Đồ Án HCMUTE: Thiết Kế Trò Chơi Quay Số Trúng Thưởng Sử Dụng ModuleSim 900

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế trò chơi quay số trúng thưởng sử dụng module SIM 900, ứng dụng công nghệ trong giải trí và học tập.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2015

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ và giới hạn

1.3.1. Nhiệm vụ đề tài

1.3.2. Giới hạn đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tóm tắt đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về công nghệ GSM

2.1.1. Giới thiệu về công nghệ GSM

2.1.2. Đặc điểm của công nghệ GSM

2.1.3. Công nghệ GSM ở Việt Nam

2.2. Tổng quan về dịch vụ tin nhắn SMS

2.2.1. Giới thiệu về SMS

2.2.2. Cấu trúc một tin nhắn SMS

2.2.3. Tin nhắn SMS chuỗi

2.2.4. Tổng đài tin nhắn SMS

2.2.5. SMS Quốc Tế

2.3. Giới thiệu về hệ thống quang báo

2.3.1. Mạch quang báo sử dụng led đơn

2.3.2. Mạch quang báo sử dụng led 7 đoạn

2.3.3. Mạch quang báo sử dụng LCD

2.3.4. Mạch quang báo dùng led ma trận

2.3.5. Các phương pháp quét led ma trận

2.3.5.1. Hiện tượng lưu ảnh
2.3.5.2. Giới thiệu chung về phương pháp quét hàng
2.3.5.3. Quá trình thực hiện quét hàng

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU LINH KIỆN

3.1. Giới thiệu kit ARDUINO

3.1.1. Giới thiệu chung về ARDUINO

3.1.2. Giới thiệu về board Arduino Mega 2560

3.1.3. Giới thiệu arduino nano

3.2. Cài đặt chương trình Arduino IDE

3.3. Cài đặt Driver

3.4. Giới thiệu SIM900A

3.4.1. Khái quát sơ lược về SIM900A

3.4.2. Khảo sát sơ đồ khối và các khối cơ bản

3.4.3. Khối giao tiếp thẻ sim

3.4.4. Khối giao tiếp nối tiếp

3.4.5. Các chế độ hoạt động của module sim900A

3.4.6. Tập lệnh AT của module sim900

3.4.6.1. Cú pháp lệnh AT
3.4.6.2. Một số lệnh AT thường dùng

3.4.7. Mô tả tổng quát

3.4.8. Sơ đồ chân và chức năng của từng chân

3.4.9. Mô tả chức năng và cách thức điều khiển

3.5. Giới thiệu led ma trận 8x8

3.6. Giới thiệu về IC MBI5026

3.7. Giới thiệu APM 4953

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG

4.1. Phương án thiết kế

4.1.1. Khối vi điều khiển

4.1.2. Khối SIM900 và SIMCARD

4.1.3. Khối hiển thị

4.1.4. Khối ghi âm ISD4004

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết quả thi công

5.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thiết kế trò chơi quay số trúng thưởng

Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào thiết kế trò chơi quay số trúng thưởng sử dụng module SIM900. Hệ thống cho phép nhiều người tham gia bằng cách gửi tin nhắn SMS. Kết quả quay số được hiển thị trực quan trên bảng led ma trận. Phát triển trò chơi quay số này đòi hỏi sự tích hợp giữa phần cứng và phần mềm. Ứng dụng quay số trúng thưởng này minh họa khả năng ứng dụng của công nghệ GSM trong giải trí. Thiết kế giao diện trò chơi phải thân thiện và dễ sử dụng. Xây dựng hệ thống quay số cần đảm bảo tính ổn định và chính xác. Tối ưu hóa hiệu suất quay số là một yếu tố quan trọng cần xem xét. An ninh hệ thống quay số cần được đảm bảo để tránh gian lận.

1.1 Phát triển phần mềm trò chơi

Phần mềm điều khiển trò chơi được viết dựa trên nền tảng Arduino. Mã nguồn được tối ưu để đảm bảo hiệu suất hoạt động. Lập trình SIM900 là một phần quan trọng của quá trình phát triển. Việc gửi tin nhắn SMS bằng SIM900 được thực hiện theo giao thức AT command. Thuật toán quay số ngẫu nhiên được tích hợp để đảm bảo tính công bằng. Quản lý dữ liệu quay số cần được thiết kế hiệu quả. Cơ sở dữ liệu quay số lưu trữ thông tin người chơi và kết quả. Học lập trình SIM900 cần nắm vững kiến thức về giao tiếp GSM. Hướng dẫn lập trình SIM900 được cung cấp trong tài liệu. Ví dụ mã nguồn SIM900 minh họa cách thức thực hiện các chức năng. Module GSM SIM900 là trung tâm của hệ thống giao tiếp. Ngôn ngữ lập trình SIM900 thường là C hoặc C++. Thư viện SIM900 hỗ trợ quá trình phát triển nhanh chóng. Test trò chơi quay số là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng.

1.2 Thiết kế phần cứng và tích hợp

Phần cứng bao gồm Arduino, module SIM900, bảng led ma trận, và các linh kiện hỗ trợ. Cổng kết nối SIM900 được thiết kế đảm bảo sự ổn định. Tích hợp SIM900 vào Arduino đòi hỏi sự hiểu biết về kỹ thuật điện tử. Thiết kế trò chơi trên Arduino yêu cầu kiến thức về vi điều khiển. Ứng dụng SIM900 trong trò chơi mở ra nhiều khả năng tương tác. Kiến trúc hệ thống quay số cần được thiết kế hợp lý. Kiểm tra kết quả quay số được thực hiện tự động. Tính năng trò chơi quay số bao gồm đăng ký, tham gia, và nhận kết quả. Bảo mật dữ liệu quay số cần được chú trọng để tránh rò rỉ thông tin. Phân tích dữ liệu quay số giúp cải thiện chất lượng trò chơi. Thống kê kết quả quay số cung cấp thông tin hữu ích. Module Sim900A được sử dụng cho việc gửi và nhận tin nhắn. Cấu hình SIM900 cần được thực hiện chính xác. Lỗi thường gặp SIM900giải pháp khắc phục SIM900 được đề cập trong tài liệu. Thư viện SIM900 hỗ trợ quá trình lập trình hiệu quả.

II. Phân tích và đánh giá

Đồ án đã thành công trong việc thiết kế trò chơi quay số trúng thưởng sử dụng module SIM900. Hệ thống hoạt động ổn định và chính xác. Việc sử dụng module SIM900 cho phép tương tác từ xa qua SMS. Quản trị hệ thống quay số đơn giản và dễ sử dụng. Tuy nhiên, đồ án còn một số hạn chế về quy mô và tính năng. Mở rộng ứng dụng SIM900 trong tương lai có thể được xem xét. Phát triển ứng dụng mobile quay số sẽ tăng tính hấp dẫn. Tự động hóa quay số trúng thưởng có thể được cải tiến. Mô phỏng trò chơi quay số giúp kiểm tra trước khi triển khai.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Trang 8 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 CƠ SƠ LÝ THUYẾT 2.1 Tổ ng quan về công nghê ̣GSM: 2. Giới thiệu về công nghệ GSM GSM (Global System for Mobile communication) là hệ thống thông tin di động số toàn cầu, là công nghệ không dây thuộc thế hệ 2G(second generation) có cấu trúc mạng tế bào cung cấp dịch vụ truyền giọng nói và chuyển giao dữ liệu chất lượng cao với các băng tần khác nhau: 800Mhz, 900Mhz, 1800Mhz và 1900Mhz, được tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu(ETSI) quy định. GSM là một hệ thống có cấu trúc mở nên hoàn toàn không phụ thuộc vào phần cứng, người ta có thể mua thiết bị từ nhiều hãng khác nhau. Do nó hầu như có mặt khắp mọi nơi trên thế giới nên khi các nhà cung cấp dịch vụ thực hiện việc ký kết chuyển vùng với nhau nhờ đó mà thuê bao GSM có thể dễ dàng sử dụng máy điện thoại GSM của mình bất cứ nơi đâu.

Mặt thuận lợi to lớn của công nghệ GSM là ngoài việc truyền âm thanh với chất lượng cao còn cho phép thuê bao sử dụng các cách giao tiếp khác rẻ tiền hơn đó là tin nhắn SMS. Ngoài ra để tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ thì công nghệ GSM được xây dựng trên cơ sở hệ thống mở nên nó dễ dàng kết nối các thiết bị khác nhau từ các nhà cung cấp thiết bị khác nhau. Nó cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra tính năng chuyển vùng cho thuê bao của mình với các mạng khác trên toàn thế giới. Và công nghệ GSM cũng phát triển thêm các tính năng truyền dữ liệu như GPRS và sau này truyền với tốc độ cao hơn sử dụng EDGE.

Đă ̣c điểm của công nghê ̣ GSM Cho phép gởi và nhận những mẫu tin nhắn văn bản bằng kí tự dài đến 126 kí tự. Cho phép chuyển giao và nhận dữ liệu, FAX giữa các mạng GSM với tốc độ hiện hành lên đến 9. Tính phủ sóng cao: Công nghệ GSM không chỉ cho phép chuyển giao trong toàn mạng mà còn chuyển giao giữa các mạng GSM trên toàn cầu mà không có một sự thay đổi, điều chỉnh nào. Đây là một tính năng nổi bật nhất của công nghệ GSM(dịch vụ chuyển vùng).

Sử dụng công nghệ phân chia theo thời gian TDM(Time Division Multiplexing) để chia ra 8 kênh full rate hay 16 kênh haft rate. Công suất phát của máy điện thoại được giới hạn tối đa là 2 watts đối với băng tần GSM 850/900Mhz và tối đa là 1 watts đối với băng tần GSM 1800/1900 Mhz. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trang 9 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Mạng GSM sử dụng 2 kiểu mã hoá âm thanh để nén tín hiệu âm thanh 3,1 Khz đó là mã hoá 6 và 13kbps gọi là Full rate(13kbps) và Haft rate(6kbps). Công nghê ̣ GSM ở Viê ̣t Nam Hiện nay, Việt Nam có các nhà cung cấp di động công nghệ GSM là VinaPhone, MobiFone, Viettel, Vietnamobile và GMobile trong đó Mobifone, Vinaphone và Viettel là những nhà cung cấp chiếm thị phần nhiều nhất.2 Tổ ng quan về dịch vụ tin nhắn SMS 2.

Giới thiê ̣u về SMS SMS là từ viết tắt của Short Message Service. Đó là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tin nhắn giữa các điện thoại với nhau. SMS xuất hiện đầu tiên ở Châu Âu vào năm 1992. Ở thời điểm đó, nó bao gồm cả các chuẩn về GSM(Global System for Mobile Communication).

Một thời gian sau đó, nó phát triển sang công nghệ wireless như CDMA và TDMA. Các chuẩn GSM và SMS có nguồn gốc phát triển bởi ETSI(European Telecommunication Standards Institute). Ngày nay 3GPP(Third Generation Partnership Project) đang giữ vai trò kiểm soát về sự phát triển và duy trì các chuẩn GSM và SMS. Như chính tên đầy đủ của SMS là Short Message Service, dữ liệu có thể được lưu giữ bởi một SMS là rất giới hạn.

Một SMS có thể chứa tối đa là 140 byte(1120 bit) dữ liệu. Vì vậy, một SMS có thể chứa:  160 ký tự nếu mã hóa ký tự 7 bit được sử dụng(phù hợp với mã hóa các ký tự latin như alphatet của tiếng Anh).  70 ký tự nếu như mã hóa ký tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng(dùng cho các ký tự không phải mã latin như chữ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, …). SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau.

Nó có thể hoạt động tốt với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm Arabic, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… Bên cạnh gửi tin nhắn dạng text thì tin nhắn còn có thể mang dữ liệu dạng binary. Nó cho phép gửi nhạc chuông, hình ảnh cùng nhiều tiện ích khác…tới điện thoại khác. Cấ u trúc một tin nhắ n SMS Nội dung của 1 tin nhắn SMS khi được gửi đi chia làm 5 phần như sau: CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trang 10 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Instructions to Instructions to Instructions to Instructions to Message air interface SMSC handset SIM(optional) Body Hình 2.8: Cấu trúc của 1 tin nhắn SMS. - Instructions to air interface: chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface(giao diện không khí).

- Instructions to SMSC: chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC. - Instructions to handset: chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay. - Instructions to SIM(optional): chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM. - Message body: nội dung tin nhắn SMS.

Ưu điểm của SMS: - Tin nhắn có thể được gửi và đọc tại bất kỳ thời điểm nào. - Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại dù chúng đang bị tắt nguồn. - Ít gây phiền phức trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc với người khác. - Được sử dụng trên các điện thoại di động khác nhau và có thể gửi cùng mạng hoặc khác mạng đều được.

Phù hợp với các ứng dụng wireless sử dụng cùng với nó như: chức năng SMS được hỗ trợ 100% bởi các điện thoại sử dụng công nghệ GSM, có thể gửi nhạc chuông, hình ảnh… hỗ trợ chi trả các dịch vụ trực tuyến download nhạc chuông… 2. Tin nhắ n SMS chuỗi Để khắc phục khuyết điểm mang lượng giới hạn dữ liệu, một mở rộng mới ra đời đó là SMS chuỗi(hay SMS dài). Một SMS dạng text dài có thể chứa nhiều hơn 160 ký tự theo chuẩn dùng trong tiếng Anh. SMS chuỗi có cơ cấu hoạt động như sau: điện thoại di động sẽ chia tin nhắn dài ra thành nhiều phần nhỏ và sau đó gửi các phần nhỏ này như tin nhắn SMS đơn.

Khi các tin nhắn SMS này đã được gửi tới đích hoàn toàn thì nó sẽ được kết hợp lại với nhau trên máy di động của người nhận. Khó khăn của SMS chuỗi là ít được hỗ trợ nhiều so với SMS ở các thiết bị có sử dụng sóng wireless. Tổ ng đài tin nhắ n SMS Một tổng đài tin nhắn SMS: SMS Center(SMSC) là nơi chịu trách nhiệm luân chuyển các hoạt động liên quan tới SMS của một mạng wireless. Khi một tin nhắn CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trang 11 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SMS được gửi đi từ một điện thoại di động thì trước tiên nó sẽ được gửi tới một trung tâm SMS.

Sau đó, trung tâm SMS này sẽ chuyển tin nhắn này tới đích(người nhận). Một tin nhắn SMS có thể phải đi qua nhiều hơn một thực thể mạng(netwok) chẳng hạn như SMSC và SMS gateway trước khi đi tới đích thực sự của nó. Nhiệm vụ duy nhất của một SMSC là luân chuyển các tin nhắn SMS và điều chỉnh quá trình này cho đúng với chu trình của nó. Nếu như máy điện thoại của người nhận không ở trạng thái nhận(bật nguồn) trong lúc gửi thì SMSC sẽ lưu trữ tin nhắn này.

Và khi máy điện thoại của người nhận mở nguồn thì nó sẽ gửi tin nhắn này tới người nhận. Thường thì một SMSC sẽ họat động một cách chuyên dụng để chuyển lưu thông SMS của một mạng wireless. Hệ thống vận hành mạng luôn luôn quản lí SMSC của riêng nó và ví trí của chúng bên trong hệ thống mạng wireless. Tuy nhiên hệ thống vận hành mạng sẽ sử dụng một SMSC thứ ba có vị trí bên ngoài của hệ thống mạng wireless.

Ta phải biết địa chỉ SMSC của hệ thống vận hành mạng wireless để sử dụng, tinh chỉnh chức năng tin nhắn SMS trên điện thoại. Điển hình một địa chỉ SMSC là một số điện thoại thông thường ở hình thức, khuôn mẫu quốc tế. Một điện thoại nên có một thực đơn chọn lựa để cấu hình địa chỉ SMSC. Thông thường thì địa chỉ được điều chỉnh lại trong thẻ SIM bởi hệ thống mạng wireless.

Điều này có nghĩa là ta không cần phải làm bất cứ thay đổi nào cả. SMS Quố c Tế Các tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành được chia ra làm hai hạng mục gồm tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành cục bộ và tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành quốc tế với nhau. Tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành cục bộ là tin nhắn mà được gửi giữa các nhà điều hành trong cùng một quốc gia còn tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành quốc tế là tin nhắn SMS được gửi giữa các nhà điều hành mạng wireless ở những quốc gia khác nhau. Thường thì chi phí để gửi một tin nhắn SMS quốc tế thì cao hơn so với gửi trong nước.

Và chi phí gửi tin nhắn trong nội mạng thì ít hơn so với gửi cho mạng khác trong cùng một quốc gia và la ̣i ít hơn chi phí cho việc gửi tin nhắn SMS quốc tế. Khả năng kết hợp của tin nhắn SMS giữa hai mạng wireless cục bộ hay thậm chí là quốc tế là một nhân tố chính góp phần tới sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống SMS toàn cầu.3 Giới thiêụ về hê ̣ thố ng quang báo: Mạch quang báo hiện nay thường sử dụng led đơn, led 7 đoạn, LCD hoặc led ma trận. Mạch quang báo sử dụng led đơn Led đơn phát sáng khi được phân cực thuận, và có thể phát ra nhiều màu khác nhau tùy từng loại led. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trang 12 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.1: Led đơn Ưu điểm: đơn giản, giá thành rẻ, có thể sắp xếp thành hình dạng mong muốn.

Nhược điểm: Dễ hư hỏng do điện thế ngược, khó khăn trong việc thi công bảng lớn. Mạch quang báo sử dụng led 7 đoạn Led 7 đoạn được cấu tạo từ 8 đoạn led, sắp xếp thành hình dạng cố định. 8 led này được nối chung Anode hoặc Cathode. Loại led này thường được sử dụng nhiều trong các mạch đếm thời gian, hiển thị nhiệt độ, áp suất,… Hình 2.2: Led 7 đoạn Ưu điểm: Nhỏ gọn Nhược điểm: Chỉ hiển thị được số và các ký tự cơ bản 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết Kế Trò Chơi Quay Số Trúng Thưởng Bằng ModuleSim 900" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thiết kế trò chơi quay số trúng thưởng, sử dụng công nghệ ModuleSim 900. Nội dung bài viết không chỉ hướng dẫn chi tiết về quy trình thiết kế mà còn nhấn mạnh những lợi ích mà trò chơi này mang lại, như tăng cường sự tương tác và hứng thú cho người chơi. Đặc biệt, bài viết còn đề cập đến cách thức áp dụng trò chơi này trong các hoạt động giáo dục, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng của nó trong việc thu hút sự chú ý của học sinh.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực tư duy, hãy tham khảo bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về việc phát triển tư duy cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học, một chủ đề liên quan đến việc khuyến khích sự sáng tạo trong học tập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục và phương pháp giảng dạy hiện đại.