CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình 1. Mục đích xây dựng công trình Nhu cầu về mua bán trao đổi đất xây dựng ở TP. Thủ Đức sau khi vừa được thông báo đã tách các Quận 2 – Quận 9 – Quận Thủ Đức ra khỏi Thành phố Hồ Chí Minh, ngày càng gia tăng trong khi đó quỹ đất của Thành phố mới thì có hạn, giá đất cũng leo thang theo sự kiện, khiến cho nhiều người, và các công ty không có khả năng mua đất xây dựng.
Để giải quyết vấn đề này các công ty có nguồn vốn đủ và thực hiện xây dựng các loại nhà hình thức cao tầng để đáp ứng các không gian làm việc văn phòng công ty cũng như các tiện ích cho toàn bộ nhân viên công ty, và đồng thời cho các công ty không có quỹ vốn đầu tư xây dựng thuê dài hạn các không gian trống của tòa nhà, giúp cho chủ đầu tư vừa đạt hiệu quả kinh tế vừa đáp ứng được nhu cầu văn phòng làm việc hiện nay Cùng với sự phát triển của nền kinh tế của Thành phố và vốn đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng mở rộng, đã mở ra nhiều cơ hội hứa hẹn đối với các vấn đề về việc làm, lao động tri thức, văn phòng, do đó đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc. với chất lượng cao nhằm đáp ứng được nhu cầu tiện ích nơi văn phòng của nhân viên. Nhờ đó, đối với ngành xây dựng, sự xuất hiện của các tòa cao ốc cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến, các phần mềm ứng dụng tin học tính toán kết cấu của ngày nay, các kinh nghiệm thực tế. Do đó, các tòa cao ốc được hình thành và đáp ứng được các nhu cầu về không gian làm việc và đạt được các hiệu quả về mặt kinh tế đối với các công ty nhỏ.
Vị trí đặc điểm xây dựng công trình 1. Điều kiện tự nhiên Theo QCVN 02: 2022/BXD và theo TCVN 2737-2023, các thông số tự nhiên của khu vực gồm: Khí hậu ở Thành phố Thủ Đức nằm trong vùng khí hậu thứ VII ( theoQCVN 02/2022/TT-BXD) cũng như một số tỉnh Nam Bộ khác mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao đều và có mưa quanh năm (mùa khô ít mưa), trong năm Thành phố có 02 mùa trọng yếu là: mùa mưa – khô ráo. TP Thủ Đức nằm ở kinh độ 106,67; vĩ độ 10,8 và cao độ 5(m). Chống nóng là đối tượng trọng yếu nhất trong các giải pháp phòng tránh trong các công trình.
Mùa mưa: từ tháng 5 – tháng 11. Giờ nắng trung bình/tháng 160 – 270 giờ. SVTH: NGUYỄN KHẢI 2 THIẾT KẾ TRỤ SỞ HÀNH CHÍNH LEGACY-TP THỦ ĐỨC Nhiệt độ không khí trung bình 27oC, hằng năm có trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình từ 25 – 28oC. Lượng mưa cao, bình quân/năm 1,949mm, số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày.Độ ẩm tương đối bình quân/năm 79,5%.
Mật độ sét đánh là 13,7 lần/km2/năm Bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%. Bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. TP Thủ Đức không nằm trong vùng xảy ra lũ quét. Những nơi này nằm trong vùng chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều biển đông nhưng không bị ảnh hưởng bởi sự xâm nhập mặn.
Về gió TP Thủ Đức nằm ở vùng gió II có 𝑊𝑜 = 95 (𝑑𝑎𝑁/𝑚2 ) 3s,20 năm; 𝑣3𝑠,50 = 44(𝑚/𝑠); 𝑣10𝑚,50 = 31(𝑚/𝑠); TP Thủ Đức chịu ảnh hưởng bởi 2 hướng gió chính đó là Tây-Tây Nam và Bắc-Đông Bắc,cơ bản ở Thành phố Thủ Đức thuộc vùng không có gió bão. TP Thủ Đức nằm trong vùng không thường xuyên xảy ra các trận tố lốc. Về động đất TP Thủ Đức với đỉnh gia tốc nền tham chiếu 𝑎𝑔𝑅 = 0,06xg, với g=9,81 m/s2( gia tốc trọng trường). Công trình thuộc vùng đất nền loại D (Toàn bộ thông tin theo QCVN 02:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng ban hành 26/09/2022) 1.
Địa hình Công trình được xây dựng tại Phường Bình Trưng Đông, Quận 2, TP. Vị trí công trình xây dựng có điều kiện thuận lợi về mặt giao thông đường bộ. Khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng, mặt bằng rộng, không cần san lấp mặt bằng. Nằm ở vị trí cầu nối giữa các tuyến đường quan trọng đi cầu Phú Mỹ, Quận 7, Quận 9,.
nơi thường có các xe cơ giới, xe vận chuyển hạng nặng nên dễ có tình trạng ùn tắc giao thông. SVTH: NGUYỄN KHẢI 3 THIẾT KẾ TRỤ SỞ HÀNH CHÍNH LEGACY-TP THỦ ĐỨC Hình I. Mặt bằng tổng thể cảnh quang công trình. SVTH: NGUYỄN KHẢI 4 THIẾT KẾ TRỤ SỞ HÀNH CHÍNH LEGACY-TP THỦ ĐỨC 1.
Địa chất thủy văn và quy mô công trình 1. Địa chất công trình Công trình được xây dựng trên một khu đất bằng phẳng. Các lớp cấu tạo địa chất: - Lớp đất 1: san lấp ( đất đá hỗn hợp). Bề dày tối thiểu 0,6m-1,5m.
Thành phần chủ yếu là cát hạt mịn và đất đá hỗn hợp, mật độ chặt kém. - Lớp đất 2: lớp đất sét dẻo trạng thái dẻo cứng, phân bố từ độ sâu 3m-10,7m (mặt lớp) đến 11m-13m (đáy lớp). Bề dày lớp thay đổi từ 2m-9,2m. Bề dày trung bình là 6m.
Thành phần chính lớp là sét lẫn bụi và cát mịn. Đất có trạng thái dẻo cứng, màu nâu đỏ, xám trắng. Đất có tính năng cơ lý trung bình, độ chặt tự nhiên và độ nén lún trung bình. - Lớp đất 3: sét dẻo, sét rất dẻo, trạng thái nửa cứng đến cứng Lớp đất này có độ sâu 11m-16,9m (mặt lớp) đến 21,3m-25,2m (đáy lớp).
Bề dày lớp thay đổi từ 8,1m-13,8m, bề dày trung bình 11m. Thành phần chính của lớp là sét và bụi lẫn ít cát mịn. Đất có trạng thái nửa cứng đến cứng, màu nâu đỏ, vàng, xám trắng. Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chịu tải cao, độ nén lún thấp, ít gây biến dạng lún.
- Lớp đất 4: Cát lẫn bụi, sét, mật độ chặt vừa – chặt Lớp đất này từ độ sâu 24,2m-25,2m (mặt lớp) đến độ sâu 43,5m-49,4m (đáy lớp), bề dày lớp thay đổi từ 18,5m đến 24,6m. Thành phần chính của lớp là cát mịn lẫn ít sét, bụi. Đất có mật độ chặt vừa đến chặt, màu xám vàng. Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chịu tải trung bình cao, độ chặt tự nhiên trung bình đến cao, độ nén lún trung bình, có thể gây biến dạng lún.
- Lớp đất 5: Sét dẻo, trạng thái nửa cứng đến cứng Lớp đất này từ độ sâu 43,2m-49,4m (mặt lớp) đến 46,8m-50,1m (đáy lớp). Bề dày lớp thay đổi từ 0,7m-4,3m, bề dày trung bình là 2,5m. Thành phần chính của lớp là sét lẫn bụi và cát mịn. Đất có trạng thái nửa cứng đến cứng, màu xám vàng, xám xanh.
Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chịu tải cao, độ chặt tự nhiên cao, độ nến lún thấp, không gây biên dạng lún. - Lớp đất 6: Cát lẫn bụi, mật độ chặt – rất chặt Lớp đất này từ độ sâu 46,8m- 53,1m (mặt lớp) đến 53,5m-59m (đáy lớp). Bề dày lớp thay đổi từ 5,9m đến 10m, bề dày trung bình là 7,5m. Thành phần chính của lớp là cát mịn lẫn bụi.
Đất có mật độ chặt đến rất chặt, màu xám vàng, nâu vàng. SVTH: NGUYỄN KHẢI 5 THIẾT KẾ TRỤ SỞ HÀNH CHÍNH LEGACY-TP THỦ ĐỨC Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chịu tải cao đến rất cao, độ chặt tự nhiên cao, độ nén lún thấp. Phân cấp quy mô công trình Công trình dân dụng cấp C2, theo QCVN 03:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng. Phân cấp công trình xây dựng theo các tiêu chí: - Hậu quả do kết cấu công trình bị hư hỏng hoặc phá hủy - Thời hạn sử dụng theo thiết kế công trình - Phân loại kỹ thuật về cháy đối với công trình Hình I.
Thời hạn sử dụng theo thiết kế công trình. Phân cấp xây dựng theo quy mô kết cấu công trình: - Diện tích xây dựng khoảng: 1000 m2. - Diện tích mặt bằng sử dụng khoảng: 859,5 m2. - Tổng diện tích mặt bằng sử dụng: 13034 m2.
- Công trình gồm 14 tầng + tầng kỹ thuật + mái. Công trình có tổng chiều cao 55(m) kể từ cos 0,00. - Xung quanh 4 hướng đều giáp các khu dân cư. Hệ thống cây xanh, bồn hoa được bố trí ở sân trước và xung quanh nhà tạo môi trường cảnh quan sinh động hài hòa và gắn bó với thiên nhiên với công trình.
SVTH: NGUYỄN KHẢI 6 THIẾT KẾ TRỤ SỞ HÀNH CHÍNH LEGACY-TP THỦ ĐỨC Hình I. Phân cấp xây dựng công trình theo quy mô công trình (TCVN 06/2021/TT-BXD) 1. An toàn cháy cho công trình(Tuân thủ theo các quy định trong QCVN 06:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình) Phân nhóm nhà dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng thuộc nhóm F4 Các công trình giáo dục, đào tạo, trụ sở làm việc, tổ chức khoa học, nghiên cứu và thiết kế, cơ quan quản lý. Đặc điểm sử dụng Các gian phòng trong các nhà này được sử dụng một số thời gian nhất định trong ngày, bên trong phòng thường có nhóm người cố định, quen với điều kiện tại chỗ, có độ tuổi và trạng thái thể chất xác định Tòa nhà thuộc nhóm F4 không được ít hơn 2 lối thoát nạn trong công trình.
Đường thoát nạn phải được chiếu sáng và chỉ dẫn phù hợp với các yêu cầu tại TCVN 3890. Vật liệu hoàn thiện, trang trí tường và trần, vật liệu ốp lát, vật liệu phủ sàn trên đường thoát nạn tuân thủ yêu cầu tại Bảng B. Trong các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4 cho phép bố trí cầu thang cong trên đường thoát nạn khi bảo đảm Chiều cao của thang không quá 9,0 m; Chiều rộng của vế thang phù hợp với các quy định trong quy chuẩn này; Chiều cao cổ bậc nằm trong khoảng từ 150 mm đến 190 mm; Chiều rộng phía trong của mặt bậc không nhỏ hơn 220 mm; Loại cầu thang bộ được công trình áp dụng là loại 2 - cầu thang bên trong nhà, để hở. Các yêu cầu về an toàn cháy cho công trình đảm bảo: - Thoát nạn kịp thời cho người và không bị cản trở - Cứu người bị tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy - Bảo vệ người trên đường thoát nạn tránh khỏi những tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy 1.
Giải pháp thiết kế kiến trúc 1.