ĐẶT VẤN ĐỀ Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong thời gian qua luôn là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước ngày càng tăng. Làm cho kinh tế ngày càng phát triển hệ thống các KCN mọc lên khắp nơi, đời sống con người ngày càng được nâng cao. Trong đó những vấn đề hệ lụy từ quá trình công nghiệp hóa để lại rất lớn nếu chúng ta không có một quy hoach hợp lý và một định hướng phát triển bền vững cho tương lai. Hiện nay KCN ở nước ta rất nhiều song vấn đề về xử lý nước thải chưa được quan tâm đúng mức.
Có rất nhiều KCN có hoặc chưa có trạm xử lý nước thải tập trung. Có một số KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng một phần thì quá tải còn lại thì xuống cấp không đáp ứng được tiêu chuẩn xả thải ra môi trường. Mà KCN Đồng An là một điền hình. KCN Đồng An do Công ty cổ phần Thương Mại – Sản Xuất – Xây dựng Hưng Thịnh làm chủ đầu tư được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp giấy kinh doanh số 3700147483 ngày 03 tháng 10 năm 2008, với diện tích 132 ha.
KCN Đồng An đã được Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1066/QĐ – MTg ngày 12 tháng 08 tháng 1997. Hiện nay, khu công nghiệp này đã lấp đầy trên 99% diện tích cho cả 2 giai đoạn. KCN Đồng An đã đi vào hoạt động và thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp. Hiện tại trong quá trình phát triển thì nhà máy xử lý nước của KCN đã quá tải và không đáp ứng công suất xả thải.
Mục tiêu để xây dựng KCN Đồng An là xây dựng một KCN hoàn thiện, đồng bộ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, Sự ra đời của KCN Đồng An thu hút hàng vạn lao động trực tiếp trong các nhà máy và tạo thêm công ăn việc làm cho hàng vạn lao động trên công trường xây dựng và lao động gián tiếp cho các dịch vụ khác, SVTH: HUỲNH BÁ ANH TRANG 1 KHÓA: 2009 - 2011 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2 với công suất 1500m3/ngày đêm. đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại chỗ trong huyện, tỉnh và cả nước, là nơi thu hút các nhà đầu tư sử dụng các công nghệ sạch và giảm tối đa các tác động gây ô nhiễm môi trường cho người dân và môi trường xung quanh. Trong tương lai KCN sẽ không ngừng lớn mạnh kéo theo sự gia tăng các vấn đề môi trường. Hoạt động theo tôn chỉ: “Tôn trọng và bảo vệ môt trường” các vấn đề môi trường của KCN đều được Ban quản lý KCN quan tâm.
Đối với vấn đề nước thải các doanh nghiệp hoạt động trong KCN phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 24:2009/BTNMT) .Tuy nhiên lượng nước thải sản xuất, sinh hoạt nếu chỉ xử lý sơ bộ sẽ tác động xấu đến con người, môi trường nước và cảnh quan của khu vực xung quanh. Do đó, việc đầu tư xây dựng them một trạm xử lý nước thải tập trung cho KCN Đồng An để làm sạch trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành tức thời với quá trình hoạt động của KCN nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho KCN trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chính vì lý do đó em đã chọn và tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2 với công suất 1500m3/ngày đêm.” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.2 MỤC TIÊU Nghiên cứu tính toán trạm xử lý nươc thải KCN Đồng An giai đoạn 2 đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu Công nghệ xử lý nước thải cho loại hình Khu Công nghiệp.2 Phạm vi nghiên cứu SVTH: HUỲNH BÁ ANH TRANG 2 KHÓA: 2009 - 2011 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2 với công suất 1500m3/ngày đêm. Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Khu Công nghiệp Đồng An giai đoạn 2.
Nước thải đầu vào của hệ thống đã được xử lý sơ bộ đạt loại B (QCVN 24:2009/BTNMT) và được tập trung tại 1 (1 số) họng thu qua hệ thống cống dẫn từ các nhà máy trong khu công nghiệp đến bể tiếp nhận+ hố bơm của khu xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Đồng An. Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của các cơ sở sản xuất thuộc KCN Đồng An, chỉ tính toán nước thải không tính toán lượng nước mưa do ở đây sử dụng hệ thống thoát nước riêng.3 Thời gian thực hiện 11/11/2010 – 2/03/2011.4 NỘI DUNG Tìm hiểu về hoạt động của KCN Đồng An : Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp. Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải và tính chất đặc trưng của nguồn tiếp nhận. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp với mức độ ô nhiễm của nước thải đầu vào.
Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải. Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp, tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành. SVTH: HUỲNH BÁ ANH TRANG 3 KHÓA: 2009 - 2011 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2 với công suất 1500m3/ngày đêm.
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp. Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý. Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường cho nước thải Khu Công nghiệp. Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản lý Khu Công nghiệp.
Khi trạm xử lý giai đoan 2 hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập và góp phần tăng công suất xử lý của nhà máy. SVTH: HUỲNH BÁ ANH TRANG 4 KHÓA: 2009 - 2011 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2 với công suất 1500m3/ngày đêm. CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG AN 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 2.1 Vị trí địa lý KCN Đồng An có tổng diện tích 132 ha nằm trong khu vực xã Bình Hoà, huyện Thuận An. Vị trí tiếp giáp của KCN Đồng An như sau : – Phía Bắc giáp khu dân cư Areaco – Phía Đông giáp đất Quân Đoàn 4 – Phía Nam giáp Khu quân sự Quân Đoàn 4 – Phía Bắc giáp ấp Đồng An 2.2 Điều kiện tự nhiên của KCN 2.1 Khí hậu KCN Đồng An nằm trong vùng có khí hậu mang tính chất đặc trưng của vùng khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Do vị trí KCN nằm trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nên Dự án có đầy đủ các đặc trưng khí hậu của tỉnh Bình Dương. Khu vực qui hoạch KCN Đồng An nằm phía Nam tỉnh Bình Dương thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với những đặc tính sau: Chế độ mưa Chế độ mưa cũng ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Khi rơi, mưa sẽ cuốn theo bụi và các chất ô nhiễm trên mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua. Chất lượng nước mưa tùy thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực, số ngày mưa trung bình là 113 ngày/năm.
Lượng mưa trung bình năm là: 1633 mm SVTH: HUỲNH BÁ ANH TRANG 5 KHÓA: 2009 - 2011 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2 với công suất 1500m3/ngày đêm. Lượng mưa năm cao nhất: 2680 mm Lượng mưa năm nhỏ nhất: 1136 mm Lượng mưa tập trung tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 85% đến 95% lượng mưa cả năm. Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động. Độ ẩm trung bình năm: 82%mm Mùa mưa: 85 – 90% Mùa khô: 65 – 80% Độ ẩm thấp nhất: 35% Gió Mỗi năm có 2 mùa gió rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa có gió chủ đạo Tây Nam Mùa khô có gió chủ đạo Đông Bắc Tốc độ gió trung bình đạt 1,8 m/s Chuyển tiếp giữa 2 mùa có gió Đông và Đông Nam Khu vực này không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão.
Chế độ nắng Mùa khô là mùa có số giờ nắng nhiều nhất, 7,8 – 8,5 giờ/ngày vào các tháng 2, 3, 4.Trong các tháng mưa, tháng 9 là tháng có giờ nắng ít nhất: 4 – 6 giờ/ngày. Số giờ nắng trung bình trong năm là 2. SVTH: HUỲNH BÁ ANH TRANG 6 KHÓA: 2009 - 2011 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2 với công suất 1500m3/ngày đêm.