CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng công trình Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia,dân số thành thị tăng nhanh, đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi, giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao. Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thành phố Hà Nội cần chỉnh trang bộ mặt đô thị: thay thế dần các khu dân cư ổ chuột, các chung cư cũ đã xuống cấp bằng các chung cư ngày một tiện nghi hơn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố là một yêu cầu rất thiết thực.
Vì những lý do trên, chung cư Phú Điền Building ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu trên của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố. Vị trí và đặc điểm công trình: Địa chỉ : 83A Đường Lý Thường Kiệt – phường Cửa Nam - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.1: Vị trí xây dựng công trình Với diện tích hơn 7000 m2, công trình ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn và sự hài hoà, hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn 1 thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công. Điều kiện tự nhiên Hà Nội có khí hậu đặc trung cho thời tiết miền Bắc Việt Nam: nóng ẩm, mưa nhiều, thời tiết chia làm 4 mùa rõ rệt - Nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình năm: 23,4oC + Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất: 28,3oC + Nhiệt độ tuyết đối thấp nhât: 4,2oC - Độ ẩm không khí + Độ ẩm trung bình: 80%-85% + Độ ẩm cao nhât: 92% + Độ ẩm thấp nhất: 79% - Lượng mưa + Lượng mưa trung bình năm: 1,600 – 1,800 mm/năm - Gió : + Theo quy chuẩn Việt Nam, quận Hoàn Kiếm nằm trong vùng có áp lực gió IIB , thuộc khu vực chịu ảnh hưởng mạnh của gió bão + W0 = 0,95 (kN/m2 ) + Tốc độ gió mạnh nhật: V0 = 30,12 (m/s) - Động đất: + Hà Nội nằm trong khu vực cấp động đất VII-VIII (thang MSK-64) 1. Quy mô công trình 2 Bảng 1.1: Cao độ mỗi tầng Tầng Cao độ (m) Tầng Cao độ (m) Tầng hầm -3,200 Tầng 12 +38,400 Tầng trệt ±0,000 Tầng 13 +41,800 Tầng 2 +4,200 Tầng 14 +45,200 Tầng 3 +7,800 Tầng 15 +48,600 Tầng 4 +11,200 Tầng 16 +52,000 Tầng 5 +14,600 Tầng 17 +55,400 Tầng 6 +18,000 Tầng 18 +58,800 Tầng 7 +21,400 Tầng 19 +62,200 Tầng 8 +24,800 Tầng 20 +65,600 Tầng 9 +28,200 Sân thượng +69,000 Tầng 10 +31,600 Mái +72,400 Tầng 11 +35,000 • Chiều cao công trình Chiều cao công trình là H = 72,400 m (tính từ cốt ±0,000 m, chưa tính tầng hầm). • Công năng công trình Tầng hầm: Bố trí nhà xe, các phòng kỹ thuật và phòng chức năng Tầng trệt: Ban Quản lý tòa nhà, khu sinh hoạt chung.
Tầng 2-20: Chung cư. Tầng thượng: Bố trí phòng kỹ thuật. Cấp công trình Phú Điền Building là cấp II (Phụ lục II, thông tư 06/2021). GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CHO CÔNG TRÌNH 1.
Giải pháp mặt bằng Hình 1.2: Mặt bằng tầng hầm 4 Hình 1.3: Mặt bằng tầng 1 5 Hình 1.4: Mặt bằng tầng điển hình 2-20 6 1. Giải pháp mặt đứng và hình khối Hình 1.6: Mặt cắt công trình 7 1. Giải pháp giao thông công trình - Để đảm bảo giao thông theo phương thẳng đứng bố trí 3 thang máy và 1 thang bộ ở trung tâm toàn nhà, 1 thang bộ ở cuối hảng lang. - Thang bộ được bố trí từ tầng 1 đến sân thượng.
- Thang bộ đảm bảo giao thông theo phương thẳng đứng khi thang máy gặp sự cố, bảo trì vừa đóng vai trò thang thoát hiểm khi xảy ra sự cố. - Thang máy được thiết kế đủ rộng đảm bảo có thể chở cáng y tế. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện - Hệ thống phân phối điện được kiểm soát bằng PSM - Hệ thống nối đất chống điện giật theo tiêu chuẩn IEC - Hệ thống điện dự phòng dùng máy phát cung cấp cho các hệ thống sau: + Hệ thống bơm nước sinh hoạt , hệ thống chữa cháy + Hệ thống thang máy + Hệ thống điện chiếu sáng và ổ cắm dịch vụ khu vực tầng 1 + Hệ thống điện chiếu sáng ở các sảnh , khu vực thang bộ + Hệ thống điện nhẹ 1.
Hệ thống nước Nguồn nước sinh hoạt: nước sinh hoạt được lấy từ mạng lưới nước sinh hoạt thành phố vào bề nước sinh hoạt ( bể nước được xây ngoài công trình), từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính. Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước, Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà, 1.
Hệ thống thoát nước Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính Φ=140 mm đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng, Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung. Hệ thống thông gió Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà.
Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy, Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực cho thuê. Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang…,theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của thành phố Hà Nội.
Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh…,,với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 1. Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng tiêu yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (Thiết kế theo TCVN 46-84). Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường.
9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Mục đích Việc phân tích phương án kết cấu công trình để đảm bảo các kết cấu thỏa mãn những yêu cầu cơ bản trong thiết kế cơ sở như tính đơn giản, tính đều đặn và đối xứng, độ cứng… Khi công trình thỏa mãn các yêu cầu thiết kế cơ sở, công trình có nhiều khả năng sẽ làm việc hợp lí tránh xảy ra những trường hợp bất lợi cho các kết cấu trong công trình. Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và công sức khi đi vào phân tích và tính toán từng bộ phận kết cấu cũng như đảm bảo cho quá trình thi công được thực hiện đơn giản và thuận tiện.
Đối với những công trình, do yêu cầu kiến trúc nên kết cấu không thỏa mãn được các yêu cầu của thiết kế cơ sở, việc phân tích và điều chỉnh kết cấu công trình giúp hạn chế những khó khăn trong tính toán kết cấu do sự sai khác đó gây ra. Hệ kết cấu theo phương đứng Phương án kết cấu Đặc điểm công trình Sàn Sàn dầm Sàn ô cờ phẳng Nhịp sàn lớn nhất 10m ✓ ✓ ✓ Nhịp sàn không có sự đồng đều ✓ ✓ Phân bố hoạt tải trên sàn khá đồng đều ✓ ✓ ✓ Phân bố tường trên sàn và độ lớn của tải trọng ✓ ✓ tác dụng lên sàn: Tải tường các ô sàn gần như bằng nhau Liên kết sàn với hệ vách để kháng tải ngang ✓ Tính toán đơn giản, sử dụng rộng rãi ✓ Với kết quả phân tích ở bảng trên ta thấy phương án sàn dầm hoàn toàn phù hợp vưới công trình của đồ án → Chọn phương án kết cấu sàn dầm làm phương án kết cấu chịu tải đứng cho công trình. Hệ kết cấu theo phương ngang 10 Phương án kết cấu Đặc điểm công trình Hệ Hệ vách - Hệ khung khung lõi - giằng Sự phân bố lưới cột không quá phức tạp ✓ ✓ Công trình có các không gian sử dụng vừa phải ✓ ✓ Bề mặt truyền lực có tính liên tục ✓ ✓ ✓ Khả năng xoắn của công trình lớn ✓ ✓ Công trình có 20 tầng, cao m ✓ ✓ ✓ Công trình là nhà cao tầng chịu tải trọng ngang ✓ ✓ lớn → Sinh viên lựa chọn phương án hệ khung - vách - lõi làm phương án kết cấu chịu tải trọng ngang cho công trình. LỰA CHỌN VẬT LIỆU 2.
Bê tông sử dụng (theo TCVN 5574-2018) Dùng B30 với các chỉ tiêu như sau: • Khối lượng riêng: = 25 kN/m3 • Cường độ tính toán: Rb = 17 MPa • Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1,2 MPa • Mô đun đàn hồi: Eb = 32,5×103 MPa 2.