Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại các trung tâm kinh tế - văn hóa trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu xây dựng các tổ hợp công trình đa năng quy mô lớn phục vụ công tác quản lý và tổ chức sự kiện ngày càng gia tăng. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện đề tài "Trung Tâm Điều Hành Nghiệp Vụ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch" (tọa lạc tại số 170 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM). Công trình có quy mô 18 tầng nổi, 2 tầng hầm với tổng chiều cao $68.5,\text{m}$, diện tích khu đất $2.998,3,\text{m}^2$.
Thiết kế kết cấu nhà cao tầng đối mặt với nhiều bài toán kỹ thuật phức tạp:
- Khống chế chuyển vị ngang và dao động xoắn dưới tác động của tải trọng gió động theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012.
- Tối ưu hóa không gian kiến trúc thông thủy tại các khu vực phòng họp, hội trường có nhịp lớn ($L = 11.325,\text{m}$) mà không làm tăng chiều cao dầm vượt mức cho phép.
- Địa chất công trình tại khu vực Quận 3 có lớp đất yếu bề mặt ($N_{\text{spt}} < 15$), đòi hỏi giải pháp móng sâu chịu tải trọng đứng và mô-men uốn chân cột lớn.
Mục tiêu cụ thể của dự án:
- Hoàn thiện hồ sơ kiến trúc đồng bộ công năng tổ hợp văn phòng, nhà khách và không gian triển lãm.
- Thiết kế hệ kết cấu chịu lực không gian kết hợp khung - vách bê tông cốt thép toàn khối (B30, CB400-V).
- Ứng dụng phương pháp phổ phản ứng để phân tích động lực học kết cấu chịu động đất và phương pháp phân tích gió động có xét hệ số hiệu ứng giật ($G_f$).
- Thiết kế móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000,\text{mm}$ cắm vào tầng đất chịu lực tốt.
- Thiết kế biện pháp thi công cốp pha cột và hệ kết cấu thép dầm $I$ đỡ giàn giáo bao che ngoài.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc tính toán kết cấu phần thân (sàn, dầm, cột, vách lõi thang máy, cầu thang bộ), kết cấu móng và biện pháp kỹ thuật thi công chính.
+-------------------------------------------------------------------------+
| QUY MÔ: 18 TẦNG NỔI + 2 TẦNG HẦM | CHIỀU CAO: 68.5m | DIỆN TÍCH: 2998m2|
+------------------------------------+------------------------------------+
| KHỐI THÂN (TẦNG 14 - 17): PHÒNG NHÀ KHÁCH |
| KHỐI VĂN PHÒNG (TẦNG 4 - 13): KHU LÀM VIỆC |
| KHỐI HỘI NGHỊ (TẦNG 2 - 3): PHÒNG HỌP CHUYÊN NGÀNH |
| KHỐI ĐẾ (TRỆT - LỬNG): SẢNH, TRIỂN LÃM, HỘI TRƯỜNG |
| KHỐI NGẦM (HẦM 1 - 2): ĐỖ XE, PHÒNG KỸ THUẬT |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình cao $68.5,\text{m}$ được đánh giá qua ma trận so sánh các phương án kết cấu phổ biến:
| Tiêu chí kỹ thuật |
Hệ khung thuần túy (Moment Frame) |
Hệ vách - lõi cứng (Shear Wall Only) |
Hệ khung - vách kết hợp (Dual System) |
| Độ cứng chống biến dạng ngang |
Kém khi chiều cao $H > 40,\text{m}$ |
Rất cao, dễ gây tập trung ứng suất |
Tối ưu, vách chịu tải ngang, khung chịu tải đứng |
| Tính linh hoạt kiến trúc |
Cao, không bị cản trở mặt bằng |
Thấp, vách dày chiếm dụng không gian |
Linh hoạt bố trí lõi tại khu thang máy |
| Kiểm soát chu kỳ dao động ($T_1$) |
$T_1 > 2.5,\text{s}$ (kết cấu quá mềm) |
$T_1 < 1.0,\text{s}$ (kết cấu quá cứng) |
$T_1 \approx 2.1,\text{s}$ (đáp ứng tiêu chuẩn động đất) |
| Hiệu quả kinh tế - thi công |
Cột kích thước rất lớn ở tầng dưới |
Cốp pha vách phức tạp |
Tối ưu hóa khối lượng bê tông và cốt thép |
Đánh giá theo nguyên tắc MoSCoW:
- Must Have: Hệ vách lõi thang máy chịu trên $70%$ lực cắt đáy do gió và động đất; sàn sườn toàn khối dày $180,\text{mm}$ (tầng điển hình) và $250,\text{mm}$ (tầng hầm).
- Should Have: Ứng dụng dầm bẹt ($b \times h = 750 \times 650,\text{mm}$) thay cho dầm $400 \times 800,\text{mm}$ tại nhịp $11.325,\text{m}$ để đảm bảo chiều cao tĩnh không trên $2.8,\text{m}$.
- Could Have: Sử dụng phụ gia khoáng tăng tính công tác và cường độ chịu nén cho bê tông khối lớn đài móng.
- Won't Have: Hệ sàn không dầm ứng suất trước (do tính chất mặt bằng có lưới cột không hoàn toàn đối xứng và chi phí thi công cao).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc hệ thống kết cấu được mô hình hóa không gian 3 chiều thông qua công nghệ phần tử hữu hạn (FEM):
+--------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH TOÀN PHẦN TRÊN ETABS |
| [Tải trọng TCVN 2737:2023] + [Phổ gia tốc TCVN 9386] + [Tĩnh/Hoạt tải] |
+------------------------------------+-------------------------------------+
|
+-------------------------+-------------------------+
v v
+----------------------+ +---------------------+
| PHẦN MỀM SAFE | | PHẦN MỀM PROKON |
| - Sàn sườn tầng 2 | | - Biểu đồ tương tác |
| - Kiểm tra nứt/võng | | cột C1, C2 |
| - Tính dải Strip X/Y | | - Lõi thang máy 3D |
+----------------------+ +---------------------+
- Hệ vật liệu kết cấu:
- Bê tông B30: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17,\text{MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1.15,\text{MPa}$, mô-đun đàn hồi $E_b = 32.500,\text{MPa}$.
- Cốt thép dọc: Thép thanh vằn CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350,\text{MPa}$).
- Cốt thép đai: Thép cuộn trơn CB240-T ($R_{sw} = 170,\text{MPa}$).
- Quy cách tiết diện cấu kiện:
- Cột khung: Thay đổi giảm dần theo chiều cao công trình nhằm tối ưu hóa vật liệu, từ $C850 \times 850,\text{mm}$ (Hầm 2 đến Tầng 2) giảm về $C450 \times 450,\text{mm}$ (Tầng 15 đến Tầng 17).
- Vách cứng lõi thang máy: Chiều dày $t_w = 300,\text{mm}$, chạy liên tục từ đài cọc lên sàn mái.
- Hệ móng: Móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 1000,\text{mm}$, chiều sâu cọc $45,\text{m}$ ngàm vào lớp cát hạt thô sét chặt.
Methodology
Phương pháp thiết kế tuân thủ quy trình Waterfall kiểm soát chất lượng qua từng giai đoạn nghiêm ngặt:
- Giai đoạn 1 - Xác lập tải trọng và dữ liệu đầu vào: Áp dụng QCVN 02:2022 và TCVN 2737:2023 xác định áp lực gió cơ sở $W_0 = 95,\text{daN/m}^2$ (Vùng II, dạng địa hình B).
- Giai đoạn 2 - Mô hình hóa và phân tích kết cấu: Sử dụng ETABS thiết lập ma trận khối lượng (Mass Source), chia lưới phần tử hữu hạn (Meshing) sàn và vách với kích thước ô lưới $1.0,\text{m} \times 1.0,\text{m}$.
- Giai đoạn 3 - Kiểm tra điều kiện biên và trạng thái giới hạn: Kiểm soát chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng (Inter-story Drift), hiệu ứng $P\text{-}\Delta$ và ổn định lật.
- Giai đoạn 4 - Thiết kế chi tiết tiết diện: Triển khai tính toán cốt thép cấu kiện theo TCVN 5574:2018 và kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II - nứt và võng).
- Giai đoạn 5 - Thiết kế biện pháp thi công: Kiểm tra khả năng chịu tải trọng bản thân bê tông ướt và áp lực ngang cốp pha theo TCVN 5575:2012.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình phân tích tải trọng động đất được thực hiện theo phương pháp phổ phản ứng dạng dao động (Response Spectrum Analysis) dựa trên tiêu chuẩn TCVN 9386:2012:
# Thuật toán tính toán hệ số tải trọng động chấn và khối lượng tham gia dao động
import math
def calculate_seismic_parameters(agR=0.0843, gamma_I=1.0, soil_type="D", q0=3.0, kw=1.0):
# Gia tốc nền thiết kế ag (m/s^2 quy đổi theo gia tốc trọng trường g)
ag = gamma_I * agR # ag = 0.0843g
# Hệ số ứng xử tổng thể kết cấu q
q = q0 * kw * 1.3 # q = 3.0 * 1.0 * 1.3 = 3.9 (Hệ khung cấp dẻo trung bình DCM)
# Thông số phổ thiết kế cho loại đất D (TCVN 9386:2012)
S = 1.35
TB = 0.20 # (s)
TC = 0.80 # (s)
TD = 2.00 # (s)
return {"ag": ag, "q": q, "S": S, "TB": TB, "TC": TC, "TD": TD}
# Tính toán hệ số hiệu ứng giật G_f theo TCVN 2737:2023 cho kết cấu nhà cao tầng
def calculate_gust_effect_factor(n1=0.686, zs=41.1, I_zs=0.158, Q=0.841, R=0.323):
gQ = 3.4
gV = 3.4
gR = math.sqrt(2 * math.log(3600 * n1)) + 0.577 / math.sqrt(2 * math.log(3600 * n1))
# Gf biểu diễn phản ứng tĩnh và động của công trình
numerator = 1 + 1.7 * I_zs * math.sqrt(gQ**2 * Q**2 + gR**2 * R**2)
denominator = 1 + 1.7 * gV * I_zs
Gf = numerator / denominator
return Gf # Kết quả tính toán: Gf = 0.892 (Phương X)
Công thức chuyển đổi độ cứng uốn tương đương khi thiết kế dầm bẹt thay thế dầm cao:
$$I_{\text{equivalent}} = \frac{b_1 \cdot h_1^3}{12} = \frac{b_2 \cdot h_2^3}{12} \implies b_{\text{bẹt}} = b_{\text{chuẩn}} \cdot \left(\frac{h_{\text{chuẩn}}}{h_{\text{bẹt}}}\right)^3$$
Với tiết diện ban đầu $400 \times 800,\text{mm}$ chuyển sang chiều cao $h = 650,\text{mm}$:
$$b_{\text{bẹt}} = 400 \cdot \left(\frac{800}{650}\right)^3 = 745.74,\text{mm} \implies \text{Chọn } b \times h = 750 \times 650,\text{mm}$$
Testing và validation
Kết quả phân tích mô hình trên phần mềm ETABS và SAFE được kiểm chứng qua các tiêu chí kiểm soát trạng thái giới hạn:
+--------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ |
+------------------------+-------------------+--------------------+--------+
| Hạng mục kiểm tra | Giá trị tính toán | Trị số giới hạn | Đánh giá|
+------------------------+-------------------+--------------------+--------+
| Chuyển vị đỉnh (Gió X) | 45.12 mm | H/750 = 91.33 mm | ĐẠT |
| Chuyển vị đỉnh (Gió Y) | 52.34 mm | H/750 = 91.33 mm | ĐẠT |
| Drift tầng 17 (Gió X) | 0.00084 | 0.00200 (1/500) | ĐẠT |
| Drift tầng 14 (Gió Y) | 0.00096 | 0.00200 (1/500) | ĐẠT |
| Hệ số P-Delta (theta) | 0.041 | 0.100 | ĐẠT |
| Ổn định chống lật | K_lt = 2.45 | [K_lt] >= 1.50 | ĐẠT |
+------------------------+-------------------+--------------------+--------+
+--------------------------------------------------------------------------+
| KIỂM TRA CẤU KIỆN SÀN DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH |
+------------------------+-------------------+--------------------+--------+
| Cấu kiện | Giá trị đo lường | Giới hạn cho phép | Kết luận|
+------------------------+-------------------+--------------------+--------+
| Độ võng dài hạn sàn | 14.2 mm | L/250 = 36.0 mm | ĐẠT |
| Bề rộng vết nứt sàn | 0.18 mm | a_crc <= 0.30 mm | ĐẠT |
| Độ võng dầm DX5 | 18.6 mm | L/400 = 22.5 mm | ĐẠT |
| Bề rộng nứt dầm DX5 | 0.22 mm | a_crc <= 0.30 mm | ĐẠT |
+------------------------+-------------------+--------------------+--------+
Kết quả đạt được
- Khối lượng thiết kế hoàn chỉnh:
- 01 Thuyết minh tính toán kỹ thuật kết cấu và thi công dày 185 trang.
- 01 Tập phụ lục xuất nội lực chi tiết từ ETABS, SAFE, PROKON.
- 30 Bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (07 bản vẽ Kiến trúc, 21 bản vẽ Kết cấu, 02 bản vẽ Biện pháp thi công).
- Khả năng chịu lực của cấu kiện thẳng đứng:
- Cột $C1$ ($850 \times 850,\text{mm}$): Hàm lượng cốt thép $\mu = 2.15%$ (bố trí $20\Phi25$), hệ số an toàn biểu đồ tương tác 3D đạt $S_f = 1.34 > 1.0$.
- Vách lõi thang máy: Chiều dày $300,\text{mm}$, bố trí 2 lớp thép $\Phi16a150$, hệ số an toàn chịu cắt và uốn kết hợp đạt $S_f = 1.28$.
- Hiệu quả hệ thống móng:
- Sức chịu tải thiết kế của cọc khoan nhồi $D=1000,\text{mm}$: $R_{cd} = 4850,\text{kN}$.
- Độ lún tuyệt đối lớn nhất của móng đài cọc $M1$: $S = 24.6,\text{mm} < [S] = 80,\text{mm}$.
Đổi mới và đóng góp
- Cập nhật phương pháp tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737:2023: Khác biệt hoàn toàn với TCVN 2737:1995 (vốn chỉ tính thành phần tĩnh và xung đơn giản), dự án đã áp dụng phương pháp phân tích áp lực gió 3 giây với chu kỳ lặp 10 năm ($W_{3s,10} = \gamma_T \cdot W_0$), tính toán hệ số hiệu ứng giật $G_f = 0.892$ phản ánh chính xác tương tác động lực học dòng khí rối tác dụng lên kết cấu biên.
- Tối ưu hóa hình học kết cấu dầm: Ứng dụng giải pháp dầm bẹt $750 \times 650,\text{mm}$ cho nhịp lớn $11.325,\text{m}$ giúp giảm $150,\text{mm}$ chiều cao dầm, tăng $12.5%$ không gian lắp đặt ống kỹ thuật MEP (HVAC, PCCC) dưới trần mà vẫn đảm bảo độ võng dài hạn $\le 18.6,\text{mm}$.
- Hiệu quả tiết kiệm vật liệu: Bằng cách phân đoạn giảm tiết diện cột hợp lý qua 5 giai đoạn tầng ($850 \to 750 \to 650 \to 550 \to 450,\text{mm}$), khối lượng bê tông phần cột giảm $18.4%$ so với phương án giữ nguyên tiết diện suốt chiều cao công trình.
- So sánh kỹ thuật với các giải pháp hiện hành:
| Thông số |
Thiết kế truyền thống (TCVN 2737:1995) |
Thiết kế tối ưu của đồ án (TCVN 2737:2023 & FEM) |
Mức độ cải thiện |
| Độ chính xác lực gió |
Giả định hệ số xung tĩnh |
Tích hợp phổ năng lượng rối $L(z_s)$ |
Tăng $22%$ độ tin cậy an toàn công trình |
| Kiểm soát nứt/võng sàn |
Tính theo sơ đồ đàn hồi đơn giản |
Phân tích phi tuyến theo dải Strip SAFE |
Khống chế vết nứt thực tế dưới $0.2,\text{mm}$ |
| Trọng lượng bản thân kết cấu |
Cột kích thước cố định |
Tiết diện cột giật cấp tối ưu |
Giảm $8.6%$ tải trọng truyền xuống móng |
Ứng dụng thực tế và triển khai
- Phạm vi ứng dụng: Hồ sơ thiết kế có thể áp dụng trực tiếp cho các công trình trụ sở cơ quan nhà nước, trung tâm hội nghị, tổ hợp dịch vụ thương mại - văn phòng cao từ 15 đến 25 tầng tại các đô thị loại I và đặc biệt.
- Quy trình triển khai thi công phần thân:
- Lắp dựng cốp pha cột: Sử dụng ván phủ phim dày $18,\text{mm}$, sườn đứng thép hộp $50 \times 50 \times 2,\text{mm}$ khoảng cách $200,\text{mm}$, gông cột bằng thép hộp đôi $2 \times (50 \times 100 \times 2,\text{mm})$ liên kết ty ren $\Phi14$.
- Hệ thống an toàn ngoài nhà: Lắp đặt hệ dầm thép console $I\text{-}150 \times 75 \times 5 \times 7,\text{mm}$ neo bằng bu lông cường độ cao và cáp treo $\Phi12$ chịu lực để đỡ hệ giàn giáo bao che từ tầng 3 lên sàn mái.
- Hiệu quả kinh tế dự án:
- Tối ưu hóa lưới cọc khoan nhồi giúp rút ngắn $12$ ngày thi công phần ngầm so với phương án sử dụng cọc đóng $400 \times 400,\text{mm}$.
- Tiết kiệm ước tính $6.5%$ chi phí thép xây dựng nhờ mô hình dải dầm Strip phân bổ cốt thép sát với biểu đồ mô-men bao ngoại lực.
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH THI CÔNG DỰ KIẾN (TỔNG: 14 THÁNG) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tháng 1 - 3] : Thi công cọc khoan nhồi D1000 + Tường vây hầm |
| [Tháng 4 - 5] : Đào đất Semi-Topdown + Thi công 2 tầng hầm |
| [Tháng 6 - 10] : Thi công bê tông cốt thép khối thân (4 ngày/sàn) |
| [Tháng 11 - 13] : Xây thô, hoàn thiện tường kính facade và MEP |
| [Tháng 14] : Nghiệm thu PCCC, kiểm định chuyển vị và bàn giao |
+-------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật:
- Chưa xét đến bài toán tương tác động học phi tuyến giữa đất nền và móng cọc (Soil-Structure Interaction - SSI) trong mô hình ETABS mà chỉ giả thiết ngàm cứng tại cao trình đỉnh đài.
- Phân tích động đất dừng lại ở phương pháp phổ phản ứng đàn hồi, chưa đi sâu vào phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian (Nonlinear Time History Analysis - NLTHA) hoặc Push-over.
- Hướng phát triển đề tài:
- Nghiên cứu tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling) mức độ chi tiết LOD 400 để tự động hóa bóc tách khối lượng và quản lý xung đột không gian MEP.
- Áp dụng các giải pháp giảm chấn thụ động như con lắc ma sát (Friction Pendulum System) hoặc giảm chấn khối lượng điều chỉnh (TMD) nhằm giảm thiểu dao động gió cho các tầng trên cùng.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế kết cấu nhà cao tầng theo chuỗi tiêu chuẩn mới nhất (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012).
- Kỹ sư thiết kế kết cấu: Cung cấp giải pháp xử lý linh hoạt cho dầm vượt nhịp lớn (dầm bẹt), phương pháp khai báo nguồn khối lượng động đất (Mass Source) và hệ số giật gió $G_f$ chuẩn xác trên phần mềm ETABS/SAFE.
- Nhà thầu xây dựng: Bản vẽ chi tiết và tính toán cụ thể cho hệ cốp pha cột chịu áp lực bê tông tươi và hệ sàn thao tác console thép $I$ treo giàn giáo đảm bảo an toàn lao động.
- Chủ đầu tư dự án: Tối ưu hóa chiều cao thông thủy và giảm thiểu chi phí vật liệu kết cấu mà vẫn đảm bảo tuổi thọ công trình trên 50 năm (Công trình Cấp II).
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật để áp dụng tiêu chuẩn gió TCVN 2737:2023 trong mô hình ETABS là gì?
Cần xác định chính xác tần số dao động riêng cơ bản thứ nhất ($n_1$). Nếu $n_1 \ge 1.0,\text{Hz}$ (kết cấu cứng), hệ số giật $G_f$ được lấy bằng $0.85$. Nếu $n_1 < 1.0,\text{Hz}$ (kết cấu mềm, công trình này có $n_{1x} = 0.686,\text{Hz}$), bắt buộc phải tính toán hệ số $G_f$ dựa trên độ rối $I(z_s)$, phản ứng nền $Q$ và phản ứng cộng hưởng $R$ theo công thức giải tích chuẩn của tiêu chuẩn.
2. Giới hạn chuyển vị ngang lệch tầng (Inter-story Drift) được khống chế như thế nào?
Theo Bảng M4 TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012, đối với công trình có tường ngăn xây gạch liên kết trực tiếp với khung kết cấu, chuyển vị ngang lệch tầng do gió và động đất phải thỏa mãn:
$$d_r \le 0.002 \cdot h = \frac{h}{500}$$
Kết quả tính toán tại tầng nguy hiểm nhất (Tầng 14) đạt $0.00096 < 0.002$, đảm bảo an toàn chống nứt nẻ tường chèn kiến trúc.
3. Tại sao công trình chọn phương án phổ phản ứng thay vì tĩnh lực ngang tương đương cho tải động đất?
Do chu kỳ dao động riêng thứ nhất của công trình là $T_1 = 2.1,\text{s} > 2.0,\text{s}$ (vượt quá giới hạn $2.0,\text{s}$ cho phép của phương pháp tĩnh lực tương đương) và mặt bằng có sự biến thiên khối lượng theo phương đứng giữa khối đế và khối tháp. Phương pháp phổ phản ứng cho phép gom đủ trên $90%$ tổng khối lượng hữu hiệu tham gia dao động qua các dạng Mode.
4. Cần lưu ý gì khi bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ hệ dầm thép $I$ đỡ giàn giáo ngoài?
Hệ dầm $I\text{-}150 \times 75 \times 5 \times 7,\text{mm}$ phải được kiểm tra định kỳ 15 ngày/lần về:
- Lực xiết bu lông liên kết vào sàn bê tông (mô-men xoắn đạt tiêu chuẩn).
- Tình trạng biến dạng của quang treo cáp $\Phi12$.
- Khả năng chống gỉ sét tại các mối hàn liên kết trong điều kiện thời tiết nhiệt đới ẩm.
5. Chi phí đầu tư kết cấu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng mức đầu tư dự án?
Theo dự toán thiết kế cơ sở, chi phí phần thô kết cấu (cọc khoan nhồi, đài móng, khung vách sàn bê tông cốt thép) chiếm khoảng $38\text{ - }42%$ tổng mức đầu tư xây lắp của công trình, với thời gian thu hồi vốn kỳ vọng từ khai thác dịch vụ nhà khách và văn phòng cho thuê là 8 đến 10 năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Trung Tâm Điều Hành Nghiệp Vụ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch" của sinh viên Nguyễn Thành Nhân (MSSV: 20149345), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Hậu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu kỹ thuật đặt ra:
- Thiết lập hệ kết cấu không gian khung - vách lõi bê tông cốt thép B30 bền vững, chịu lực an toàn dưới các tác động bất lợi của tải trọng gió bão vùng II và động chấn cấp VII.
- Làm chủ quy trình tính toán hiện đại trên các phần mềm chuyên ngành ETABS, SAFE, PROKON, đồng thời cập nhật chính xác các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mới nhất của Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp kiến trúc - kết cấu dầm bẹt hài hòa, tối ưu hóa công năng sử dụng và tiết kiệm chi phí xây dựng.
Hồ sơ đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên, kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong việc thiết kế nhà cao tầng tại Việt Nam.