Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thu hút vốn đầu tư FDI tại khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2016" do sinh viên Lê Quang Phước thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Anh Quý tại Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, khóa 47). Đề tài bắt nguồn từ vai trò cốt lõi của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia nói chung và các địa phương nói riêng. Trong bối cảnh Việt Nam mở rộng mô hình khu kinh tế ven biển nhằm khai thác lợi thế tự nhiên, vị trí địa lý và thí điểm cơ chế quản lý mới, Khu kinh tế (KKT) Chân Mây – Lăng Cô được thành lập với mục tiêu trở thành đầu tàu tăng trưởng phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2010 – 2016, quá trình thu hút FDI tại KKT Chân Mây – Lăng Cô đối mặt với nhiều khó khăn: kết cấu hạ tầng kỹ thuật chưa hoàn thiện đồng bộ, trình độ lao động địa phương còn bất cập, một số dự án có quy mô vốn đăng ký lớn chậm triển khai hoặc phải thu hồi giấy chứng nhận đầu tư do năng lực tài chính của nhà đầu tư và ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế toàn cầu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thu hút FDI vào KKT này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2010 – 2016; trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư FDI cho khu kinh tế trong tương lai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn, vốn FDI, việc thu hút FDI và mô hình khu kinh tế.
    2. Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào KKT Chân Mây – Lăng Cô qua các chỉ tiêu về ngành nghề, đối tác, hình thức đầu tư và mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ nhằm tăng cường sức hút đối với dòng vốn FDI vào địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, chính sách và thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (đặt trong mối tương quan với tình hình toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các KKT ven biển miền Trung).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu phân tích tập trung vào giai đoạn 2010 – 2016 (có liên hệ tổng quan từ khi thành lập đến năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các học thuyết kinh tế kinh điển và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết về vốn: Khóa luận viện dẫn quan điểm của Karl Marx (vốn là tư bản, đem lại giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất), Paul A. Samuelson (vốn là các hàng hóa lâu bền vừa là đầu ra vừa là đầu vào của quá trình sản xuất), và David Begg (phân loại vốn thành vốn hiện vật và vốn tài chính). Vốn được phân loại theo tính chất luân chuyển (vốn cố định, vốn lưu động), theo nguồn hình thành (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu), và theo thời gian sử dụng (nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời).
  • Khái niệm và đặc điểm FDI: Vận dụng định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) về tỷ lệ sở hữu tối thiểu 10% cổ phần biểu quyết và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Phân loại FDI theo bản chất đầu tư (đầu tư mới, mua lại và sáp nhập M&A), tính chất dòng vốn (vốn chứng khoán, vốn tái đầu tư, vốn vay nội bộ), và động cơ nhà đầu tư (tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm hiệu quả, tìm kiếm thị trường).
  • Cơ sở pháp lý về khu kinh tế: Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (tiêu chuẩn diện tích tối thiểu 10.000 ha, có vị trí ven biển thuận lợi, gắn với cảng nước sâu hoặc sân bay); Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và mặt nước.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo, bảng biểu, danh mục dự án từ Phòng Kinh tế đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, niên giám thống kê và các văn bản pháp quy liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bảng hỏi khảo sát trực tiếp các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại KKT Chân Mây – Lăng Cô để ghi nhận ý kiến đánh giá về môi trường đầu tư.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối qua các năm về số lượng dự án, vốn đăng ký, vốn thực hiện, đóng góp ngân sách, cơ cấu quốc gia và ngành nghề.
    • Xử lý dữ liệu điều tra bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20, sử dụng phương pháp kiểm định trung bình một mẫu (One-Sample T-Test) nhằm đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI đối với từng nhân tố môi trường đầu tư.
    • Phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để nhận diện các vị thế chiến lược và đề xuất nhóm giải pháp phối hợp phù hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, việc thu hút FDI và khu kinh tế

Chương I hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về nguồn vốn, bản chất hai mặt của dòng vốn FDI đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư và đặc trưng của mô hình KKT:

  • Tác động của FDI: Về mặt tích cực, FDI bổ sung vốn đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế thông qua đẩy mạnh xuất khẩu (dẫn chứng kinh nghiệm các nước như Singapore, Brazil, Mexico), chuyển giao công nghệ kỹ thuật và giải quyết việc làm. Về mặt tiêu cực, FDI tiềm ẩn rủi ro chuyển giá, gian lận định giá máy móc công nghệ cũ, gây ô nhiễm môi trường sinh thái, gia tăng khoảng cách phát triển vùng miền và áp lực an ninh trật tự xã hội.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI: Ổn định chính trị – xã hội; cơ chế chính sách và thủ tục hành chính thông thoáng; kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên; chiến lược xúc tiến đầu tư; và nguồn lao động tại chỗ.
  • Thực tiễn thu hút FDI tại Việt Nam năm 2016: Nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành, lĩnh vực; trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm ưu thế vượt trội với 15,53 tỷ USD (chiếm 63,7% tổng vốn đăng ký); bán buôn, bán lẻ đứng thứ hai (1,899 tỷ USD, chiếm 7,79%); kinh doanh bất động sản đứng thứ ba (1,68 tỷ USD, chiếm 6,9%). Trong 95 quốc gia và vùng lãnh thổ, Hàn Quốc dẫn đầu với 7 tỷ USD (28,8%), Nhật Bản xếp thứ hai với 2,58 tỷ USD (10,62%), Singapore xếp thứ ba với 2,41 tỷ USD (9,9%). Về địa bàn, TP. Hồ Chí Minh đứng đầu với 3,42 tỷ USD (14%), tiếp theo là Hải Phòng (2,98 tỷ USD, chiếm 12,26%), Hà Nội, Bình Dương và Đồng Nai.
  • Thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế (2010 – 2016): Số liệu cấp mới và điều chỉnh vốn biến động qua các năm. Đáng chú ý, năm 2013 cấp mới 8 dự án với tổng vốn đăng ký tăng vọt 267 triệu USD, năm 2015 cấp mới 9 dự án đạt 451,83 triệu USD (trong đó có dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng Quốc tế Minh Viễn Lăng Cô với vốn đăng ký 368 triệu USD). Tính lũy kế đến năm 2016, toàn tỉnh có 85 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 2.694,071 triệu USD. Doanh thu của các doanh nghiệp FDI tăng từ 360 triệu USD (năm 2011) lên 700 triệu USD (năm 2016); nộp ngân sách tăng từ 1.290 tỷ đồng (~61,5 triệu USD) lên 1.680 tỷ đồng (~80 triệu USD).
Chỉ tiêu thống kê FDI tỉnh Thừa Thiên Huế 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016
Số dự án cấp mới 11 5 4 8 9 9 12
Vốn đăng ký cấp mới (Triệu USD) 78,61 41,63 16,20 267,00 42,66 451,83 74,70
Số dự án lũy kế 62 64 67 72 79 85 -
Vốn đăng ký lũy kế (Triệu USD) 1.859,93 1.893,00 1.959,94 2.295,18 2.243,26 2.619,38 2.694,07
Doanh thu khu vực FDI (Triệu USD) - 360 450 567,5 570 650 700
Nộp ngân sách nhà nước (Tỷ đồng) - 1.290 1.300 1.480 1.500 1.500 1.680
  • Cơ cấu dòng vốn FDI toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2016:
    • Theo hình thức đầu tư: Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm vị trí chủ đạo với 62 dự án (74,12% số dự án) và vốn đăng ký hơn 2,189 tỷ USD (chiếm 84,64% tổng vốn); liên doanh có 22 dự án (23,53% số dự án), vốn đăng ký 401,43 triệu USD (15,33% tổng vốn); hợp tác kinh doanh có 2 dự án (2,35% số dự án) với 1,936 triệu USD.
    • Theo lĩnh vực: Dịch vụ – du lịch chiếm tỷ trọng áp đảo về vốn với 77,05% (38 dự án, vốn đăng ký hơn 2 tỷ USD); Công nghiệp – xây dựng có 40 dự án nhưng chỉ chiếm 16,41% tổng vốn đăng ký (430,75 triệu USD); Nông – lâm – thủy sản có 7 dự án với 171,30 triệu USD (chiếm 6,54%).
    • Theo đối tác đầu tư: Có 21 quốc gia và vùng lãnh thổ; Singapore dẫn đầu với 5 dự án, vốn đăng ký 1,17 tỷ USD (chiếm 51% tổng vốn toàn tỉnh); British Virgin Islands đứng thứ hai với 6 dự án (318 triệu USD, chiếm 13,8%); Trung Quốc xếp thứ ba với 6 dự án (274,3 triệu USD, chiếm 11,9%); Đan Mạch xếp thứ tư với 4 dự án (113 triệu USD).
  • Kinh nghiệm thu hút FDI từ TP. Đà Nẵng: Khóa luận phân tích bài học về việc chính quyền định kỳ đối thoại tháo gỡ vướng mắc, thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài, minh bạch thông tin và áp dụng cơ chế ưu đãi tiền thuê đất tại Khu Công nghệ cao.

Chương II: Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

Chương II tập trung phân tích thực trạng của địa bàn nghiên cứu:

  • Tổng quan KKT Chân Mây – Lăng Cô: Nằm ở phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, giáp ranh thành phố Đà Nẵng, sở hữu vịnh Lăng Cô (thành viên Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới) và Cảng biển nước sâu Chân Mây. Quy hoạch KKT đến năm 2025 xác định 4 khu chức năng trọng điểm: Khu phi thuế quan, Khu công nghiệp, Khu cảng Chân Mây và Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái.
  • Kết quả kiểm định định lượng (One-Sample T-Test qua SPSS 20): Tác giả kiểm định mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI đối với môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây – Lăng Cô thông qua 6 bảng dữ liệu kiểm định:
    1. Cơ sở hạ tầng: Doanh nghiệp đánh giá cao vị trí địa lý, giao thông kết nối liên vùng (quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, gần sân bay Phú Bài và Đà Nẵng), song chưa hài lòng về hạ tầng cấp thoát nước, xử lý chất thải công nghiệp và mạng lưới dịch vụ xã hội.
    2. Chất lượng nguồn lao động: Lợi thế nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công thấp; hạn chế lớn là thiếu lao động kỹ thuật cao, thiếu kỹ năng quản lý công nghiệp và trình độ ngoại ngữ chưa đáp ứng yêu cầu.
    3. Chính sách ưu đãi thuế: Các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và tiền thuê đất được đánh giá tương đối tích cực, là yếu tố hấp dẫn nhà đầu tư.
    4. Môi trường chính trị và pháp lý: Tình hình an ninh chính trị ổn định cao; tuy nhiên sự nhất quán trong hướng dẫn thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng còn chậm.
    5. Môi trường văn hóa, du lịch: Được đánh giá rất cao nhờ cảnh quan thiên nhiên Lăng Cô – Chân Mây, di sản Cố đô Huế, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các tổ hợp nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế.
    6. Môi trường kinh tế, tài chính: Hệ thống ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm và tài chính hỗ trợ trên địa bàn KKT còn ở mức độ cơ bản, chủ yếu phụ thuộc vào trung tâm TP. Huế và TP. Đà Nẵng.
  • Ma trận SWOT về môi trường đầu tư KKT Chân Mây – Lăng Cô:
    • Điểm mạnh (S): Vị trí chiến lược ven biển miền Trung; cảng nước sâu đón tàu tải trọng lớn; tiềm năng tài nguyên du lịch đẳng cấp quốc tế; chính sách ưu đãi đầu tư KKT ven biển theo khung của Chính phủ.
    • Điểm yếu (W): Hạ tầng kỹ thuật nội khu chưa hoàn chỉnh; thiếu hụt nguồn nhân lực qua đào tạo nghề chuyên sâu; năng lực dịch vụ hỗ trợ công nghiệp còn hạn chế; giải phóng mặt bằng một số dự án kéo dài.
    • Cơ hội (O): Sự phục hồi của dòng vốn FDI toàn cầu; tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối Lào, Thái Lan; định hướng ưu tiên đầu tư KKT ven biển miền Trung của Chính phủ.
    • Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ các KKT ven biển lân cận (Chu Lai, Dung Quất, KCNC Đà Nẵng); biến động thời tiết, thiên tai biển miền Trung; sức ép về bảo vệ môi trường sinh thái vịnh Lăng Cô.
  • Thực trạng triển khai các dự án FDI tại KKT: Dòng vốn tập trung đột biến vào các siêu dự án nghỉ dưỡng dịch vụ. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa vốn đăng ký và vốn thực hiện rất lớn. Nhiều dự án chậm tiến độ buộc tỉnh phải thực hiện thu hồi hoặc dừng triển khai, tiêu biểu như: dừng dự án Khu phức hợp du lịch nghỉ dưỡng Quốc tế Lăng Cô – Việt Nam của Công ty Cổ phần Thế Diệu (vốn đăng ký 250 triệu USD, vốn thực hiện chỉ đạt 1 triệu USD); thu hồi dự án Khu nghỉ dưỡng – sân golf – đầm Lập An (vốn đăng ký 299 triệu USD) vào năm 2015.

Chương III: Phương hướng phát triển và các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

Dựa trên các hạn chế được nhận diện từ mô hình định lượng và ma trận SWOT, Chương III xác định phương hướng phát triển KKT Chân Mây – Lăng Cô thành đô thị công nghiệp, cảng biển nước sâu và trung tâm dịch vụ du lịch quốc tế; đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Tập trung ngân sách và huy động nguồn lực xã hội hóa (PPP, BOT, BT) để hoàn thiện trục giao thông đối ngoại, nạo vét luồng hàng hải, mở rộng cầu cảng Chân Mây; đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước sạch, hạ tầng điện 110/22kV và trạm xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp.
  2. Cải thiện các thủ tục hành chính: Thực hiện nghiêm túc cơ chế "một cửa tại chỗ" tại Ban Quản lý KKT; rút ngắn quy trình thẩm định cấp GCNĐT; công khai minh bạch bảng giá đền bù giải phóng mặt bằng; tăng cường áp dụng Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng đất để chuyển nhượng.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thiết lập cơ chế hợp tác giữa Ban Quản lý KKT, các doanh nghiệp FDI và các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề tại Huế (Đại học Huế, các trường cao đẳng nghề); tổ chức đào tạo nghề theo địa chỉ sử dụng; chú trọng nâng cao kỹ năng thực hành kỹ thuật công nghệ cao và trình độ ngoại ngữ.
  4. Hoàn thiện môi trường đầu tư, tăng sự hấp dẫn: Đảm bảo tính ổn định và minh bạch của các chính sách ưu đãi; cung cấp đầy đủ thông tin quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng; giải quyết kịp thời các khiếu nại, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản pháp lý sau khi được cấp phép.
  5. Thúc đẩy việc xúc tiến đầu tư phù hợp, khoa học: Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư từ hình thức dàn trải sang tiếp cận trực tiếp các nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính từ các thị trường trọng điểm như Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và EU; kết hợp xúc tiến trực tiếp với quảng bá trên môi trường số; gắn kêu gọi đầu tư vào khu du lịch với bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại văn bản:

  • Dữ liệu thực chứng phong phú về FDI: Tổng hợp và phân tích chi tiết dữ liệu cấp mới, điều chỉnh, thu hồi dự án FDI tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2016. Cung cấp số liệu chính xác về vốn lũy kế năm 2016 đạt 2.694,071 triệu USD, vốn thực hiện năm 2016 đạt 169,6 triệu USD, doanh thu khối FDI đạt 700 triệu USD và nộp ngân sách nhà nước đạt 1.680 tỷ đồng (~80 triệu USD).
  • Chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư: Văn bản chứng minh tỷ trọng vốn FDI tại địa bàn phụ thuộc quá lớn vào ngành Dịch vụ – du lịch (chiếm 77,05% tổng vốn đăng ký toàn tỉnh) và hình thức 100% vốn nước ngoài (chiếm 84,64% vốn đăng ký); trong khi các ngành sản xuất chế tạo, công nghệ cao và các hình thức liên doanh chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn.
Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư tại Thừa Thiên Huế (đến 2016) Số dự án Tỷ trọng số dự án (%) Vốn đăng ký (Nghìn USD) Tỷ trọng vốn đăng ký (%)
100% vốn đầu tư nước ngoài 62 74,12 2.189.620 84,64
Doanh nghiệp liên doanh 22 23,53 401.430 15,33
Hợp tác kinh doanh (BCC) 2 2,35 1.936 0,03
Tổng cộng 86 100,00 2.592.986 100,00
  • Đóng góp về phương pháp tiếp cận: Điểm mới của đề tài so với các báo cáo quản lý thuần túy là việc kết hợp thu thập dữ liệu bảng hỏi và kiểm định thống kê One-Sample T-Test qua phần mềm SPSS 20 trên 6 khía cạnh môi trường kinh doanh tại KKT Chân Mây – Lăng Cô, cung cấp căn cứ định lượng về mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư.
  • Hệ thống kiến nghị phân cấp:
    • Đối với Bộ, ngành Trung ương: Đề nghị ưu tiên bố trí vốn trái phiếu Chính phủ và vốn ODA cho các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối (đê chắn sóng cảng Chân Mây, luồng tàu, hệ thống xử lý chất thải liên vùng).
    • Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Hoàn thiện quy hoạch phân khu, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giải quyết dứt điểm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, kiểm tra định kỳ tiến độ giải ngân để kiên quyết thu hồi các dự án treo.
    • Đối với Huyện Phú Lộc và các đơn vị liên quan: Tăng cường phối hợp quản lý tài nguyên, giữ vững an ninh trật tự, quản lý chặt chẽ hiện trạng đất đai tránh lấn chiếm trái phép.
    • Đối với Ban Quản lý KKT Chân Mây – Lăng Cô: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, chủ động hỗ trợ nhà đầu tư xử lý khó khăn phát sinh trong quá trình xây dựng và vận hành dự án.
    • Đối với các nhà đầu tư: Yêu cầu tuân thủ đúng cam kết về tiến độ góp vốn, thực hiện nghiêm quy định bảo vệ môi trường vịnh Lăng Cô và ưu tiên sử dụng lao động địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm còn hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế:
    • Khung thời gian thực hiện nghiên cứu, nguồn lực khảo sát cũng như kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả ở cấp độ đại học còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích định lượng chưa mở rộng sang các mô hình hồi quy đa biến phức tạp.
    • Dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi chỉ phản ánh đánh giá của một số lượng doanh nghiệp FDI nhất định đang hiện diện tại KKT Chân Mây – Lăng Cô, chưa so sánh chéo được với các doanh nghiệp đã khảo sát địa bàn nhưng quyết định không đầu tư.
    • Số liệu phân tích theo ngành nghề và đối tác tại KKT Chân Mây – Lăng Cô phụ thuộc vào nguồn thống kê lưu trữ tại Phòng Kinh tế đối ngoại (Sở Kế hoạch và Đầu tư) và Ban Quản lý KKT tính đến mốc tháng 12/2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động lan tỏa (spillover effects) của các siêu dự án du lịch (như Laguna Lăng Cô, Minh Viễn Lăng Cô) đối với sinh kế và chuyển dịch cơ cấu việc làm của người dân huyện Phú Lộc.
    • Đánh giá năng lực cạnh tranh thu hút FDI của KKT Chân Mây – Lăng Cô trong mối tương quan so sánh với các KKT ven biển miền Trung lân cận như KKT Chu Lai (Quảng Nam), KKT Dung Quất (Quảng Ngãi) và KKT Nhơn Hội (Bình Định) trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế quốc tế có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa thống kê kinh tế thứ cấp và khảo sát định lượng One-Sample T-Test qua SPSS trong nghiên cứu môi trường đầu tư cấp địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế và UBND huyện Phú Lộc có thể tham khảo ma trận SWOT và hệ thống 5 nhóm giải pháp nhằm khắc phục các nút thắt về hạ tầng kỹ thuật, thủ tục hành chính và đào tạo nhân lực.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2010 – 2016 về tình hình cấp mới, điều chỉnh vốn, thu hồi dự án FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Chương I) và phương pháp xây dựng các thang đo khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI đối với KKT ven biển (Chương II).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công cụ thống kê nào để đánh giá sự hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài tại KKT Chân Mây – Lăng Cô?
Tác giả sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để chạy kiểm định trung bình một mẫu (One-Sample T-Test) trên dữ liệu bảng hỏi thu thập từ các doanh nghiệp FDI, đánh giá mức độ hài lòng trên 6 nhóm tiêu chí: cơ sở hạ tầng kỹ thuật; chất lượng nguồn lao động; chính sách ưu đãi thuế; môi trường chính trị – pháp lý; môi trường văn hóa – du lịch; và môi trường kinh tế – tài chính.

2. Tỷ lệ cơ cấu dòng vốn FDI tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn đến năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn FDI phân bổ rất không đồng đều: theo hình thức đầu tư, loại hình 100% vốn nước ngoài áp đảo với 84,64% tổng vốn đăng ký (liên doanh chiếm 15,33%); theo lĩnh vực hoạt động, dịch vụ – du lịch chiếm tới 77,05% tổng vốn đăng ký, trong khi công nghiệp – xây dựng chỉ chiếm 16,41% và nông – lâm – thủy sản chỉ chiếm 6,54%.

3. Đối tác quốc gia nào nắm giữ quy mô vốn đăng ký FDI lớn nhất tại Thừa Thiên Huế tính đến năm 2016?
Singapore là đối tác dẫn đầu với 5 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 1,17 tỷ USD, chiếm 51% tổng vốn đăng ký FDI của toàn tỉnh; xếp thứ hai là British Virgin Islands với 318 triệu USD (chiếm 13,8%) và Trung Quốc đứng thứ ba với 274,3 triệu USD (chiếm 11,9%).

4. Những dự án FDI quy mô lớn nào tại KKT Chân Mây – Lăng Cô và địa bàn tỉnh đã bị đình chỉ hoặc thu hồi trong giai đoạn 2010 – 2016?
Các dự án lớn bị xử lý gồm: dự án Khu phức hợp du lịch nghỉ dưỡng Quốc tế Lăng Cô – Việt Nam của Công ty Cổ phần Thế Diệu (vốn 250 triệu USD) bị tỉnh cho dừng hoạt động do triển khai kém; dự án Khu nghỉ dưỡng – sân golf – đầm Lập An (vốn 299 triệu USD) bị thu hồi năm 2015; dự án xử lý chất thải Lemna Huế (vốn 25 triệu USD) bị thu hồi năm 2013 do không thực hiện đúng cam kết tiến độ.

5. Cơ sở pháp lý chính nào được tác giả viện dẫn để xác định tiêu chuẩn thành lập và quản lý khu kinh tế?
Khóa luận căn cứ vào Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (quy định diện tích tối thiểu 10.000 ha, vị trí ven biển thuận lợi) và Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và mặt nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quang Phước đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn FDI và phân tích chi tiết bức tranh thu hút đầu tư tại Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2010 – 2016. Qua việc xử lý nguồn số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư kết hợp kiểm định One-Sample T-Test trên SPSS 20 và ma trận SWOT, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, nguồn nhân lực và việc triển khai các dự án quy mô lớn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị phân cấp được đề xuất mang giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ công tác quản lý và định hướng chính sách thu hút FDI bền vững cho địa bàn ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế.