LỜI MỞ ĐẦU Thành Phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn bậc nhất của nước, đây còn là trung tâm giải trí, kinh tế, một trong hai trung tâm văn hóa giáo dục quan trọng tại Việt Nam. Nhìn vào sự phát triển vượt bậc, cơ sở vật chất hiện đại cũng như tiềm lực về kinh tế - tài chính tương lại của Thành Phố Hồ Chí Minh cũng đã mở ra những cơ hội cho các nhà đầu tư tìm kiếm và phát triển. Khu vực dự kiến xây dựng tòa nhà văn phòng, tổng quan về mặt bằng chung có nhiều tòa cho thuê với quy mô vừa và nhỏ, khu dân cư khu vực này thì đông đúc, mật độ phương tiện giao thông cao, nhu cầu cần tìm chỗ ở cũng như thuê văn phòng làm việc kinh doanh rất có tiềm năng. Nhận ra điều đấy, công ty Betrimex đã chớp lấy cơ hội để đầu tư phát triển và xây dựng dự án tòa nhà văn phòng 63 Cao Thắng, với quy mô lớn cùng với dịch vụ cũng như cơ sở hạ tầng hiện đại, phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố.
Hệ thống MEP (Mechanical, Electrical, Plumbing) là một phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế xây dựng cũng như vận hành của tòa nhà. Hệ thống này đảm bảo cho toàn bộ tòa nhà hoạt động với hiệu suất cao và đáp ứng được nhu cầu của khách thuê. Nhận thấy tầm quan trọng ấy, cũng như để ôn tập củng cố lại kiến thức chuyên môn đã học, kỹ năng làm việc trước khi bước ra khỏi cửa nhà trường để tìm kiếm cho mình một công việc mới phù hợp với chuyên môn mình đã học và làm việc với tư cách là một kỹ sư MEP, nên em quyết định chọn cho mình đề tài “Thiết Kế Hệ Thống Kỹ Thuật Công Trình Tòa Nhà Văn Phòng 63 Cao Thắng” để thông qua đó hoàn thiện lại kiến thức chuyên môn, cũng như kỹ năng làm việc cần phải có cho một kỹ sư MEP trước khi tốt nghiệp, đó là những điều quý giá và tuyệt vời trong quá trình học tập và rèn luyện tại ngôi trường thân thương HCMUTE – Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP-HCM. DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH Hình 1.
1 Vị trí công trình. 2 Ranh giới khu đất và chỉ giới xây dựng của công trình. 3 Cao độ tự nhiện của công trình. 4 Hiện trạng khu đất.
1 Sơ đồ phương án cấp nước 1. 2 Sơ đồ phương án cấp nước 2. 3 Mặt bằng cấp nước tầng 1. 4 Sơ đồ không gian cấp nước tầng 1.
5 Bơm cấp nước lên mái Grundfos CR 15-6. 6 Biểu đồ quan hệ đặc tuyến của máy bơm nước Grundfos CR 15-6. 7 Bơm cấp tăng áp Grundfos NB 32-125. 8 Biểu đồ quan hệ đặc tuyến của máy bơm nước Grundfos NB 32- 125.
9 Bình tích áp Grundfos loại GT-U-60 PN 10 G 1 1/4 V. 1 Máy bơm chìm Grundfos SE1. 2 Biểu đồ quan hệ đặc tuyến của máy bơm chìm Grundfos SE1. 3 Máy bơm chìm Grundfos MTH 15-1/1 A-M-A-AQQV.
4 Biểu đồ quan hệ đặc tuyến của máy bơm chìm Grundfos DP10. 1 Đầu báo khói ion. 2 Đầu báo nhiệt gia tăng. 1 Hệ thống chữa cháy vách tường (đường ống ướt).
2 Hệ thống chữa cháy vách tường (đường ống khô). 3 Tủ chữa cháy vách tường trong nhà. 4 Hệ thống chữa cháy vách tường ngoài nhà. 5 Tủ chữa cháy vách tường và họng tiếp nước ngoài nhà.
6 Cấu tạo bình chữa cháy khí CO2, bình bột ABC. 7 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler. 9 Mặt bằng spinkler tầng hầm 1. 10 Mặt bằng chữa cháy vách tường tầng hầm 1.
11 Mặt bằng chữa cháy tầng TUM. 12 Mặt bằng chữa cháy vách tường tầng TUM. 13 Sơ đồ đặc tuyến bơm chữa cháy Diesel VNPY HLR150-315/160. 14 Bơm chữa cháy Diesel VNPY HLR150-315/160.
16 Bơm jockey Ebara EVMSG 10 9N5 Q1BEG E/0. 17 Sơ đồ đặc tuyến bơm jockey Ebara EVMSG 10 9N5 Q1BEG E/0. 1 Điều hòa không khí cục bộ. 2 Hệ thống điều hòa không khí trung tâm.
3 Hệ thống điều hòa không khí water chiller. 1 Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn chính theo Carrier. 2 Sơ đồ điều hòa không khí 1 cấp. 3 Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp biểu diễn trên ẩm đồ.
4 Điểm gốc G (t= 240C, φ = 50%) và thang chia hệ số nhiệt hiện. 5 Hệ số nhiệt hiện của phòng Ɛhf và cách xác định quá trình biến đổi V-T. 6 Hệ số nhiệt hiển tổng GSHF (Ɛht) và sự biến đổi khí HV trong dàn lạnh (hoặc AHU). 7 Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp cấp với các hệ số nhiệt hiện, hệ số đi vòng và quan hệ qua lại với các điểm H, T, O, S.
8 Xác định các điểm trạng thái trên ẩm đồ cho văn phòng tầng 2 Nguồn: Hình ảnh được vẽ trên đồ thị Psychrometric Chart của Carrier. 9 Catalogue FCU dạng giấu trần nối ống gió của hãng DAIKIN. 10 Catalogue chọn FCU dạng áp trần 4 hướng thổi của hãng DAIKIN. 11 Catalogue chọn FCU dạng treo tường của hãng DAIKIN (Nguồn: Hãng DAIKIN).
1 Mặt bằng thông gió văn phòng tầng 2. 2 Phần mềm ASHRAE. 3 Giao diện phần mềm Ashrae Duct Fitting Database. 4 Hình ảnh quạt hướng trục SAD-CA7 cấp gió tươi cho tòa nhà.
5 Thông số kỹ thuật quạt SAD-CA7. 6 Đường đặc tính quạt SAD-CA7. 1 Thông số kỹ thuật quạt hướng trục hút gió thải hãng Nanyoo Silence 157 Hình 13. 1 Mặt bằng thông gió thải tầng hầm 1.
2 Mặt bằng thông gió tươi tầng hầm 1. 1 Quạt hút khói văn phòng. 2 Thông số kỹ thuật quạt hút khói văn phòng model SAD-A10. 3 Đường đặc tính quạt hút khói văn phòng SAD-A10.
1 Máy biến áp khô Thidibi 800 (kVA). 2 Máy phát điện Cummins 800 (kVA). 1 Đồ thị phụ tải giả lập của BETRIMEX BUILDING. 1 Kim thu sét ESE có cấp bảo vệ II của hãng LPI – Úc.
226 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. 1 Thông số công trình. 2 Bảng cơ cấu sử dụng đất. 3 Bảng chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất.
1 Thống kê thiết bị vệ sinh. 2 Nhu cầu dùng nước của BETRIMEX BUILDING. 3 Tổng đương lượng tính toán của công trình. 4: Đương lượng cấp nước thiết bị vệ sinh tầng 1.
5: Đương lượng cấp nước thiết bị vệ sinh tầng 2-13. 6 Tính toán thủy lực cho ống hút và đẩy. 7: Đương lượng thiết bị các tầng sử dụng bơm tăng áp. 8: Thủy lực ống hút và ống đẩy máy bơm tăng áp.
9 Áp lực cần thiết cho công trình theo tầng. 10: Kết quả tính toán kiểm tra van giảm áp. 1 Đương lượng thoát nước thiết bị vệ sinh. 2 Lưu lượng thoát nước cho bơm bể tự hoại tầng hầm.
3: Đường ống hút và đẩy của bơm thoát nước thải bể tự hoại. 4 Thuỷ lực ống xả thoát nước mưa. 5 Thủy lực ống đẩy của bơm gara. 1 Thống kê thiết vị và vật tư cấp thoát nước.
1 Áp lực thiết kế cuộn vòi DN50. 2 Áp lực thiết kế cuộn vòi DN65. 3 Kết quả lưu lượng và áp lực của 1 đầu phun spinkler. 4 Thống kê lưu lượng & thời gian chữa cháy.
1 Thống kê thiết bị vật tư báo cháy và chữa cháy. 1 Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính vào phòng R (W/m2). 2 Hệ số tác dụng tức thời qua kính vào phòng. 3 Kết quả tính toán nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và Δt.
4 Công suất các thiết bị thông dụng trong công trình. 5 Thông số trạng thái tại các điểm của khu vực Văn phòng (tầng 2). 6 Thông số tra từ đồ thị. 7 Năng suất lạnh theo tính toán lý thuyết của toàn bộ công trình.
8 Kết quả kiểm tra bằng phần mềm HEATLOAD (DAIKIN). 9 Kết quả so sánh công suất lạnh. 10 Chọn công suất dàn lạnh theo kết quả tính toán bằng tay. 11 Danh mục các dàn nóng.
1 Lưu lượng gió tươi cấp cho khối văn phòng. 2 Tính toán ống cấp gió tươi. 3 Chi tiết tổn thất cục bộ. 4 Tổn thất cục bộ của các chi tiết cấp gió tươi văn phòng tầng 2.
5 Tổng tổn thất tại các phòng. 1 Lưu lượng thông gió cho các khu vực. 2 Kích thước đường ống gió cho khu vực nhà vệ sinh. 3 Tổn thất cục bộ của các chi tiết.
4 Kết quả tính toán thông số kỹ thuật quạt gió thải công trình. 1 Kết quả tính toán thông gió hầm xe. 2 Bảng tính kích thước ống gió thải tầng hầm 1. 3 Kết quả tính toán thông số kỹ thuật quạt hút gió thải tầng hầm.
4 Bảng tính kích thước ống gió tươi tầng hầm 1. 5 Kết quả tính toán thông số kỹ thuật quạt cấp gió tươi của tầng hầm. 1 Hệ số rò rỉ qua motorize damper. 1 Dữ liệu tính toán tạo áp cầu thang bộ N2.
2 Hệ số diện tích rò lọt theo tiêu chuẩn BS 5588 : 1998 [29]. 3 Dữ liệu tính toán tạo áp cầu thang ST-3. 4 Hệ số diện tích rò lọt theo tiêu chuẩn BS 5588 : 1998 [29]. 5 Hệ số rò rỉ qua motoze damper.
1 Kích thướt chủ yếu của máy biến áp. 2 Bảng liên động giữa trạng thái ACB và MCCB trong hệ thống. 1 Dung lượng bù theo từng thời điểm trong ngày. 1 Cấp bảo vệ của công trình .