Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung vào công trình "Chung cư Phú Điền Building", được triển khai trong bối cảnh quá trình đô thị hóa tại các thành phố lớn diễn ra nhanh chóng, quỹ đất xây dựng ngày càng thu hẹp trong khi nhu cầu về nhà ở tiện nghi của người dân không ngừng tăng cao. Song song đó, chủ trương của thành phố Hà Nội là chỉnh trang bộ mặt đô thị, từng bước thay thế các khu dân cư cũ và chung cư xuống cấp bằng các khối nhà ở cao tầng hiện đại, đáp ứng đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và không gian sống theo quy hoạch phát triển chung.

Công trình được xây dựng tại khu đất có diện tích hơn 7.000 m² tại số 83A đường Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đây là khu đất bằng phẳng, nằm trên trục giao thông chính thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư và đấu nối hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp thoát nước).

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án bao gồm 5 nội dung chính được đánh số cụ thể:

  1. Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình (Tầng 5).
  2. Tính toán thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình.
  3. Tính toán thiết kế khung dầm, cột, vách lõi thang (khung trục 2).
  4. Tính toán thiết kế móng cọc cho công trình (móng khung trục 2).
  5. Tính toán công tác đào đất và biện pháp kỹ thuật thi công móng điển hình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu chịu lực bê tông cốt thép toàn khối, hệ móng cọc khoan nhồi và giải pháp tổ chức thi công phần ngầm của công trình nhà ở cao tầng.
  • Phạm vi không gian: Khối chung cư quy mô 20 tầng nổi, 1 tầng hầm, tầng sân thượng và tầng mái; chiều cao tổng thể $H = 72,400\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm 0,000\text{ m}$, không kể tầng hầm sâu $-3,200\text{ m}$).
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao thực hiện từ ngày 29/09/2023 và hoàn thành nộp vào ngày 10/01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp tính toán cơ học kết cấu:

  • Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:

    • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018.
    • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:2023.
    • Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất: TCVN 9386:2012.
    • Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng - bê tông cốt thép toàn khối: TCXD 198:1997.
    • Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình: TCVN 2622-1995.
    • Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng: TCVN 46-84.
    • Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác đất: TCVN 4447-2012 và Định mức dự toán xây dựng 24/2005.
    • Phân cấp công trình: Cấp II theo Phụ lục II, Thông tư 06/2021/TT-BXD.
    • Hệ thống an toàn điện: Tiêu chuẩn IEC.
  • Phương pháp tính toán và công cụ hỗ trợ:

    • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM) không gian 3D ứng dụng qua các phần mềm chuyên ngành: ETABS (phân tích nội lực tổng thể hệ khung - vách - lõi, phân tích dao động và tác động động đất, tải trọng gió), SAFE (mô hình hóa và thiết kế bản sàn tầng điển hình theo dải Strip, phân tích phản lực đầu cọc và biến dạng đài móng), SAP2000.
    • Phương pháp giải tích theo trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ, TTGH II về độ võng và khe nứt).
    • Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi để tính toán và phân chia phần tử cho kết cấu vách đơn và vách lõi thang máy.
    • Phương pháp thống kê chỉ tiêu cơ lý, cường độ đất nền và phương pháp thực nghiệm chỉ số SPT để xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào:

    • Hồ sơ kiến trúc công trình và các số liệu ban đầu do Giảng viên hướng dẫn cung cấp.
    • Số liệu khảo sát địa chất công trình và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất tại vị trí xây dựng.
    • Dữ liệu khí tượng thủy văn khu vực quận Hoàn Kiếm, Hà Nội: Vùng áp lực gió II-B với giá trị áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$, vận tốc gió mạnh nhất $V_0 = 30,12\text{ m/s}$; cấp động đất khu vực đạt cấp VII - VIII theo thang MSK-64; nhiệt độ trung bình năm $23,4^\circ\text{C}$; lượng mưa trung bình $1.600 - 1.800\text{ mm/năm}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình

Chương này mô tả chi tiết giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, công năng và các hệ thống kỹ thuật của công trình:

  • Quy mô và phân bố công năng: Chiều cao các tầng bao gồm tầng hầm (cao $3,2\text{ m}$ tại cao độ $-3,200\text{ m}$), tầng trệt (cao $4,2\text{ m}$ tại cao độ $\pm 0,000\text{ m}$), tầng 2 (cao $3,6\text{ m}$ tại cao độ $+4,200\text{ m}$), các tầng 3 đến 20 (chiều cao điển hình $3,4\text{ m}$ mỗi tầng), tầng sân thượng ($+69,000\text{ m}$) và đỉnh mái ($+72,400\text{ m}$). Tầng hầm phục vụ đỗ xe và bố trí các phòng kỹ thuật; tầng trệt dành cho Ban quản lý tòa nhà và không gian sinh hoạt cộng đồng; tầng 2 đến tầng 20 là các căn hộ chung cư; tầng thượng đặt phòng kỹ thuật.
  • Hệ thống giao thông: Bố trí 3 thang máy tải trọng lớn (đủ kích thước chở cáng y tế) và 1 thang bộ tại lõi trung tâm, bổ sung thêm 1 thang bộ thoát hiểm ở cuối hành lang chạy thông suốt từ tầng 1 lên sân thượng.
  • Hệ thống cơ điện và kỹ thuật hạ tầng: Hệ thống phân phối điện điều khiển bằng PSM kèm máy phát dự phòng; hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy; hệ thống thoát nước mưa dùng ống $\Phi 140\text{ mm}$; hệ thống thu gom rác kín qua kho kỹ thuật từng tầng dẫn về hầm chứa rác trung tâm; hệ thống thông gió kết hợp thông tầng tự nhiên và quạt hút cưỡng bức.

Chương 2: Tổng quan kết cấu công trình

Nội dung chương trình bày cơ sở lựa chọn phương án kết cấu chịu lực chính và sơ bộ kích thước các cấu kiện:

  • Giải pháp kết cấu: Hệ sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối được chọn làm kết cấu chịu tải trọng đứng do tính chất nhịp lớn ($9,5\text{ m} \times 11,0\text{ m}$), tải trọng tường và hoạt tải phân bố tương đối đều. Hệ khung kết hợp vách và lõi cứng (khung - vách - lõi) được chọn để chịu tải trọng ngang (gió, động đất) nhằm hạn chế hiện tượng xoắn và kiểm soát chuyển vị ngang cho tòa nhà cao 20 tầng.
  • Đặc trưng vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B30: Khối lượng riêng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$, cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$.
    • Cốt thép gân CB400-V ($\Phi \ge 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_a = 20 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Cốt thép trơn CB240-T ($\Phi < 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, $E_a = 20 \times 10^4\text{ MPa}$.
  • Kích thước sơ bộ cấu kiện:
    • Sàn: Sàn tầng hầm dày $220\text{ mm}$; sàn tầng điển hình dày $160\text{ mm}$ (dựa trên tỷ số nhịp $L_2/L_1 = 11,0/9,5 = 1,16 < 2$, bản kê 4 cạnh làm việc hai phương).
    • Dầm: Dầm chính kích thước $300 \times 700\text{ mm}$; dầm phụ kích thước $250 \times 500\text{ mm}$.
    • Vách cứng: Chiều dày chọn sơ bộ $300\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện lớn hơn $150\text{ mm}$ và không nhỏ hơn $1/20$ chiều cao tầng theo TCXD 198:1997).
    • Cột khung: Kích thước tiết diện được phân bậc giảm dần theo chiều cao công trình:
Tầng Lực dọc sơ bộ $N\text{ (kN)}$ Cường độ $R_b\text{ (MPa)}$ Tiết diện sơ bộ $b \times h\text{ (mm)}$ Diện tích $A_c\text{ (cm}^2\text{)}$
Tầng 1 - 6 $10.926,24 - 13.175,76$ 17 $1000 \times 1000$ 10.000
Tầng 7 - 11 $7.712,64 - 10.283,52$ 17 $900 \times 900$ 8.100
Tầng 12 - 16 $4.499,04 - 7.069,92$ 17 $800 \times 800$ 6.400
Tầng 17 - 20 $1.928,16 - 3.856,32$ 17 $700 \times 700$ 4.900

Chương 3: Thiết kế sàn tầng điển hình (Tầng 5)

Chương 3 trình bày các bước xác định tải trọng, mô hình hóa và tính toán cốt thép sàn tầng 5 bằng phần mềm SAFE:

  • Xác định tải trọng tác dụng lên sàn:
    • Tĩnh tải sàn điển hình: Tải trọng tiêu chuẩn $g^{tc} = 5,78\text{ kN/m}^2$, tải trọng tính toán $g^{tt} = 6,714\text{ kN/m}^2$ (bao gồm bản BTCT dày $160\text{ mm}$, vữa lót, gạch ceramic, vữa trát và trần thạch cao kết hợp hệ thống ME).
    • Tĩnh tải sàn vệ sinh/logia: $g^{tc} = 5,45\text{ kN/m}^2$, $g^{tt} = 6,285\text{ kN/m}^2$.
    • Tĩnh tải sàn mái: $g^{tc} = 5,25\text{ kN/m}^2$, $g^{tt} = 6,025\text{ kN/m}^2$.
    • Tĩnh tải sàn hầm: $g^{tc} = 8,75\text{ kN/m}^2$, $g^{tt} = 10,20\text{ kN/m}^2$.
    • Hoạt tải sử dụng (TCVN 2737:2023): Phòng ngủ, khách, WC đạt $1,5\text{ kN/m}^2$ (tính toán $1,95\text{ kN/m}^2$); hành lang, sảnh, thang bộ đạt $3,0\text{ kN/m}^2$ (tính toán $3,9\text{ kN/m}^2$); ban công đạt $2,0\text{ kN/m}^2$ (tính toán $2,6\text{ kN/m}^2$).
  • Kết quả bố trí thép cho các ô sàn: Thép được tính toán cho 10 ô sàn ($S_1$ đến $S_{10}$) theo dải mô men Strip. Điển hình tại ô $S_1$ ($10\text{ m} \times 9,5\text{ m}$): Mô men nhịp theo phương 1 ($M_1 = 11,902\text{ kNm}$) bố trí $\Phi 10\text{a}180$ ($A_s = 436,1\text{ mm}^2$), phương 2 ($M_2 = 12,485\text{ kNm}$) bố trí $\Phi 10\text{a}160$ ($A_s = 490,6\text{ mm}^2$). Tại gối chịu mô men âm lớn nhất ở ô $S_2$ ($M_{IIph} = 22,517\text{ kNm}$), cốt thép được bố trí là $\Phi 12\text{a}120$ ($A_s = 942,0\text{ mm}^2$).
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn II:
    • Kiểm tra độ võng đàn hồi: Độ võng lớn nhất từ phần mềm SAFE là $f = 7,65\text{ mm} < f_u = L/250 = 9500/250 = 38\text{ mm}$, kết cấu đảm bảo yêu cầu chuyển vị.
    • Kiểm tra nứt và độ võng phi tuyến (TCVN 5574:2018): Tại ô sàn $S_1$, mô men chống nứt của tiết diện $M_{crc} = 7,19\text{ kNm} < M = 12,485\text{ kNm}$. Kết cấu bị nứt nên độ cong toàn phần được xác định thông qua tổng độ cong đàn hồi và biến dạng từ biến dài hạn của bê tông.

Chương 4: Thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình

Nội dung chương trình bày chi tiết việc phân tích tải trọng và tính toán nội lực cấu kiện cầu thang hai vế:

  • Tính toán tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ và bản thang xiên (bao gồm trọng lượng bản thân bê tông, bậc gạch, lớp vữa trát, tay vịn và hoạt tải tiêu chuẩn $3,0\text{ kN/m}^2$).
  • Thiết lập sơ đồ tính, xuất biểu đồ mô men uốn và lực cắt cho từng vế thang.
  • Tính toán và bố trí cốt thép chịu lực cho bản thang xiên, bản chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ (dầm đỡ chân thang).

Chương 5: Thiết kế khung bê tông cốt thép (Trục 2)

Chương 5 là phần tính toán không gian tổng thể hệ khung chịu lực chính của công trình:

  • Tác động ngang:
    • Tải trọng gió (TCVN 2737:2023): Tính toán thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo phương X và phương Y, xác định hệ số hiệu ứng giật $G_f$.
    • Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Phân tích dao động riêng qua 9 dạng dao động chính (Mode 1 đến Mode 9), trích xuất chu kỳ dao động, tỷ lệ tham gia khối lượng và lực cắt đáy tương ứng theo hai phương.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn II của toàn bộ công trình:
    • Kiểm tra ổn định chống lật tổng thể công trình dưới tác động của tải trọng ngang bất lợi.
    • Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình và gia tốc đỉnh.
    • Kiểm tra chuyển vị lệch tầng giữa các tầng liền kề nhằm đảm bảo độ cứng tổng thể.
    • Kiểm tra hiệu ứng phi tuyến hình học bậc hai (P-Delta) theo hai phương X và Y.
  • Thiết kế cốt thép cấu kiện:
    • Dầm khung trục 2: Tính toán cốt thép dọc chịu uốn tại gối và nhịp, xác định chiều dài đoạn neo và đoạn nối cốt thép; tính toán cốt đai gia cường tại vị trí dầm phụ giao với dầm chính.
    • Cột khung (các cột $C_1, C_6, C_7$): Tính toán cốt thép chịu nén lệch tâm xiên kết hợp hai phương mô men $M_x, M_y$ và lực dọc $N$; bố trí cốt đai dày tại các vùng nối và vùng chân cột để đảm bảo khả năng kháng chấn.
    • Vách và lõi thang máy: Áp dụng phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi để chia nhỏ vách thành các phân tử, xác định nội lực tập trung và bố trí lưới thép chịu lực cũng như cốt đai vách.

Chương 6: Thiết kế móng khung trục 2

Chương này giải quyết bài toán địa kỹ thuật và kết cấu móng dưới chân các cấu kiện khung trục 2:

  • Đặc điểm địa chất và phương án móng: Dựa trên số liệu khảo sát địa chất công trình, phương án móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ được lựa chọn để cắm vào tầng đất chịu lực tốt.
  • Tính toán sức chịu tải cọc: Sức chịu tải thiết kế của cọc $D1000$ được xác định tổng hợp qua 4 phương pháp: Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc; sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền; sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền; sức chịu tải theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
  • Thiết kế đài móng:
    • Đài móng cột đơn ($M_1$ dưới chân cột $C_1$): Kiểm tra phản lực đầu cọc, tính lún khối móng quy ước theo phương pháp cộng lún từng lớp kết hợp đường cong $e-p$, tính toán cốt thép đài chịu uốn bằng mô hình SAFE.
    • Đài móng vách ($M_2$ dưới chân vách trục 1-A) và đài móng vách lõi thang máy ($M_3$): Phân bố hệ cọc theo cụm, kiểm tra lực cắt xuyên thủng, xác định phản lực đầu cọc cực đại và cốt thép lưới đài móng.

Chương 7: Công tác đất và thi công móng

Chương cuối cùng giải quyết phương án tổ chức thi công đào đất và bê tông đài móng:

  • Công tác đào và vận chuyển đất:
    • Tính toán độ dốc cho phép của mái dốc hố đào theo TCVN 4447-2012 và hệ số đầm nén của đất theo Định mức 24/2005.
    • Xác định tổng khối lượng đất đào, khối lượng đất đắp hoàn trả và khối lượng đất thừa cần vận chuyển ra khỏi công trường.
    • Lựa chọn thiết bị thi công cơ giới: Sử dụng máy đào bánh xích gầu nghịch nhãn hiệu Hyundai-HX220S và xe ben vận chuyển bùn đất TMT Sinotruk ST10590D. Xác định năng suất máy đào dựa trên chu kỳ làm việc, hệ số gầu và độ tơi của đất ($k_t$).
  • Thi công đài móng điển hình:
    • Biện pháp đổ bê tông lót móng; gia công, lắp dựng cốt thép đài móng.
    • Thiết kế và kiểm tra khả năng chịu lực của ván khuôn móng: Kiểm tra độ bền và độ võng của hệ sườn ngang, hệ sườn đứng, hệ thanh chống xiên và thanh chống ngang dưới áp lực ngang của vữa bê tông tươi khi đầm nén.
    • Biện pháp phân chia đợt đổ và quy trình đầm nén bê tông đài móng khối lớn.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho công trình nhà cao tầng Chung cư Phú Điền Building với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa giải pháp kết cấu: Xác lập thành công mô hình kết cấu khung - vách - lõi chịu lực không gian cho khối nhà 20 tầng cao $72,4\text{ m}$. Kết quả kiểm tra độ võng sàn tầng 5 đạt $f = 7,65\text{ mm}$, thỏa mãn giới hạn cho phép $f_u = 38\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2018; đồng thời giải quyết bài toán nứt sàn thông qua tính toán độ cong toàn phần phi tuyến.
  • Hoàn thiện giải pháp móng cọc khoan nhồi: Tính toán đồng bộ sức chịu tải cọc khoan nhồi $D1000$ qua nhiều phương pháp (vật liệu, cơ lý, SPT), bố trí mặt bằng cọc hợp lý và tính lún đài cọc $M_1, M_2, M_3$ thông qua biểu đồ quan hệ $e-p$.
  • Biện pháp thi công thực tế: Tính toán chi tiết khối lượng đào đắp và lựa chọn dây chuyền thiết bị cơ giới cụ thể (máy đào Hyundai-HX220S, xe ben TMT Sinotruk ST10590D); tính toán kiểm tra ổn định ván khuôn móng đầy đủ các bộ phận chịu lực (sườn đứng, sườn ngang, cây chống).
  • Bộ sản phẩm đồ án: Bàn giao tập thuyết minh kỹ thuật hoàn chỉnh gồm 7 chương và bộ bản vẽ kỹ thuật gồm 13 bản vẽ (3 bản vẽ kiến trúc từ KT-01 đến KT-03; 9 bản vẽ kết cấu từ KC-01 đến KC-09; 1 bản vẽ thi công TC-01).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, phạm vi tính toán chi tiết chỉ tập trung vào một số cấu kiện và trục đại diện bao gồm sàn tầng 5, cầu thang bộ tầng điển hình, khung phẳng trục 2 và móng khung trục 2; chưa triển khai chi tiết tính toán cốt thép cho toàn bộ các khung dầm, cột còn lại trên mặt bằng cũng như phần biện pháp thi công cho phần thân và hoàn thiện công trình.
  • Hướng phát triển tiếp:
    • Mở rộng tính toán thiết kế chi tiết cho toàn bộ các trục khung không gian còn lại của công trình.
    • Phân tích tương tác động lực học đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI) cho hệ móng cọc khoan nhồi dưới tác động của tải trọng động đất cấp VII - VIII.
    • Lập biện pháp kỹ thuật và tiến độ thi công tổng thể cho toàn bộ phần thân, bao gồm giải pháp ván khuôn trượt/leo cho vách lõi và công tác an toàn lao động trên cao.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng, Đồ án Thi công và Đồ án tốt nghiệp công trình nhà cao tầng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần mẫu tham khảo về quy trình áp dụng tiêu chuẩn mới (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2023), quy trình xuất nội lực và xử lý dải Strip trong SAFE, tính toán vách lõi theo ứng suất đàn hồi, cũng như quy trình tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi theo chỉ số SPT.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Phú Điền Building có quy mô chiều cao và phân chia công năng các tầng như thế nào?
Công trình có chiều cao tổng thể $H = 72,400\text{ m}$ (chưa tính tầng hầm sâu $-3,200\text{ m}$), bao gồm 20 tầng nổi, 1 tầng hầm, sân thượng và tầng mái. Tầng hầm bố trí nhà xe và phòng kỹ thuật; tầng trệt dành cho Ban quản lý và khu sinh hoạt chung; từ tầng 2 đến tầng 20 là khu căn hộ chung cư; tầng thượng đặt các phòng kỹ thuật.

2. Cấp độ bền bê tông và các loại cốt thép nào được tác giả lựa chọn thiết kế theo TCVN 5574:2018?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$). Cốt thép gồm thép gân CB400-V cho đường kính từ $10\text{ mm}$ đến $50\text{ mm}$ ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$) và thép trơn CB240-T cho cốt đai hoặc thép bản sàn đường kính nhỏ ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$).

3. Tại sao tác giả lựa chọn hệ kết cấu khung - vách - lõi để chịu tải trọng ngang?
Do công trình có quy mô 20 tầng, chịu tải trọng gió (vùng II-B, $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$) và động đất (cấp VII - VIII) lớn, đồng thời có nguy cơ phát sinh hiệu ứng xoắn. Hệ kết cấu khung kết hợp vách và lõi cứng giúp tăng cường độ cứng ngang, giảm chuyển vị ngang lệch tầng, kiểm soát gia tốc đỉnh và hạn chế xoắn cho công trình.

4. Kết quả kiểm tra độ võng đàn hồi của sàn tầng điển hình đạt giá trị bao nhiêu và có thỏa mãn tiêu chuẩn không?
Theo kết quả mô phỏng và phân tích trên phần mềm SAFE, độ võng đàn hồi lớn nhất của sàn tầng 5 đạt $f = 7,65\text{ mm}$. Giá trị này nhỏ hơn nhiều so với độ võng giới hạn theo quy định của Phụ lục M, TCVN 5574:2018 ứng với nhịp $L = 9,5\text{ m}$ là $f_u = L/250 = 38\text{ mm}$, do đó sàn hoàn toàn thỏa mãn điều kiện độ võng.

5. Trong Chương 7, những loại máy móc cơ giới cụ thể nào được chọn để phục vụ công tác đào đất và vận chuyển?
Tác giả đã tính toán năng suất và lựa chọn thiết bị cơ giới gồm máy đào bánh xích gầu nghịch Hyundai-HX220S cho công tác đào đất hố móng và xe ben tải trọng lớn TMT Sinotruk ST10590D để vận chuyển đất đào ra khỏi công trường.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Phú Điền Building" của sinh viên Đặng Tuấn Phi là công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một khối nhà ở cao tầng 20 tầng tại Hà Nội. Tác giả đã xử lý đồng bộ các nội dung từ phân tích kiến trúc, tính toán kết cấu phần thân (sàn, cầu thang, khung, vách lõi) theo tiêu chuẩn hiện hành TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:2023, đến thiết kế móng cọc khoan nhồi và biện pháp thi công đất, ván khuôn móng. Toàn bộ tính toán được kiểm chứng thông qua các phần mềm chuyên dụng và trình bày chi tiết trong thuyết minh cùng 13 bản vẽ kỹ thuật.