CHƯƠNG 1 MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Việt Nam là một nước đã có bề dày về nghề sản xuất đồ gỗ truyền thống và ngành sản xuất đồ mộc là một trong những ngành mà kỹ năng thiết kế đóng một vai trò quan trọng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào khách hàng nước ngoài trong việc phát triển sản phẩm, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất theo thiết kế của khách hàng, chỉ có một vài doanh nghiệp sản xuất theo mẫu tự thiết kế, đây là những don vị tự thiết kế sản phẩm dựa trên nghiên cứu thị trường và không bị lệ thuộc vào các khách hàng luôn áp đặt giá.
Trong thời đại kinh tế thị trường phát trién như vũ bão, chạy đua cùng sự phát triển của nền khoa học kỹ thuật với máy móc hiện đại và nguyên liệu đa dạng về màu sac cũng như chủng loại, đời sống con người được nâng cao nhu cầu thị hiểu của người tiêu dùng ngày càng khắt khe. Các sản phẩm dùng trong không gian sống không chỉ phải đáp ứng về tính công năng mà còn cần đáp ứng được tính thâm mỹ và giá thành phải thật cạnh tranh mà còn phải giúp phát triển nhà máy. Bên cạnh những sản phẩm được làm từ các nguyên liệu khác nhau như nhôm, nhựa, inox.mẫu mã đẹp, đa dạng, nhẹ, giá cả phù hợp với mọi tầng lớp. Thế mà sản phẩm mộc van có thé đứng vững tới ngày nay.
Dé có thé làm được điều đó thì nhà thiết kế cũng như nhà sản xuất phải luôn đối đầu với nhiều thách thức làm sao mẫu mã phải đa dạng, đẹp, bền với thời gian, giá cả hợp lí. Nắm bắt được điều này nên tôi đã tiến hành đề tài “Thiết kế sản phẩm Tủ Mini Bar DT-19” mang phong cách hiện đại, tại công ty cô phần Tran Đức, nhằm góp phần làm phong phú và đa dạng về kiểu dáng cũng như mẫu mã cho thị trường đồ gỗ nội thất trong nước đồng thời đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.
Thông qua việc thực hiện đề tài thiết kế sản phẩm tủ Mini Bar DT-19, đây vừa là luận văn tốt nghiệp đại học vừa là cơ hội đề tôi học hỏi và tích lũy kinh nghiệm về thiết kế sản phẩm mộc. Điều nay góp phan nhỏ vào sự phát triển của ngành gỗ Việt Nam nói chung và ngành thiết kế đồ gỗ nội thất nói riêng, bên cạnh đó đóng góp thêm vào kho tài liệu tham khảo khóa luận tốt nghiệp của hệ thống thư viện trường ĐH Nông Lâm TP. Ý nghĩa thực tiễn. Trong ngành công nghiệp chế biến gỗ hiện nay, công tác thiết kế mang ý nghĩa cực kì to lớn.
Đối với những dòng sản phẩm nội địa, nếu chú trọng đến công tác thiết kế sẽ dần loại bỏ được việc sản xuất thủ công, lạc hậu dựa theo kinh nghiệm, sản phẩm dễ dàng được đưa vào sản xuất hàng loạt theo quy mô công nghiệp bên cạnh đó sản phẩm cũng mang tính khoa học công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu va thị hiểu của người tiêu dùng ngày càng khó tính. Đối với các dòng sản phẩm xuất khâu hiện đang là thế mạnh của nền công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam thì việc thiết kế giúp cho sản pham mang đậm phong cách người Việt, giúp hạn chế phụ thuộc vào các mẫu của khách hàng từ đó tạo thương hiệu uy tín trên thị trường cũng như đưa ngành chế biến gỗ Việt Nam lên một tầm cao MỚI. Pham vi nghiên cứu - giới hạn đề tài Phạm vi nghiên cứu của đề tài thiết kế sản phẩm được xác định giới hạn trong phạm vi đối tượng thiết kế và một số van đề liên quan đến đối tượng thiết ké. Đối tượng thiết kế: đối tượng thiết kế được giới hạn nghiên cứu trong phạm vi là đồ gỗ nội that, cụ thé trong đề tài này là thiết kế sản phẩm tủ Mini Bar TD-19.
Các vấn đề liên quan đến đối tượng thiết kế. e Nguyên liệu: Phạm vi nghiên cứu chỉ tìm hiểu về nguyên liệu gỗ và các loại ván gỗ công nghiệp thông dụng. e = Thiết kế mô hình sản phẩm: sử dụng phần mềm vẽ Inventor, Autocad dé xây dung mô hình sản phẩm 3D, xuất bản vẽ 2D phục vụ sản xuất sản phẩm hàng loạt. e Công nghệ sản xuất: Tìm hiểu máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ gia công chi tiết, bán thành phẩm và thành phẩm.
e Tính toán giá thành sản phẩm: Tìm hiểu giá nguyên liệu, giá vật tư, giá gia công sản phẩm, chi phí khấu hao máy móc và các chi phí ngoài sản xuất từ đó tính ra giá thành sản phẩm. Sản xuất mẫu: Do hạn chế về mặt thời gian va nguồn lực sản xuất nên đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu lý thuyết và tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất chứ không tiến hành sản xuất mẫu thực. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ và thiết kế sản phẩm mộc ở Việt Nam.
Mặc dù trong năm 2017, ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam gặp nhiều khó khăn do tình hình thời tiết không thuận lợi và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về thị trường. Song xuất khâu lâm sản của Việt Nam vẫn cán mốc 8 tỷ USD, tăng 10,2% so với năm 2016, về đích trước 3 năm so với chỉ tiêu đề ra trong chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 — 2020. Theo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Nguyễn Xuân Cường, năm 2017 là năm đầu tiên cán đích 8 ty USD giá trị xuất khẩu lâm sản và đồ gỗ. Đây là dấu mốc hết sức quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 — 2020 cũng như kế hoạch hành động phát triển thị trường gỗ và sản phẩm gỗ giai đoạn 2014 — 2020.
Hiện gỗ và sản phẩm gỗ đã trở thành ngành hàng có kim ngạch xuất khâu đứng thứ 6 của Việt Nam, chiếm 6% thị phan thế giới, đứng đầu trong khối ASEAN, đứng thứ 2 châu Á và thứ 5 thế giới. Các chuyên gia cho rằng, ngành chế biến gỗ nước nhà đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển cả về xu hướng thị trường cũng như tiềm lực sản xuất của các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên việc sản xuất các mặt hàng nội thất còn phụ thuộc nhiều vào mẫu mã bên đối tác khách hang. Da phan các công ty sản xuất đồ gỗ nội thất đều chưa có đội ngũ vẽ thiết kế riêng, việc sản xuất chỉ đơn thuần là nhận bản vẽ từ khách hàng và gia công lại, hoặc thông qua những mẫu có sẵn đề phát triển thêm theo nhu cầu mà khách hàng đặt ra.
Điều đó đã đưa chúng ta rơi vào thế bị động, chúng ta có lợi thế về nhiều mặt về nhân công và nguyên liệu nhưng lại chưa có đội ngũ vẽ thiết kế chuyên nghiệp do đó hạn chế sự sáng tạo cái mới, đây chính là điểm yếu của ngành chế biến gỗ Việt Nam hiện nay. Dé đồ gỗ trở thành sản phẩm xuất khẩu thế mạnh và bên vững của Việt Nam, thì việc phát triển công tác thiết kế đang là hướng đi mà các doanh nghiệp chế biến gỗ cần quan tâm. Tổng quan về Công ty Cé phan Trần Đức 2. Quá trình hình thành và phát triển Trần Đức group được chính thức thành lập từ năm 2000 với tên gọi là công ty TNHH SX - DV TRAN ĐỨC, sau hơn 15 năm phát triển đã trở thành một trong những tập đoàn sản xuất đồ gỗ xuất khâu hàng đầu của tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung.
- Trần Đức Group là tập hợp từ các công ty thành viên: Công ty Cổ phần Trần Đức, Công ty TNHH MTV Trần Đức 1, Công ty TNHH MTV Toàn Cầu, Công ty TNHH XD & TM Trần Đức Homes. - Trần Đức chuyên sản xuất các sản phẩm gỗ sử dụng trong nhà — ngoài trời: giường, tủ, bàn ghế, kệ, quay bar, giường tắm nắng, thiết kế, thi công, lắp đặt nhà gỗ. Từ gỗ tự nhiên, gỗ rừng trồng, gỗ kết hop kim loại .Nguyên liệu gỗ sử dung chủ yếu từ nguồn Malaysia, Nam Phi, Brazil, Uraquay, Canada. Sản phẩm của Trần Đức có mặt nhiều nơi trên thế giới như: New Zealand, EU, United Kingdom, Australia, France, American.
Công ty Cổ Phan Tran Đức là công ty thành viên của Tran Đức Group, được thành lập năm 2005 với qui mô 700 cán bộ công nhân viên, Công ty Cé Phan Tran Đức là một trong những công ty lớn của tập đoàn với công suất sản xuất 120 container/thang. Dia chỉ công ty: Số 69/13, đường Bình Chuẩn 42, khu phố Bình Phước A, phường Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Tên giao dich: TRAN DUC CO. Giấy phép kinh doanh số: 3700533129.
Tel: 84 0650 718 111 Fax: 84 0650 788 977 E-mail: tranducco@hem.vn Website: www.com Chủ tịch HDQT/Téng Giám đốc: Ong TRAN ĐỨC LAM. ` stralia en 80% export to US Hình 2. Thị trường tiêu thụ chính của Công ty Cổ phan Tran Đức. Cơ cấu và tổ chức của công ty Cổ phần Trần Đức.
Sơ đồ cơ cấu tô chức quản lý của nhà máy. Tuy là nhà máy được thành lập không bao lâu nhưng nhà máy có hệ thống quản lý linh động và đạt hiệu quả cao. + x Phong nghiép vu Quan đốc téng hop | Tổ oe Tô Tô cử thông kê điện ”= a hoach â tid T Tổ Tô Tô Tả sơ tinh cha lap Tô kiểm chê aid nhám ráp _" hàng Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của nha máy. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Giám đốc: Là người có quyên quyết định cao nhất, trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nhà máy trước công ty và nhà nước. Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc và được giám đốc uỷ quyền điều hành nhà máy khi giám đốc vắng mặt. Quản đốc: Phối hợp với các bộ phan, tổ chức để bồ trí nhân công làm việc tại các phân xưởng, theo dõi tiên độ công việc, điêu chỉnh, hôi thúc công nhân làm việc theo đúng tiến độ đã đề ra. Trực tiếp quản lý các tổ sản xuất cũng như các phân xưởng đang hoạt động.
Đồng thời, ban quản đốc cần thực hiện các chiến lược kinh doanh mà giám đốc đã đặt ra và điều hành nhà máy đạt được các mục tiêu. Phòng nghiệp vụ tổng hợp: e Chiu trách nhiệm theo dõi các hợp đồng kinh tế. e Theo dõi tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chứng từ xuất nhập khẩu. e Theo dõi tình hình tuyển dụng và bố trí lao động của nhà máy.