Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Dự án "Khu chung cư và biệt thự cao cấp kết hợp thương mại dịch vụ tại thị xã Cửa Lò – Nghệ An" là công trình dân dụng cấp II được xây dựng tại phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, do Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 Hà Nội làm chủ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Về mặt địa lý, khu đất xây dựng có địa hình dốc nhẹ từ Đông Bắc sang Tây Nam (cao độ ranh phía Nam từ 2,0m đến 2,55m), tiếp giáp với trục đường Trần Văn Cung (đường ngang số 9 rộng 30m) ở phía Tây Bắc và đường Mai Thúc Loan (đường dọc số 2 rộng 30m) ở phía Tây Nam. Khu vực ven biển Cửa Lò mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa chuyển tiếp, lượng mưa trung bình 1.000 mm/năm (với 123–152 ngày mưa), độ ẩm không khí 80–90%, mỗi năm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 2–3 cơn bão tập trung vào các tháng 8 đến tháng 10. Địa chất công trình tương đối phức tạp khi lớp đất mặt là cát bão hòa nước dày 13–15m có chứa thấu kính bùn sét pha, dễ sụt lở trong quá trình thi công đào sâu. Đồng thời, khu vực tập trung đông cư dân và khách du lịch đòi hỏi công tác kiểm soát tiếng ồn (tối đa 55 dB ban ngày, 45 dB ban đêm theo Thông tư 08/2017/TT-BXD) và vệ sinh môi trường phải tuân thủ nghiêm ngặt. Trong bối cảnh đó, việc thiết kế tổ chức thi công giữ vai trò quyết định nhằm xác định biện pháp kỹ thuật hợp lý, tối ưu hóa tiến độ, kiểm soát chi phí xây lắp và quản lý rủi ro thiên tai ven biển.
Mục tiêu tổng quát của đồ án là xây dựng giải pháp tổ chức thi công toàn diện cho công trình, đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật và hiệu quả về mặt kinh tế. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, xã hội, hiện trường và đề xuất phương hướng tổ chức thi công tổng quát cho dự án.
- Thiết kế tổ chức thi công các công tác kỹ thuật chủ yếu: thi công cọc bê tông cốt thép dự ứng lực, tường cừ chắn đất hố móng, đào đất cơ giới kết hợp thủ công, kết cấu bê tông cốt thép phần móng, kết cấu khung bê tông cốt thép phần thân, công tác xây tường và hoàn thiện công trình.
- Thiết lập tổng tiến độ thi công công trình theo phương pháp dây chuyền và xác định nhu cầu phân bổ các loại nguồn lực (nhân lực, máy móc, vật liệu).
- Thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình, bao gồm tính toán nhu cầu lán trại, kho bãi, mạng lưới cấp điện, cấp nước thi công và các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Xác định chi phí xây dựng theo từng hạng mục và tính toán hệ thống chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của đồ án.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là biện pháp kỹ thuật và mô hình tổ chức thi công công trình nhà cao tầng dân dụng kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp móng cọc sâu và hố móng có tầng hầm. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong ranh giới khu đất xây dựng dự án tại phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Quy mô công trình gồm 01 tầng hầm (sâu 3,9m) và 02 khối tháp chung cư cao 17 tầng cùng tum thang kỹ thuật; chiều cao từ cốt sân đến đỉnh mái tum thang là 61,9m (chiều cao tính từ chân công trình là 62,8m). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện theo kế hoạch đồ án tốt nghiệp năm học 2023–2024, nộp bảo vệ ngày 01/6/2024; số liệu khảo sát địa chất sử dụng báo cáo lập tháng 11/2008 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9393:2012: Cọc – Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
- TCVN 7201-2015: Khoan hạ cọc bê tông ly tâm – Thi công và nghiệm thu.
- TCXDVN 9394:2012 / TCVN 9394:2012: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4560-1987: Nguồn nước phục vụ thi công.
- Thông tư 08/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo vệ môi trường đô thị.
- Lý thuyết tính toán sức kháng của đất tác dụng lên cừ chắn đất dựa trên giáo trình Nền và Móng (Phan Hồng Quân).
Phương pháp nghiên cứu trong đồ án là phương pháp tính toán kỹ thuật kết hợp phân tích kinh tế – kỹ thuật trong xây dựng, cụ thể:
- Phương pháp bóc tách khối lượng xây lắp dựa trên hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công công trình.
- Phương pháp tính toán cơ giới hóa thi công: xác định chu kỳ làm việc, hệ số đầy gầu, hệ số tơi xốp của đất, hệ số sử dụng thời gian để tính toán năng suất thực tế của máy đào gầu nghịch, máy ép cọc tự hành robot, máy ép cừ tĩnh và đội xe ô tô tự đổ vận chuyển đất.
- Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền công nghệ: phân chia mặt bằng thành các phân khu, phân đoạn và phân đợt thi công sao cho chênh lệch khối lượng lao động giữa các phân đoạn không vượt quá 25%, nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định của các tổ đội chuyên môn hóa.
- Phương pháp so sánh phương án: xây dựng 02 phương án tổ chức thi công cho các công tác chính (BTCT móng, BTCT khung thân, xây tường) và đánh giá lựa chọn dựa trên chi phí quy ước và thời gian thi công.
Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán bao gồm: hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công; hợp đồng thi công xây dựng; báo cáo kết quả khảo sát địa chất của Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; hệ thống định mức dự toán xây dựng và đơn giá nội bộ của nhà thầu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tìm hiểu các điều kiện thi công và phương hướng thi công tổng quát
Chương 1 trình bày đặc điểm tổng quan về công trình, phân tích hiện trường và vạch ra định hướng thi công chung. Công trình thuộc cấp II, gồm 01 tầng hầm và 02 khối tháp chung cư cao 17 tầng kết hợp khối đế thương mại dịch vụ. Cơ cấu tầng hầm gồm khu vực đỗ xe ô tô diện tích 1.579,8 m2, khu để xe máy và xe đạp 425 m2, trạm xử lý nước thải đặt ngầm công suất 125 m3/ngày đêm, trạm biến áp, phòng bơm và quạt kỹ thuật. Tầng 1 và tầng 2 có chiều cao 4,2 m/tầng bố trí sảnh chung cư, sinh hoạt cộng đồng và thương mại dịch vụ. Tầng 3 đến tầng 17 có chiều cao 3,3 m/tầng bố trí căn hộ thương mại. Tum thang kỹ thuật cao 4,0 m chứa bể nước mái và phòng kỹ thuật thang máy. Kết cấu chịu lực chính là khung bê tông cốt thép toàn khối, sàn dày 150 mm, vách lõi thang dày 300 mm; cột có các tiết diện điển hình 1100x800 mm, 900x900 mm, 800x800 mm, 650x650 mm, 600x600 mm. Bê tông sử dụng gồm nhiều cấp độ bền: B10 (#150) cho bê tông lót; B25 (#350) cho móng, dầm móng, nền hầm, vách hầm và bể ngầm; B40 (#500) cho cột, vách từ tầng hầm đến tầng 8; B30 (#400) cho cột, vách từ tầng 9 đến mái và dầm sàn toàn công trình.
Về điều kiện địa chất, báo cáo khảo sát xác định địa tầng gồm 7 lớp: Lớp 1 (cát hạt nhỏ bão hòa nước dày 13–15m), Lớp thấu kính T (bùn sét pha), Lớp 2 (sét pha dẻo mềm dày 3–8,2m), Lớp 3 (sét pha dẻo cứng dày 3,5m), Lớp 4 (sét pha nửa cứng dày 10,5m), Lớp 5 (cát hạt nhỏ chặt dày 3,5m), Lớp 6 (cát hạt trung chặt dày 11,5m ở độ sâu 44,8m), và Lớp 7 (sét nửa cứng ở độ sâu 55m). Do lớp cát mặt dễ sạt lở và có bùn sét, tác giả đề xuất biện pháp hạ cọc bằng khoan dẫn có ống vách và gia cố hố đào bằng cừ thép. Toàn bộ dự án được phân chia thành 4 tổ hợp công nghệ chính: phần ngầm, khung bê tông cốt thép phần thân, công tác xây tường, phần mái và hoàn thiện. Phương hướng thi công phần ngầm và thân tầng 1–3 áp dụng dây chuyền nhịp nhàng; phần thân tầng 4 đến mái tổ chức thi công song song độc lập cho 2 tháp A1 và A2.
Chương 2: Thiết kế tổ chức thi công các công tác chủ yếu
Chương 2 chiếm dung lượng tính toán lớn nhất trong đồ án, bao gồm thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức cho các hạng mục trọng điểm:
- Thi công cọc bê tông cốt thép dự ứng lực: Công trình sử dụng 300 cọc D600 (gồm 3 cọc nén tĩnh thí nghiệm và 297 cọc đại trà). Chiều dài cọc từ 36,6 m đến 37,0 m chia làm 3–4 đoạn, cao độ đỉnh cọc ở cos -5,9 m, tổng chiều dài cọc cần ép là 10.765 m. Để hạ cọc qua lớp cát dày, tác giả chọn phương án khoan dẫn đường kính D500 sâu 15 m bằng máy khoan gầu xoay SANY SR155 (công suất cần 18 m, tốc độ quay 80 vòng/phút). Công tác ép cọc sử dụng máy ép cọc tự hành Sunward ZYJ-800 với lực ép tối đa 800 tấn (lực ép thiết kế Pmax = 500 tấn, điều kiện kiểm tra Pép máy ≥ 1,4 Pmax = 700 tấn). Trọng lượng bản thân máy là 200 tấn, cần bổ sung hệ thống đối trọng 250 tấn (tương đương 16 khối đối trọng loại 15 tấn) để đạt tổng tải trọng chống lật 550 tấn. Đất khoan dẫn (tổng khối lượng 3.532,5 m3) được xúc bằng máy xúc mini Komatsu PC-02 (gầu 0,1 m3) và vận chuyển bằng 4 xe ô tô tự đổ Hino FC9JESW 7 tấn ra bãi thải cách 10 km. Tổng thời gian thi công cọc là 120 ca (60 ngày, tổ chức 2 ca/ngày); tổng chi phí thi công cọc được xác định là 4.037.950.765 đồng.
- Thi công cừ chắn đất: Sử dụng cừ Larsen loại GSP4 dài 9m ép cách mép ngoài đài móng 1,2m bằng máy ép cừ tĩnh KGK-130-C4 (lực ép tối đa 130 tấn, vượt lực kháng cắt tính toán của đất là 7,8 tấn). Công tác cừ chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 ép bảo vệ chu vi hầm và bể nước sinh hoạt (chi vi 228,8m, gồm 578 thanh cừ), giai đoạn 2 ép bảo vệ khu vực bể xử lý nước thải sâu -8m. Tổng thời gian ép và nhổ cừ là 12 ca máy với tổ đội 3 công nhân bậc 4/7.
- Thi công đào đất: Tổng khối lượng đất đào là 17.458,36 m3 (đào máy 17.330,17 m3 chiếm 99,27%, đào thủ công sửa đáy 128,19 m3). Tiến trình đào chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 đào ao từ cos tự nhiên -0,9m xuống đáy sàn hầm -4,2m (11.402,82 m3) bằng máy đào gầu nghịch Komatsu PC200-8MO dung tích gầu 1,1 m3 trong 16 ca (16 ngày). Giai đoạn 2 đào móng công trình gồm đợt 1 đào băng từ -4,2m đến -5,0m (3.462,33 m3 máy, 120,21 m3 thủ công) và đợt 2 đào độc lập từng đài móng sâu đến -5,6m (1.079,02 m3). Giai đoạn 3 đào hố móng bể xử lý nước thải từ -4,2m đến -8,0m (đợt 1 đào ao 1.008,0 m3, đợt 2 đào máy 378,0 m3 và thủ công 7,98 m3 bằng máy xúc mini Hitachi ZX33U-5A gầu 0,1 m3). Đất đào được vận chuyển bằng đội xe ô tô tự đổ Hinomotor 15 tấn (bố trí 6 xe/ca, cự ly vận chuyển 5 km).
- Thi công BTCT móng, khung thân, xây và hoàn thiện: Tác giả lập bảng so sánh kinh tế – kỹ thuật cho 02 phương án thi công BTCT móng, 02 phương án thi công khung BTCT phần thân và 02 phương án xây tường, từ đó chọn phương án tối ưu về hao phí lao động và chi phí máy. Công tác hoàn thiện phối hợp linh hoạt quy trình từ dưới lên cho phần căn hộ và từ trên xuống cho mặt ngoài.
Chương 3: Lập tổng tiến độ thi công và xác định nhu cầu về các loại nguồn lực
Chương 3 thiết lập bảng danh mục công việc chi tiết và liên kết tiến độ của toàn bộ các hạng mục từ cọc, cừ, đào đất, kết cấu ngầm, khung thân 17 tầng đến xây thô, cơ điện và hoàn thiện. Dựa trên mối quan hệ công nghệ và nhịp phân đoạn, đồ án lập biểu đồ tiến độ thi công tổng thể, biểu đồ biến thiên nhân lực trên công trường và biểu đồ huy động các chủng loại máy móc thi công chính (cần trục tháp, vận thăng lồng, máy bơm bê tông). Ngoài ra, tác giả tính toán chi tiết kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu gạch cho công tác xây tường theo từng đợt nhằm tránh gián đoạn thi công hoặc ứ đọng mặt bằng.
Chương 4: Thiết kế tổng mặt bằng thi công
Chương 4 quy hoạch không gian mặt bằng xây dựng phục vụ quá trình thi công. Nội dung bao gồm việc tính toán diện tích các bãi tập kết vật liệu (cọc bê tông, cốt thép, cốp pha, cát đá, gạch xây), diện tích hệ thống lán trại tạm thời cho công nhân và ban chỉ huy điều hành công trường. Tác giả tính toán công suất phụ tải điện cho các nhóm thiết bị thi công, điện thắp sáng trong và ngoài nhà, đồng thời dự tính lưu lượng nước cho sản xuất (trộn vữa, bảo dưỡng bê tông) và sinh hoạt. Mặt bằng bố trí vị trí lắp đặt cần trục tháp và vận thăng đảm bảo bán kính hoạt động bao quát toàn bộ công trình; thiết lập hệ thống hàng rào tôn ngăn cách, trạm rửa xe tự động tại cổng ra vào đường Trần Văn Cung và đường Mai Thúc Loan, cùng các biện pháp che chắn, chằng chống an toàn khi có bão ven biển.
Chương 5: Tính toán chi phí thi công và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật
Chương 5 xác định giá trị dự toán chi phí thi công xây dựng công trình trên cơ sở khối lượng thiết kế và đơn giá định mức. Cơ cấu chi phí bao gồm: chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu chính, vật liệu luân chuyển gồm cốp pha thép và giáo nêm, chi phí nhân công theo cấp bậc thợ, chi phí ca máy thi công); chi phí gián tiếp (chi phí lán trại tạm để ở và điều hành thi công, chi phí chung, chi phí gián tiếp không xác định được khối lượng từ thiết kế); chi phí khác (chi phí vận chuyển và lắp dựng tháo dỡ máy móc, thiết bị thi công). Tác giả xây dựng biểu đồ phát triển chi phí theo thời gian thi công dự án và tổng hợp bảng chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của đồ án.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã lượng hóa và thiết kế cụ thể các thông số kỹ thuật – kinh tế cho các hạng mục thi công chủ chốt của công trình:
| Hạng mục thi công |
Khối lượng thực hiện |
Thiết bị thi công chính được lựa chọn |
Thời gian thi công |
Chi phí quy ước / Chỉ tiêu |
| Khoan dẫn và ép cọc BTCT |
300 cọc D600 (tổng dài 10.765 m) |
Máy khoan SANY SR155 + Robot ép ZYJ-800 (đối trọng 550T) |
120 ca (60 ngày, 2 ca/ngày) |
4.037.950.765 đồng |
| Tường chắn đất cừ Larsen |
578 thanh cừ GSP4 (chu vi 228,8 m) |
Máy ép cừ tĩnh KGK-130-C4 (lực ép 130 tấn) |
12 ca (cả ép và rút) |
36 công thợ (bậc 4/7) |
| Công tác đào hố móng |
17.458,36 m3 (đào máy 17.330,17 m3) |
Komatsu PC200-8MO, Hitachi ZX33U-5A, 6 ô tô 15T |
25,5 ca (23 ngày) |
Đào máy 99,27%, sửa thủ công 128,19 m3 |
Các giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn hiện trường:
- Giải pháp khoan dẫn tạo lỗ mồi sâu 15 m bằng máy khoan xoay đường kính D500 kết hợp ép âm cọc ly tâm dự ứng lực D600 bằng robot tự hành 800 tấn giải quyết được nguy cơ cọc bị chối giả hoặc gây biến dạng nền đất xung quanh trong lớp địa chất cát hạt nhỏ bão hòa nước.
- Biện pháp thi công đào đất chia 3 giai đoạn kết hợp đào ao đại trà bằng máy gầu lớn và đào cục bộ bằng máy gầu nhỏ, để chừa 10 cm đáy hố móng sửa thủ công trước khi đổ bê tông lót, giúp duy trì cấu trúc nguyên thổ của nền đất.
- Thiết kế phân đoạn công nghệ thi công kết cấu khung thân tầng điển hình theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa, khống chế độ lệch hao phí lao động thép dưới 25%, tổ chức thi công song song độc lập cho 2 khối tháp từ tầng 4.
Đóng góp của đồ án là đã hoàn thành trọn vẹn một bộ hồ sơ thiết kế tổ chức thi công có tính ứng dụng cao cho công trình hỗn hợp cao tầng xây dựng tại vùng ven biển miền Trung, kết hợp hài hòa giữa yêu cầu cơ giới hóa tối đa với việc tuân thủ các quy định về an toàn chịu bão và bảo vệ môi trường đô thị du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu địa chất công trình kế thừa từ tài liệu khảo sát lập năm 2008, có thể có sự biến động nhất định về mực nước ngầm và độ chặt của tầng cát mặt sau thời gian dài đô thị hóa tại Cửa Lò. Trong phần tính toán chi phí, một số công tác hoàn thiện và lắp đặt cơ điện chỉ được phân bổ theo định mức tỷ lệ hoặc xác định hao phí lao động tổng hợp mà chưa bóc tách chi tiết từng mã hiệu thiết bị.
- Hướng mở rộng: Cần thực hiện khoan khảo sát bổ sung và quan trắc biến dạng nền móng, mực nước ngầm trước khi thi công đại trà; nghiên cứu ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) để mô phỏng không gian tổng mặt bằng và kiểm soát xung đột máy móc, dòng tiền theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp, cũng như các kỹ sư phụ trách công tác lập biện pháp kỹ thuật – tổ chức thi công (biện pháp thi công, tiến độ, tổng mặt bằng) tại các ban quản lý dự án và doanh nghiệp xây lắp. Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm có:
- Quy trình tính toán công suất, thông số kỹ thuật và ghép nối đồng bộ tổ hợp máy ép robot cọc ly tâm D600 với máy khoan dẫn SR155 và đội xe vận chuyển đất.
- Phương pháp tính toán kiểm tra ổn định tường cọc cừ Larsen chống sạt lở cho hố móng sâu gần biển.
- Bảng biểu tính toán định mức nhân công, ca máy, chi phí quy ước và kỹ thuật phân đoạn dây chuyền khung bê tông cốt thép nhà cao tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô kết cấu và kiến trúc chính của công trình trong đồ án được thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 01 tầng hầm (cao 3,9 m) và 02 khối tháp chung cư cao 17 tầng cùng tum thang kỹ thuật (cao 4,0 m), chiều cao đỉnh mái tum thang là 61,9 m tính từ cốt sân (tổng chiều cao từ chân công trình là 62,8 m). Khung chịu lực bằng bê tông cốt thép toàn khối, sàn dày 150 mm, vách lõi dày 300 mm, móng cọc bê tông cốt thép dự ứng lực D600 kết hợp đài móng bê tông M350 dày từ 1.100 mm đến 2.500 mm.
2. Tại sao công tác thi công cọc ép lại bắt buộc phải sử dụng biện pháp khoan dẫn?
Báo cáo địa chất cho thấy tầng đất mặt từ cos tự nhiên xuống sâu 13–15 m là lớp cát hạt nhỏ bão hòa nước và xuất hiện thấu kính bùn sét pha. Địa tầng này có độ ma sát và sức cản mũi rất lớn khi hạ cọc trực tiếp, dễ gây hiện tượng chối giả hoặc làm nứt vỡ cọc. Do đó, tác giả sử dụng máy khoan SR155 khoan dẫn đường kính D500 sâu 15 m trước khi ép cọc bằng robot Sunward ZYJ-800.
3. Công tác đào đất hố móng được phân chia thành các giai đoạn và sử dụng loại máy móc nào?
Khối lượng đất đào là 17.458,36 m3, chia 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 đào ao từ -0,9 m đến -4,2 m (11.402,82 m3) dùng máy Komatsu PC200-8MO gầu 1,1 m3. Giai đoạn 2 đào móng công trình gồm đào băng đến -5,0 m và đào đài móng độc lập đến -5,6 m (4.541,35 m3 máy, 120,21 m3 thủ công). Giai đoạn 3 đào hố bể xử lý nước thải sâu đến -8,0 m bằng máy mini Hitachi ZX33U-5A gầu 0,1 m3. Đất được vận chuyển bằng đội xe ô tô tự đổ Hinomotor 15 tấn (6 xe/ca).
4. Cơ cấu chi phí và tổng giá trị xây dựng công tác thi công cọc được tính toán ra sao?
Tổng chi phí xây dựng công tác cọc là 4.037.950.765 đồng, gồm: chi phí nhân công 264.000.000 đồng; chi phí máy thi công 3.355.892.144 đồng (tổng chi phí trực tiếp T = 3.619.892.144 đồng); chi phí gián tiếp GT = 381.898.621 đồng (chi phí lán trại 7% x T, chi phí chung 2,5% x T, chi phí không xác định khối lượng 1,05% x T); chi phí khác liên quan đến vận chuyển và tháo lắp máy là 36.160.000 đồng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Tùng Lâm đã xây dựng thành công phương án thiết kế tổ chức thi công toàn diện cho công trình Chung cư cao cấp kết hợp thương mại dịch vụ tại thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Bản thuyết minh đã giải quyết trọn vẹn các thách thức kỹ thuật về địa chất ven biển và quy định thi công đô thị thông qua các giải pháp cơ giới hóa đồng bộ như khoan dẫn hạ cọc robot, tường cừ chắn đất Larsen và thi công khung thân theo phương pháp dây chuyền. Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật, nhu cầu nguồn lực và dự toán chi phí được tính toán chặt chẽ trên cơ sở hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành xây dựng hiện hành. Đây là công trình đồ án tốt nghiệp đạt chuẩn mực chuyên môn cao của ngành Quản lý Xây dựng, có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn rõ rệt.