CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT VỐN ðẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ THU HÚT VỐN ðẦU TƯ VÀ LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP 1. Vốn ñầu tư và thu hút vốn ñầu tư a. Khái niệm ñầu tư Hoạt ñộng ñầu tư rất phong phú nên có nhiều cách hiểu thuật ngữ ñầu tư.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS Từ Thanh Phương (2007): “ðầu tư là sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gJ ñó ở hiện tại (tiền, sức lao ñộng, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm ñạt ñược kết quả có lợi cho người ñầu tư trong tương lai” [23].
ðịnh nghĩa này nêu ñược ñặc tính khái quát của ñầu tư là hành vi bỏ vốn trong hiện tại nhằm ñạt lợi ích trong tương lai. Theo quan ñiểm nhà kinh tế học P.A Samuelson (1989) thì ñầu tư là hoạt ñộng tạo ra tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, ñầu tư vào tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho. ðầu tư có thể dưới dạng vô hình như ñầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh… Trên góc ñộ làm tăng thu nhập cho tương lai, ñầu tư ñược hiểu là “hoạt ñộng kinh tế từ bỏ tiêu dùng hiện nay với tầm nhìn ñể tăng sản lượng cho tương lai”, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do ñầu tư ñem lại sẽ cao hơn các chi phí ñầu tư[24]. Theo quan ñiểm của Mankiw, NG (2000), ñầu tư là hoạt ñộng mua sắm tài sản cố ñịnh ñể tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính ñể thu lợi nhuận.
Do ñó, ñầu tư theo cách dùng thông thường là việc các nhân hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản nói riêng. Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào ñầu tư tạo thêm tài sản vật chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và ñể thu về một khoản lợi Luan van 7 nhuận trong tương lai [19]. Tại Khoản 1 ðiều 3 Luật ðầu tư (2005) ñịnh nghĩa: “ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các loại hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật này và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan”. Khái niệm này cho thấy ñầu tư chỉ là việc bỏ vốn ñể hình thành tài sản mà không cho thấy ñược kết quả ñầu tư sẽ thu ñược lợi ích kinh tế như thế nào.
Như vậy, ñầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại ñể tiến hành các hoạt ñộng nào ñó nhằm thu về các kết quả nhất ñịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực ñã bỏ ra ñể ñạt ñược các kết quả ñó. Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc ñầu tư là ñạt ñược các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà nhà ñầu tư phải gánh chịu khi ñầu tư. Khái niệm vốn ñầu tư Cùng với các nguồn lực khác, vốn là một trong những nhân tố không thể thiếu ñược trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Nó là nhân tố góp phần tạo ra thu nhập, là nhân tố thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Vốn là yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất, nhưng ñồng thời bản thân nó lại là kết quả ñầu ra của quá trình sản xuất ñó. ðể có quá trình sản xuất, cần phải có các tài sản sản xuất như: máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu, lao ñộng… Và ñể có ñược những tài sản sản xuất ñó cần phải tiến hành hoạt ñộng ñầu tư. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng ñầu tư gắn liền với chi phí bằng tiền và thường ñược gọi là vốn ñầu tư. Nói một cách khác, vốn ñầu tư là những chi phí bằng tiền nhằm tạo lập tài sản mới hoặc bù ñắp những tài sản ñã tiêu hao trong quá trình sử dụng và duy trì dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất với quy mô ngày càng tăng.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, vốn ñầu tư cho hoạt ñộng Luan van 8 kinh tế rất lớn và ña dạng. Vốn ñầu tư không chỉ tạo lập tài sản trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Vốn ñầu tư không chỉ tạo lập những tài sản tồn tại dưới trạng thái vật chất hay hữu hình, như máy móc, thiết bị, công trình kiến trúc, nguyên vật liệu… mà còn dưới dạng phi vật chất hay vô hình như các phát minh, sáng chế, các giải pháp hữu ích. Ngoài ra, vốn ñầu tư còn tạo lập các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi… Như vậy, “Vốn ñầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy ñộng từ các nguồn vốn khác ñưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì và tạo năng lực mới nền kinh tế - xã hội”[18].
Khái niệm thu hút vốn ñầu tư Thu hút vốn ñầu tư là hoạt ñộng nhằm khai thác, huy ñộng các nguồn vốn ñầu tư ñể ñáp ứng nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển kinh tế. Thu hút vốn ñầu tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các ñiều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường… nhằm thu hút các nhà ñầu tư vốn, khoa học công nghệ… ñể sản xuất, kinh doanh nhằm ñạt ñược một mục tiêu nhất ñịnh. Thu hút vốn ñầu tư có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên tác ñộng của nó cũng là gián tiếp, nó không trực tiếp tiến hành ñầu tư mà nó thu hút các nguồn tích lũy trong nền kinh tế tạo thành vốn ñầu tư, vốn ñầu tư là yếu tố quan trọng cho việc thực hiện hoạt ñộng ñầu tư làm cho nền kinh tế tăng trưởng[17]. Nếu không có hoạt ñộng thu hút vốn thì nguồn tích lũy trong nền kinh tế không ñược ñưa vào sử dụng, ñiều này dẫn ñến tình trạng không có nguồn vốn ñầu tư tái sản xuất xã hội và tất yếu là nền kinh tế sẽ không tăng trưởng.
Luan van 9 Mặt khác nếu không có hoạt ñộng thu hút vốn thì việc tạo lập vốn ñầu tư sẽ không còn ý nghĩa gì nữa, vì vậy thu hút vốn ñầu tư là cơ sở cho tạo lập và là ñiều kiện cho sử dụng vốn ñầu tư. ðặc ñiểm các loại nguồn vốn ñầu tư Xuất phát từ các căn cứ khác nhau, người ta chia vốn ñầu tư ra làm các loại khác nhau, xét theo góc ñộ hình thành, nguồn vốn ñầu tư ñược phân chia: - Nguồn vốn trong nước Nguồn vốn trong nước là vốn ñầu tư phát triển từ NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn của khu vực doanh nghiệp tư nhân và dân cư chủ yếu ñược hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế. Nguồn vốn này thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia. Nó có ưu ñiểm là bền vững, ổn ñịnh, chi phí thấp, giảm thiểu ñược rủi ro và tránh ñược hậu quả từ bên ngoài.
+ Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước Vốn ñầu tư từ NSNN ñược hình thành từ vốn tích lũy của nền kinh tế và quy mô của nó tùy thuộc vào chính sách tiết kiệm và tiêu dùng của Chính phủ. Vốn ñầu tư thuộc NSNN thông thường tài trợ cho các dự án ñầu tư công, tức là những dự án nhằm tạo ra những hàng hóa, dịch vụ công như: các dự án hạ tầng giao thông, các công trình thủy lợi, bệnh viện, trường học… Ngoài ra, cũng tài trợ dưới hình thức tín dụng hay trợ cấp không hoàn lại một phần cho các dự án sản xuất kinh doanh, khi mà các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do các dự án này tạo ra có ý nghĩa quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. + Nguồn vốn ñầu tư của các doanh nghiệp Vốn ñầu tư của các doanh nghiệp thường ñược hình thành từ thu nhập của doanh nghiệp còn lại, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, chính sách cổ tức và nguồn khấu hao tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn này ngày càng có vai trò lớn và ý nghĩa quan trọng trong việc tái ñầu tư, tác ñộng trực tiếp ñến tốc Luan van 10 ñộ tăng trưởng kinh tế.
Quy mô của nguồn vốn này phụ thuộc vào các yếu tố như: hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, chính sách cổ tức… và ổn ñịnh kinh tế vĩ mô. Chính vì vậy mà Nhà nước cần phải có chính sách hợp lý nhằm tạo môi trường kinh tế, khuôn khổ pháp lý thuận lợi ñể doanh nghiệp huy ñộng vốn ñầu tư, thúc ñẩy hoạt ñộng kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. + Tiết kiệm của khu vực dân cư Tiết kiệm của khu vực dân cư là khoản tiền cMn lại của thu nhập sau khi ñã phân phối và sử dụng cho mục ñích tiêu dùng. Quy mô tiết kiệm khu vực dân cư chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trực tiếp như trình ñộ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân ñầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế, sự ổn ñịnh kinh tế vĩ mô… Trong nền kinh tế thị trường, số tiền tiết kiệm của khu vực dân cư có thể chuyển hóa thành nguồn vốn cho ñầu tư thông qua các hình thức như gửi tiết kiệm vào tổ chức tín dụng, mua chứng khoán trên thị trường tài chính, trực tiếp ñầu tư kinh doanh… - Vốn ñầu tư nước ngoài Vốn ñầu tư nước ngoài là vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào trong nước.
Vốn ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay gồm các nguồn chủ yếu sau: +Vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài ñầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. ðây là một nguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước ñang phát triển. Nguồn vốn này ñang phổ biến ở nhiều nước ñang phát triển khi mà các luồng dịch chuyển vốn từ các nước phát triển ñi tìm cơ hội ñầu tư ở nước ngoài ñể gia tăng thu nhập trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia.