CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.Giới thiệu công trình 1. Vị trí công trình -Tên công trình : Trung tâm điều hành nghiệp vụ văn hóa thể thao và du lịch -Vị trí : 170 Nguyễn Đình Chiểu , Phường 6 , Quận 3, TP.Phối cảnh công trình 1.Qui mô và đặc điểm công trình -Diện tích khu đất : 2.998,3 m2 -Quy mô : 18 tầng nổi + 2 tầng hầm • Tầng hầm 1,2 diện tích 2717.8 m2: Bãi giữ xe , chứa các thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòng như máy phát điện , kho ,… • Tầng trệt diện tích 1722.6 m2 : Sảnh văn phòng , sảnh văn phòng bộ , sảnh nhà khách , nhà ăn nhẹ , vệ sinh , kỹ thuật. • Tầng lửng diện tích 1200 m2 : Không gian triển lãm và hội trường đa năng • Tầng 2 , 3 diện tích 1174.5 m2/tầng : Các phòng họp chuyên ngành • Tầng 4 đến 13 diện tích 1174.5 m2/tầng :Văn phòng các đơn vị • Tầng 14 đến 17 diện tích 915.4 m2/tầng : Phòng nhà khách • Sân thượng diện tích 915.4 m2 :Tầng phục vụ , sân vườn thư giãn • Mái diện tích 680 m2 1.Giải pháp kiến trúc 1.Giải pháp chung -Đối với việc tổ chức không gian kiến trúc : bảo đảm hình khối kiến trúc đơn giản, mạnh mẽ mang tính kỹ thuật hiện đại , có hướng vươn lên , màu sáng , nhã nhặn. SVTH: NGUYỄN THÀNH NHÂN -20149345 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP -Đối với kiến trúc của văn phòng :kiến trúc có nhịp điệu, chi tiết nhẹ nhàng, sang trọng , lối vào chính rộng rãi.
-Bố cục mặt bằng đảm bảo về :Phòng cháy , chữa cháy cho nhà cao tầng , thông gió điều tiết không khí theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành , đảm bảo mục đích sử dụng của công trình là văn phòng làm việc , hội nghị , nhà khách .Vật liệu hoàn thiện công trình -Nội thất hoàn thiện : Công trình sử dụng vật liệu có sẵn trên thị trường ,đảm bảo theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. -Tường gạch, trát tường ,sơn nước ,ốp lát. -Sàn lát gạch Ceramic -Vách ngăn bên trong xây gạch kết hợp vách thạch cao khung thép. -Sân nội bộ hoàn thiện bằng bê tông đá và gạch tự chèn.Tổ chức hệ thống giao thông - Trục giao thông chính theo chiều đứng tòa nhà bao gồm 6 thang máy tải trọng 1000kg vận chuyển người , 1 thang máy tải trọng 1000kg vận chuyển hàng.
-Trục giao thông ngang các khu vực hành lang , thang bộ đều được tính toán đảm bảo đủ chiều rộng thoát hiểm , thông gió , ánh sáng tự nhiên. Khoảng cách từ điểm xa nhất đến thang thoát hiểm nhỏ hơn 20 m đạt tiêu chuẩn PCCC.Giải pháp về kỹ thuật cho công trình 1.Giải pháp về thông gió chiếu sáng 1.Giải pháp về thông gió -Về quy hoạch : xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió , che nắng , chắn bụi , điều hòa không khí .Tạo nên môi trường trong sạch thoáng mát. -Về thiết kế : Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ , cửa đi, ô thoáng , tạo nên sự lưu thông khí trong và ngoài công trình .Đảm bảo môi trường không khí thoải mái , trong sạch .giải pháp về chiếu sáng -Kết hợp ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo. -Chiếu sáng tự nhiên : Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.
-Chiếu sáng nhân tạo : Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế điện chiếu sáng trong công trình dân dụng .Giải pháp về điện nước 1.Giải pháp về điện - Sử dụng 1 trạm biến áp phòng với công suất 2*1250 KVA-3 pha 22KV/0. -Hệ thống điện cao thế từ bên ngoài cung cấp cho cả dự án này thông qua trạm điện để cung cấp cho toàn bộ công trình. -Trong trạm điện bao gồm : Hệ thống ngắt điện cao thế , phòng chuyển điện, hệ thốn ngắt điện hạ thế. SVTH: NGUYỄN THÀNH NHÂN -20149345 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP -Công trình sử dụng 1 máy phát có tổng công suất 2000 KVA -3 pha-50Hz/0.4KV nhằm nâng cao chất lượng cung cấp nguồn điện cần thiết khi xảy ra sự cố mất điện.Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước ❖ Cấp nước -Hệ thống cấp nước: Cấp nước cho công trình gồm có cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và cấp nước cho nhu cầu cứu hỏa.
-Cấp nước sinh hoạt: + Cấp nước lạnh : Sẽ được cấp tới toàn bộ các điểm và khu sử dụng cấp nước. + Cấp nước nóng :Sẽ được cấp cho khu vực vệ sinh và các phòng nghỉ , khu bếp .Sử dụng bình nước nóng tập trung cấp tới các điểm sử dụng. + Nguồn nước : Lấy nước từ hệ thống cấp nước của Tổng Công Ty cấp nước Thành Phố Sài Gòn .Điểm đấu nối thuộc tuyến ống cấp nước trên đường Nguyễn Đình Chiểu. + Nước từ tuyến ống cấp nước của Công ty cấp nước sẽ qua đồng hồ nước, đi vào bể chứa nước dự trữ của công trình .Từ bể này máy bơm lên bồn nước tạo áp đặt trên tầng mái của công trình.
-Cấp nước sinh hoạt : + Nguồn nước lấy từ bể chứa dự trữ và họng tiếp nước cứu hỏa. +Áp lực cấp nước cứu hỏa sẽ do máy bơm nước cứu hỏa duy trì, để tạo áp cho các đầu phun nước cứu hỏa tự động. +Máy bơm cấp nước cứu hỏa sẽ được điều khiển tự động an toàn. ❖ Cấp nước -Thoát nước mưa : + Thoát nước mặt : nước từ mặt sân vườn sẽ được thoát theo cấu tạo sân vườn dẫn về miệng thu nước của hố ga rồi thoát ra hệ thống thoát nước của thành phố.
+ Thoát nước mái : nước mưa trên mái của công trình sẽ được dẫn về các ống thoát nước bố trí tại các vị trí thích hợp với cấu tạo của kiến trúc của công trình .Nước mưa sẽ được thu về các hố ga trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của thành phố. + Thoát nước sàn tầng hầm :nước sàn tầng hầm sẽ được dẫn vào các mương thu nước tầng hầm. Từ đây máy bơm nước sẽ bơm nước tới khu xử lý nước thải rồi thoát nước vào hệ thống thoát nước của thành phố. -Thoát nước thải : + Phần nước thải phát sinh từ các thiết bị là các bồn cầu , chậu tiểu sẽ được dẫn về bể xử lý sơ bộ.
Sau đó dẫn về khu xử lý nước thải. +Phần nước thải từ các thiết bị sử dụng nước còn lại được dẫn trực tiếp vào khu xử lý nước thải. + Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định sẽ cho thoát vào hệ thống nước của thành phố. SVTH: NGUYỄN THÀNH NHÂN -20149345 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng Bảng 2.Danh mục các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng STT Danh mục các tiêu chuẩn ,quy chuẩn áp dụng thiết kế 1 QCVN 02:2022 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 03:2022 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công 2 trình phục vụ thiết kế xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và 3 TT 06:2021 hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng TCVN 198:1997 Nhà cao tầng -Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép 4 toàn khối QC 06:2022 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy 5 cho nhà và công trình 6 TCVN 2737-2023 Tải trọng và tác động 7 TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 5574-2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn 8 thiết kế 9 TCVN 5575-2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế 10 TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế 11 TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình 12 TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu 2.
Bê tông Công trình sử dụng bê tông B30 Bảng 2. Thông số vật liệu bê tông B30 Cường độ chịu nén tính toán Rb 17 (MPa) Cường độ chịu kéo tính toán Rbt 1.15 (MPa) Modun đàn hồi của bê tông Eb 32500 (MPa) Khối lượng riêng γ 25 Hệ số điều kiện làm việc của bê tông γb 1 SVTH: NGUYỄN THÀNH NHÂN -20149345 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.Cốt thép Bảng 2. Vật liệu cốt thép Đường Cường độ chịu kéo Cường độ chịu kéo cốt ngang kính cốt Loại Rs (MPa) Rsw (MPa) thép Ø < 10 CB240-T 210 170 Ø ≥ 10 CB400-V 350 280 2.Giải pháp kết cấu 2. Mục đích Việc phân tích phương án kết cấu công trình để đảm bảo các kết cấu thỏa mãn những yêu cầu cơ bản trong thiết kế cơ sở như tính đơn giản, tính đều đặn và đối xứng, độ cứng… Khi công trình thỏa mãn các yêu cầu thiết kế cơ sở, công trình có nhiều khả năng sẽ làm việc hợp lí tránh xảy ra những trường hợp bất lợi cho các kết cấu trong công trình.
Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và công sức khi đi vào phân tích và tính toán từng bộ phận kết cấu cũng như đảm bảo cho quá trình thi công được thực hiện đơn giản và thuận tiện. Đối với những công trình, do yêu cầu kiến trúc nên kết cấu không thỏa mãn được các yêu cầu của thiết kế cơ sở, việc phân tích và điều chỉnh kết cấu công trình giúp hạn chế những khó khăn trong tính toán kết cấu do sự sai khác đó gây ra. Hệ kết cấu theo phương đứng Bảng 2. Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án chịu tải đứng Phương án kết cấu Đặc điểm công trình Sàn dầm Sàn phẳng Nhịp sàn lớn nhất 9 m ✓ ✓ Chiều cao tầng điển hình là 3.5 m ✓ ✓ Nhịp sàn không có sự đồng đều ✓ ✓ Phân bố hoạt tải trên sàn khá đồng đều ✓ ✓ Phân bố tường trên sàn và độ lớn của tải trọng tác dụng lên sàn: Tải tường các ô sàn gần như bằng ✓ ✓ nhau Liên kết sàn với hệ vách để kháng tải ngang ✓ Tính toán đơn giản, sử dụng rộng rãi ✓ SVTH: NGUYỄN THÀNH NHÂN -20149345 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Với những kết quả phân tích ở trên sinh viên chọn phương án sàn dầm làm phương án kết cấu chịu tải trọng đứng cho công trình.Hệ kết cấu theo phương ngang Bảng 2.