Thu hút vốn đầu tư fdi tại khu kinh tế chân mây lăng cô tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 2016

Chuyên khảo kinh tế phân tích Thu hút vốn đầu tư fdi tại khu kinh tế chân mây lăng cô tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 2016, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN, VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI, VIỆC THU HÚT FDI VÀ KHU KINH TẾ

1.1. Khái niệm vốn

1.2. Đặc điểm của vốn

1.3. Phân loại vốn

1.3.1. Phân loại vốn theo tính chất luân chuyển

1.3.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành

1.3.3. Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn

1.4. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

1.5. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

1.6. Đặc điểm của FDI

1.7. Phân loại các FDI

1.8. Tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực

1.8.1. Tác động tích cực

1.8.2. Tác động tiêu cực

1.9. Tổng quan về việc thu hút FDI

1.10. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư đối với các khu kinh tế

1.10.1. Chính trị - xã hội

1.10.2. Các chính sách và thủ tục hành chính

1.10.3. Cơ sở hạ tầng - kỹ thuật

1.10.4. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

1.10.5. Chiến lược xúc tiến đầu tư

1.10.6. Nguồn lao động

1.11. Khái niệm về khu kinh tế

1.11.1. Lợi ích và mục tiêu hàng đầu của các khu kinh tế đối với sự phát triển quốc gia

1.11.1.1. Mục tiêu hàng đầu

1.12. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.12.1. Tình hình thu hút FDI ở Việt Nam hiện nay

1.12.2. Tình hình thu hút FDI tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2016

1.12.3. Tình hình cấp mới và điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

1.12.4. Tình hình triển khai các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên địa bàn toàn tỉnh

1.12.5. Kinh nghiệm thu hút FDI tại một số địa phương trên cả nước

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VÀO KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ

2.1. TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TẠI CÁC KHU KINH TẾ VEN BIỂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.2. TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ

2.2.1. Giới thiệu về khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.2.2. Hạ tầng cơ bản

2.2.3. Lợi thế so sánh của khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.2.4. Vấn đề quy hoạch khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.2.4.1. Quy hoạch chung
2.2.4.2. Quy hoạch các khu chức năng
2.2.4.2.1. Khu phi thuế quan
2.2.4.2.2. Khu công nghiệp
2.2.4.2.3. Khu Cảng Chân Mây
2.2.4.2.4. Khu du lịch

2.2.5. Các chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi về thuế

2.2.6. Mục tiêu và nhiệm vụ của khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3. PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC CHO HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ FDI VÀO KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ

2.3.1. Đánh giá của các doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư thu hút FDI tại khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3.2. Đánh giá sự hài lòng về cơ sở hạ tầng của khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3.3. Đánh giá sự hài lòng về chất lượng nguồn lao động của khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3.4. Đánh giá sự hài lòng về các chính sách ưu đãi về thuế của khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3.5. Đánh giá sự hài lòng về môi trường chính trị và pháp lí của khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3.6. Đánh giá sự hài lòng về môi trường văn hóa, du lịch của khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3.7. Đánh giá sự hài lòng về môi trường kinh tế, tài chính của khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3.8. Lập ma trận SWOT cho hoạt động thu hút vốn đầu tư FDI vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

2.3.9. Lựa chọn chiến lược phối hợp

2.4. TÌNH HÌNH THU HÚT FDI VÀO KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ PHÂN THEO CÁC HÌNH THỨC KHÁC NHAU

2.4.1. Phân theo ngành nghề kinh tế

2.4.2. Phân theo quốc gia

2.4.3. Phân theo hình thức đầu tư

2.5. CÁC NÉT ĐẶC THÙ CỦA KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ ĐÓNG GÓP VÀO HIỆU QUẢ THU HÚT FDI

2.6. NHỮNG THÀNH CÔNG ĐẠT ĐƯỢC VÀ CÁC HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VÀO KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ TRONG TƯƠNG LAI

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VỐN FDI TẠI KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ

3.2.1. Đẩy mạnh xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật

3.2.2. Cải thiện các thủ tục hành chính

3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Hoàn thiện môi trường đầu tư, tăng sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư

3.2.5. Thúc đẩy việc xúc tiến đầu tư phù hợp, khoa học

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu hút FDI tại khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô

Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, nằm ở tỉnh Thừa Thiên Huế, đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài trong giai đoạn 2010-2016. Với vị trí địa lý thuận lợi và chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, khu kinh tế này đã thu hút được nhiều dự án FDI đáng kể. Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ giúp phát triển kinh tế địa phương mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Theo số liệu từ Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng vốn FDI đăng ký vào khu kinh tế này đã đạt được những con số ấn tượng trong giai đoạn này.

1.1. Đặc điểm nổi bật của khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô

Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô có nhiều lợi thế như vị trí ven biển, hạ tầng giao thông phát triển và cảnh quan thiên nhiên đẹp. Những yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư từ nước ngoài. Hơn nữa, khu vực này còn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi từ chính phủ nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài.

1.2. Tình hình thu hút FDI giai đoạn 2010 2016

Trong giai đoạn 2010-2016, khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô đã thu hút được nhiều dự án FDI từ các quốc gia khác nhau. Các ngành nghề chủ yếu bao gồm du lịch, công nghiệp chế biến và dịch vụ. Sự gia tăng này không chỉ góp phần vào tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao vị thế của tỉnh Thừa Thiên Huế trên bản đồ đầu tư quốc tế.

II. Thách thức trong việc thu hút FDI tại khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô

Mặc dù khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô đã đạt được nhiều thành công trong việc thu hút FDI, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, trình độ lao động còn hạn chế và các thủ tục hành chính phức tạp là những vấn đề chính. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.

2.1. Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu

Cơ sở hạ tầng tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông và điện nước. Điều này gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc triển khai dự án và có thể làm giảm sức hấp dẫn của khu vực.

2.2. Trình độ lao động và chất lượng nguồn nhân lực

Trình độ lao động tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô còn thấp, điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút các dự án FDI có công nghệ cao. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm nguồn nhân lực có kỹ năng và trình độ cao để đảm bảo hiệu quả sản xuất.

III. Phương pháp thu hút FDI hiệu quả tại khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô

Để nâng cao khả năng thu hút FDI, khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện cơ sở hạ tầng, đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là những giải pháp quan trọng. Ngoài ra, việc xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư hợp lý cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

3.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố quan trọng nhất để thu hút FDI. Cần có các dự án nâng cấp và xây dựng mới để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư, từ đó tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hơn.

3.2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính

Việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính sẽ giúp các nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí. Cần có các biện pháp cụ thể để giảm bớt các rào cản trong quá trình đầu tư, từ đó thu hút nhiều dự án hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về FDI tại khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô

Nghiên cứu về thu hút FDI tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Các dự án FDI không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Hơn nữa, các nhà đầu tư nước ngoài cũng đã mang lại công nghệ và kinh nghiệm quản lý mới cho khu vực.

4.1. Tác động tích cực của FDI đến kinh tế địa phương

FDI đã tạo ra hàng ngàn việc làm cho người dân địa phương, giúp nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI cũng thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch vụ và thương mại.

4.2. Chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý

Các nhà đầu tư nước ngoài thường mang theo công nghệ tiên tiến và phương pháp quản lý hiện đại. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra cơ hội học hỏi cho các doanh nghiệp trong nước.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho thu hút FDI tại khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô

Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô có tiềm năng lớn trong việc thu hút FDI. Tuy nhiên, để phát huy tối đa tiềm năng này, cần có những chiến lược rõ ràng và hiệu quả. Việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển cơ sở hạ tầng sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững để thu hút FDI, đảm bảo rằng các dự án đầu tư không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ môi trường và phát triển xã hội.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Việc tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giúp khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô nâng cao vị thế và thu hút nhiều dự án FDI hơn trong tương lai.

15/07/2025
Thu hút vốn đầu tư fdi tại khu kinh tế chân mây lăng cô tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN, VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI, VIỆC THU HÚT FDI VÀ KHU KINH TẾ 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, phân phối sản phẩm… hay hoạt động bất cứ ngành nghề gì khác, các doanh nghiệp và các công ty cần phải có một lượng vốn nhất định để thực hiện. Do đó muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thực sự có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp và công ty cần quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ số lượng vốn và sử dụng vốn thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Khái niệm vốn Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn.

Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn. Theo quan điểm của K.Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”.

Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Nhà kinh tế Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó.

Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg, ông cho rằng:“Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.

Trong đó: SVTH: Lê Quang Phước 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Anh Quý - Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác. - Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp. Ngoài ra có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều có thể khái quát thành: T – H (TLLD,TLSX) – SX – H’ – T’ Để có các yếu tố đầu vào (tư liệu lao động, tư liệu sản xuất) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp.

Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”. Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau: Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định hay nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hóa có thực. Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định.

Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất. Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũng không làm gì được. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn. Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để có thể đầu tư vào phương án sản xuất của mình.

Thứ ba: Khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời. Đặc điểm của vốn Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau: Thứ nhất: Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau: - Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng. + Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó. + Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hóa… SVTH: Lê Quang Phước 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê Anh Quý - Vốn là hàng hóa đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sỡ hữu của nó. Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó. Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kỳ doanh nghiệp nào.

Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất. Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định không thể có đồng vốn vô chủ. Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời. Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

Mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn nhất định, khác nhau tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và khả năng của từng doanh nghiệp trong nền kinh tế. Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn. Phân loại vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên. Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh.

Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp, cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ, ta có các cách phân loại vốn khác nhau.

Phân loại vốn theo tính chất luân chuyển Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao SVTH: Lê Quang Phước 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Anh Quý gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định. Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái: - Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp.

Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ. - Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá.

Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương. Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau.

Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức. Trong đó: - Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. - Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ.

là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. SVTH: Lê Quang Phước 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Anh Quý Không những thế, tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu.

Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thu hút FDI tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Thừa Thiên Huế (2010-2016)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại khu vực này trong giai đoạn 2010-2016. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, đồng thời nêu bật những lợi ích mà FDI mang lại cho khu vực, như tạo ra việc làm, nâng cao chất lượng hạ tầng và thúc đẩy sự phát triển bền vững. Đặc biệt, tài liệu còn đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện môi trường đầu tư, từ đó giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng hơn về tiềm năng của khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến đầu tư và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bến Tre, nơi phân tích các yếu tố quyết định đến sự thành công trong việc thu hút FDI. Ngoài ra, tài liệu Luận văn quản lý nhân lực tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình cũng sẽ cung cấp cái nhìn về quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh phát triển kinh tế. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tại Khánh Hòa, giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách quản lý đầu tư trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh của đầu tư và phát triển kinh tế tại Việt Nam.