhân giống vô tính Giâm cành là một phương pháp nhân giống vô tính mà trong đó người ta tách các cơ quan dinh dưỡng như cành, thân, thân ngầm, thân rễ và tác động các biện pháp kỹ thuật để tạo ra rễ bất định để có cây con có khả năng sống độc lập với cây mẹ, sinh trưởng phát triển tốt mà vẫn giữ được những đặc tính ban đầu của giống điều này đặc biệt quan trọng đối với cây thuốc. Phương pháp này dựa vào hiện tượng cực tính, khả năng tái sinh của thực vật và đặc tính độc lập từ một bộ phận dinh dưỡng ngay cả một tế bào nhỏ bé cũng có thể tái sinh, phân chia tạo cơ thể hoàn chính đó chính là nhờ tính toàn năng của tế bào. Như vậy, phương pháp giâm cành là phương pháp nhân giống thực vật bằng cơ quan dinh dưỡng.

Khi đặt cơ quan dinh dưỡng trong điều kiện thích hợp (giá thể, độ ẩm, ánh sáng, dinh dưỡng…) thì chúng sẽ phân chia tế bào khôi phục những bộ phận còn thiếu trở thành một cơ thể hoàn chỉnh. Khả năng này phụ thuộc vào tính toàn năng và sự phản phân hóa. Cơ sở thực tiễn Nguồn trữ lượng Râu mèo của tự nhiên ở Việt Nam là không nhiều. Cây Râu mèo mọc tự nhiên ở Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philipin các nước Đông Dương và cả ở Châu Phi.

Trên thế giới, Inđônêxia là nước trồng nhiều Râu mèo nhất. Ngoài khối lượng dược liệu sử dụng nhiều trong nước, năm 1991 – 1995 nước này xuất khẩu sang thị trường Châu Âu mỗi năm từ 170 tấn – 200 tấn Râu mèo khô. Trong y học cổ truyền Việt Nam, Cây Râu mèo được sử dụng làm thuốc lợi tiểu trong điều trị bệnh viêm thận, sỏi thận, tê thấp, phù thũng, viêm gan. Bộ phận dùng của Râu mèo là phần trên mặt đất.

Theo Dược điển Việt Nam h 6 III đã quy định Herba Othosiphonis spiralis là thân, cành mang lá, hoa đã phơi hay sấy khô của cây Râu mèo. Những nghiên cứu ngoài nước và trong nước 2. Những nghiên cứu trên Thế giới Cây Râu mèo mọc tự nhiên ở Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philipin các nước Đông Dương và cả ở châu Phi. Theo các tác giả Chow S.

F (Đài Loan), dịch chiết từ Râu mèo trên chó thí nghiệm bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch với liều 18,8 mg/kg/phút có tác dụng tăng cường bài tiết nước tiểu và các chất dịch giải NA+ K+ Cl-. Trên chuột nhắt trắng, Râu mèo bằng đường tiêm xoang bụng với liều 2 - 4g/kg làm giảm hoạt động vận động cua chuột.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thử Nghiệm Nhân Giống Vô Tính Cây Râu Mèo Orthosiphon Spiralis Bằng Phương Pháp Giâm Hom là một nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật nhân giống vô tính cây Râu Mèo, một loại dược liệu quý, thông qua phương pháp giâm hom. Tài liệu này cung cấp những thông tin chi tiết về quy trình thực hiện, điều kiện môi trường tối ưu, và hiệu quả của phương pháp này trong việc tăng năng suất và chất lượng cây trồng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân, và những người quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp và dược liệu.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp canh tác và phát triển nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện vĩnh thạch tỉnh bình định. Nếu quan tâm đến các nghiên cứu về thảm thực vật và mô hình rừng trồng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh sẽ là tài liệu phù hợp. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ, bạn có thể xem thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh hà tĩnh quảng bình và quảng trị.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức chuyên môn mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường.