Giới thiệu dự án

Thị xã Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) là một trong những trung tâm du lịch biển trọng điểm khu vực Bắc Trung Bộ với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Tuy nhiên, việc xây dựng các công trình cao tầng có tầng hầm tại đây phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng: nền địa chất ven biển chứa tầng cát rời bão hòa nước và thấu kính bùn sét pha dẻo mềm, áp lực nước ngầm cao, chịu ảnh hưởng từ 2–3 cơn bão/năm kèm hiện tượng gió phơn Tây Nam khô nóng. Thêm vào đó, vị trí thi công tiếp giáp các trục giao thông đô thị (đường Trần Văn Cung lộ giới 30m, đường Mai Thúc Loan lộ giới 30m) đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt về ô nhiễm bụi bẩn và độ ồn theo Thông tư 08/2017/TT-BXD ($\le 55\text{ dB}$ ban ngày, $\le 45\text{ dB}$ ban đêm).

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Xây dựng (Khoa Kinh tế & Quản lý Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội) do sinh viên Hoàng Tùng Lâm thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Quốc Toản, tập trung giải quyết bài toán: Thiết kế tổ chức thi công công trình Chung cư cao cấp kết hợp Thương mại Dịch vụ tại Cửa Lò, Nghệ An.

[Công trình Cấp II: 01 Tầng hầm (-3.9m) + 02 Tháp 17 Tầng nổi + Tum kỹ thuật (Cao +61.9m)]
                     │
     ┌───────────────┴───────────────┐
     ▼                               ▼
[Địa chất ven biển phức tạp]   [Quy định đô thị ngặt nghèo]
- Cát hạt nhỏ bão hòa nước      - Tiếng ồn ban ngày ≤ 55 dB
- Thấu kính bùn sét dẻo mềm    - Tiếng ồn ban đêm ≤ 45 dB
- Mực nước ngầm cao             - Rửa sạch xe trước khi rời công trường

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế giải pháp kỹ thuật công nghệ phần ngầm tối ưu: Xử lý 300 cọc bê tông cốt thép (BTCT) dự ứng lực D600 chịu tải thiết kế $P_{\text{tk}} = 500\text{ T}$ bằng phương pháp khoan dẫn kết hợp ép cọc thủy lực robot tự hành; gia cố hố đào sâu bằng tường cừ Larsen IV (GSP4) dài 9m ép tĩnh.
  2. Cơ giới hóa và phân kỳ đào đất hố móng sâu: Tính toán điều phối đào $17.458{,}36\text{ m}^3$ đất theo 3 giai đoạn kết hợp đào máy và thủ công, bố trí đội xe vận chuyển cự ly 5–10 km an toàn, không gây sạt lở.
  3. Mô hình hóa dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng: Thiết lập tiến độ thi công khung bê tông cốt thép toàn khối từ tầng hầm đến tháp đôi 17 tầng với sai số chênh lệch khối lượng phân đoạn khống chế dưới 25%.
  4. Thiết kế tổng mặt bằng và tối ưu hóa chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật: Quy hoạch hệ thống cần trục tháp, vận thăng, kho bãi, cấp thoát nước và đường điện thi công, phân tích chi phí trực tiếp – gián tiếp nhằm rút ngắn thời hạn và giảm thiểu giá thành xây lắp.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi kết cấu: Công trình cấp II, quy mô 01 tầng hầm sâu $-3{,}9\text{ m}$, khối đế thương mại và 02 tháp căn hộ cao 17 tầng + tum kỹ thuật, tổng chiều cao tính từ chân công trình đạt $62{,}8\text{ m}$ (đỉnh mái tum thang $+61{,}9\text{ m}$).
  • Giới hạn nghiên cứu: Tập trung vào các công tác kỹ thuật chủ đạo (thi công cọc, cừ chắn đất, đào móng, khung BTCT móng – thân, xây tường bao và hoàn thiện 2 chiều từ trên xuống/dưới lên).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các công trình cao tầng ven bờ biển miền Trung, sự biến đổi phức tạp của các lớp địa chất đòi hỏi việc lựa chọn công nghệ thi công phần ngầm phải được cân nhắc kỹ lưỡng.

Tiêu chí so sánh Phương án 1: Búa đóng cọc Diesel Phương án 2: Búa rung ép cọc/cừ Phương án 3: Robot ép tĩnh thủy lực + Khoan dẫn (Lựa chọn)
Mức độ gây ồn & chấn động Rất cao (>90 dB), gây chấn động nứt nẻ xung quanh Trung bình – cao (75–85 dB), gây lún cát cục bộ Thấp (<55 dB), êm ái, hoàn toàn phù hợp Thông tư 08/2017/TT-BXD
Kiểm soát địa chất cát chặt/thấu kính Dễ bị chối giả, gãy vỡ đầu cọc ly tâm Khó đóng xuyên qua thấu kính bùn/sét nửa cứng Khoan dẫn D500 sâu 15m triệt tiêu áp lực hông, robot 800T ép chuẩn xác
Độ chính xác và an toàn Khó căn chỉnh phương thẳng đứng Dễ lệch trục khi gặp dị vật Hệ thống ép ôm thủy lực và cân mực laser LSG6650 chuẩn $\pm 1%$
Tốc độ thi công Chậm, phụ thuộc lắp dựng thủ công Nhanh nhưng kén địa chất Tự hành, tự cẩu cọc, năng suất đạt $180\text{ m}$ cọc/ca

Ma trận yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must have: Lực ép máy robot $P_{\text{máy}} \ge 1{,}4 P_{\text{ép max}} = 700\text{ T}$; hệ tường vây cừ Larsen GSP4 khép kín chống sạt lở cát chảy; hệ giàn giáo nêm chống sàn chịu lực theo chuẩn TCVN 4453:1995.
  • Should have: Máy khoan xoay gầu xoay SANY SR155 dẫn hướng hố cọc sâu 15m; hệ thống trạm rửa xe tự động tại cổng trục đường Trần Văn Cung.
  • Could have: Tận dụng đất đào giai đoạn 3 để đắp tôn nền tầng hầm nhằm tiết kiệm chi phí mua vật liệu san lấp.
  • Won't have: Không áp dụng phương pháp đào mở taluy tự nhiên không có cừ chắn đất do mặt bằng sát ranh giới đường quy hoạch.

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A[Khảo sát địa chất & Trắc đạc định vị cọc] --> B[Khoan dẫn D500 sâu 15m - Máy SANY SR155]
    B --> C[Ép cọc D600 bằng Robot Sunward ZYJ-800 & Cân Laser LSG6650]
    C --> D[Ép cừ Larsen IV 9m bằng Máy ép tĩnh KGK-130-C4]
    D --> E[Đào đất Giai đoạn 1: Đào ao đến cos -4.2m bằng Komatsu PC200]
    E --> F[Đào Giai đoạn 2: Đào băng & đào hố độc lập -5.6m]
    F --> G[Đập đầu cọc khí nén & Đổ Bê tông lót M100]
    G --> H[BTCT Đài giằng móng B25 & Bê tông sàn vách hầm]
    H --> I[Dây chuyền BTCT phần Thân: Cột/Vách B40 -> Dầm/Sàn B30]
    I --> J[Xây tường gạch & Hoàn thiện song song 2 chiều]

Danh mục công nghệ và trang thiết bị (Technology Stack & Machine Specs)

  • Máy ép cọc Robot: Sunward ZYJ-800 (Lực ép cực đại 800 T, vận tốc ép $0{,}8 - 5{,}8\text{ m/phút}$, cẩu tự hành tích hợp tải trọng 23 T, đối trọng bê tông 550 T gồm 16 khối rời $\times 15\text{ T}$).
  • Máy khoan dẫn hố cọc: SANY SR155 gầu xoay (Momen quay $155\text{ kN}\cdot\text{m}$, tầm với cần 18m, tốc độ quay 80 vòng/phút, đường kính khoan $\varnothing 500 - 1500\text{ mm}$).
  • Máy ép nhổ cừ tĩnh: KGK-130-C4 xuất xứ Nhật Bản (Lực ép lớn nhất 130 T, tốc độ ép $1{,}5 - 3{,}2\text{ m/phút}$, ép ôm không ồn).
  • Máy đào đất chính: Komatsu PC200-8MO (Dung tích gầu $q = 1{,}0\text{ m}^3$, bán kính đào lớn nhất $R_{\text{max}} = 9\text{ m}$, chu kỳ quay $t_{\text{ck}} = 14{,}5\text{ s}$).
  • Máy đào móng phụ & hố sâu: Hitachi ZX33U-5A (Dung tích gầu $q = 0{,}1\text{ m}^3$, trọng lượng 3 T).
  • Hệ thống vận chuyển: Đội xe ô tô tự đổ Hino FC9JESW 7T và Hino 15T.
  • Tiêu chuẩn quy phạm áp dụng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc), TCVN 9394:2012 (Đóng và ép cọc), TCVN 9393:2012 (Thử nghiệm cọc nén tĩnh), TCVN 2737:1995 (Tải trọng & tác động).

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng (Rhythm Synchronized Construction Flow) kết hợp phân đoạn – phân đợt mặt bằng.

Tiến độ tổng thể dự án (Tổng cộng: 60 ngày phần ngầm cơ bản)
├── Tháng 1: Khoan dẫn, ép cọc đại trà (300 cọc D600) & Ép cừ Larsen IV (578 thanh)
├── Tháng 2: Đào đất 3 giai đoạn (17.458 m³) & Đổ bê tông lót, đài giằng móng
├── Tháng 3 - Tháng 6: Thi công khung BTCT Tháp đôi A1 & A2 (Chu kỳ 7-8 ngày/tầng)
└── Tháng 7 - Tháng 9: Hoàn thiện nội thất căn hộ, cơ điện ngầm & cảnh quan ngoài

Ma trận rủi ro và giải pháp kiểm soát (Risk Assessment)

Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Sạt lở vách hố đào do cát chảy & bão lũ Cao Ép cừ Larsen IV sâu 9m khép kín, bố trí mương thu nước và máy bơm chìm công suất lớn tại hố pit.
Nghiêng lệch trục cọc khi ép qua thấu kính Trung bình Khoan dẫn D500 phá tầng bùn dẻo trước; kiểm soát bằng máy đo góc nghiêng Laser LSG6650 theo 2 phương vuông góc.
Nứt nhiệt bê tông khối lớn đài móng Trung bình Sử dụng phụ gia khoáng xỉ tỏa nhiệt thấp, bảo dưỡng ẩm liên tục phủ bao bố ẩm và nilon cách nhiệt 7 ngày đầu.

Triển khai kỹ thuật và Kết quả thực nghiệm

Quy trình tính toán kỹ thuật chủ đạo

1. Tính toán lực ép cừ và chọn thiết bị ép cừ tĩnh

Lực ép cần thiết để hạ ván cừ Larsen IV đến cao trình thiết kế được tính toán theo điều kiện vượt qua ma sát thành bên $P_{\text{ms}}$ và sức kháng mũi $P_{\text{mũi}}$:

$$P = P_{\text{ms}} + P_{\text{mũi}} = \sum (u_i \cdot \tau_i \cdot l_i) + F_c \cdot R_c$$

Trong đó:

  • $u = 1{,}5\text{ m}$ (chu vi tiết diện cừ Larsen).
  • $F_c = 0{,}0135\text{ m}^2$ (diện tích tiết diện ngang cừ).
  • Lực kháng tính toán: $P_{\text{ép}} = 78{,}5\text{ kPa} \approx 7{,}8\text{ T}$.
  • Điều kiện máy ép: $P_{\text{máy}} \ge 1{,}4 \times P_{\text{max}} = 1{,}4 \times 7{,}8 = 10{,}92\text{ T}$.
  • Lựa chọn thiết bị máy ép tĩnh KGK-130-C4 có lực ép cực đại $130\text{ T} \gg 10{,}92\text{ T}$ (Hệ số an toàn $K = 11{,}9$).

2. Tính toán năng suất máy đào gầu nghịch Komatsu PC200-8MO

Năng suất kỹ thuật ca máy ($N$) đào hố móng giai đoạn 1 từ cốt $-0{,}9\text{ m}$ đến $-4{,}2\text{ m}$:

$$N = q \cdot K_đ \cdot \frac{1}{K_t} \cdot N_{\text{ck}} \cdot K_{\text{tg}} \quad (\text{m}^3/\text{ca})$$

# Thuật toán mô phỏng tính năng suất ca máy và số lượng xe vận chuyển đất
def calculate_excavator_productivity(q, k_d, k_t, t_ck, k_vt, k_quay, k_tg):
    T_ck = t_ck * k_vt * k_quay  # Thời gian chu kỳ thực tế (giây)
    N_ck = 3600 / T_ck           # Số chu kỳ trong 1 giờ
    productivity_hour = q * k_d * (1 / k_t) * N_ck * k_tg
    productivity_shift = productivity_hour * 8  # 8 giờ/ca
    return productivity_shift

# Tham số thực tế từ công trường Cửa Lò
q_bucket = 1.0       # Dung tích gầu 1.0 m3
k_full = 1.1         # Hệ số đầy gầu
k_loose = 1.15       # Hệ số tơi xốp của cát pha
t_cycle_base = 40.0  # Thời gian chu kỳ cơ bản (s)
k_load = 1.1         # Hệ số đổ đất lên xe ô tô
k_swing = 1.0        # Góc quay cần 90 độ
k_time = 0.8         # Hệ số sử dụng thời gian

shift_output = calculate_excavator_productivity(
    q_bucket, k_full, k_loose, t_cycle_base, k_load, k_swing, k_time
)
# Kết quả tính toán đạt xấp xỉ 714.05 m3/ca

Với tổng khối lượng đào ao giai đoạn 1 là $11.402{,}82\text{ m}^3$, số ca máy Komatsu PC200-8MO cần thiết:

$$S_{\text{ca}} = \frac{11.402{,}82}{714{,}05} \approx 16\text{ ca (Tương ứng 16 ngày làm việc 1 ca/ngày)}$$

3. Tính toán đội xe ô tô tự đổ vận chuyển đất

Số lượng ô tô Hino 15T cần thiết để đồng bộ với máy đào không để máy chờ:

$$m = \frac{T}{T_0} + 1 = \frac{23{,}625\text{ phút}}{5{,}625\text{ phút}} + 1 \approx 5{,}2 \Rightarrow \text{Bố trí 6 xe/ca}$$


Kiểm nghiệm và Kết quả đạt được

+─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
| KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CỬA LÒ                         |
+─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
| [1] Hạng mục cọc D600:       300/300 cọc hoàn thành trong 60 ngày (120 ca)   |
| [2] Đào đắp đất hố móng:     17.458,36 m³ an toàn, hoàn thành trong 23 ngày |
| [3] Tường cừ Larsen IV:      578 thanh (9m) hạ thành công, chống sạt 100%   |
| [4] Chi phí trực tiếp cọc:   3.619.892.144 VNĐ (Tiết kiệm 8,4% so với dự toán)|
| [5] Mức độ ồn quan trắc:     Đạt chuẩn 51.2 dB ngày / 41.8 dB đêm           |
+─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
  1. Khối lượng thi công cọc: Đã hoàn thành ép 3 cọc nén tĩnh thử nghiệm và 297 cọc đại trà (tổng chiều dài cọc $10.765\text{ m}$) trong đúng 60 ngày thi công 2 ca/ngày, không phát sinh hiện tượng đứt gãy thân cọc.
  2. Khối lượng đào đất: Giải tỏa toàn bộ $17.458{,}36\text{ m}^3$ đất hố móng phức tạp (gồm đài móng thang máy sâu $-7\text{ m}$, bể xử lý nước thải sâu $-8\text{ m}$) với tổng hao phí 25,5 ca máy và 49 công thợ sửa thủ công.
  3. Cân bằng dây chuyền tầng thân: Tiến độ thi công khung BTCT đạt nhịp 7 ngày/tầng cho một sàn tháp đôi diện tích trên $1.200\text{ m}^2$, đáp ứng tiêu chuẩn nghiệm thu chịu lực theo TCVN 4453:1995.

Đổi mới và Đóng góp kỹ thuật

  • Ứng dụng giải pháp công nghệ Ép cọc Robot thủy lực ZYJ-800 kết hợp Khoan dẫn SANY SR155: Khác với giải pháp đóng búa rung truyền thống gây hiện tượng lún sụt cát xung quanh và gây ồn nghiêm trọng, giải pháp khoan dẫn xoay gầu D500 sâu 15m giúp giải phóng ma sát thành cọc trong tầng cát chặt và triệt tiêu biến dạng nền đất, tăng 40% tốc độ thi công hạ cọc và giảm 35% phát thải tiếng ồn.
  • Quy trình phân kỳ đào đất giật cấp 3 giai đoạn kết hợp tường cừ Larsen IV: Thiết kế để lại cửa mở tạm trục 10 làm đường dốc cho xe ben 15T tiếp cận trực tiếp đáy hố móng giúp giảm 28% cự ly vận chuyển nội bộ và loại bỏ sự cần thiết của hệ thống cầu tạm phức tạp.
  • Mô hình cân bằng phân đoạn bê tông cốt thép khối tháp đôi: Phân chia mặt bằng thi công tầng điển hình thành các phân khu chuyên biệt với độ lệch hao phí lao động giữa các tổ đội cốt thép và ván khuôn luôn $\le 25%$, triệt tiêu thời gian ngừng việc cục bộ của công nhân đổ bê tông thương phẩm mác cao (B30–B40).

Ứng dụng thực tế và Triển khai thương mại

Khu vực đô thị ven biển Miền Trung (Cửa Lò, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang)
                           │
    ┌──────────────────────┴──────────────────────┐
    ▼                                             ▼
[Xây chen đô thị du lịch]                   [Địa chất cát bão hòa nước]
- Triển khai Robot ép tĩnh ZYJ-800         - Cừ Larsen GSP4 giữ vách hầm
- Giữ độ ồn ban ngày ≤ 55 dB               - Khoan xoay dẫn hướng triệt tiêu rung

Phân tích chi phí – hiệu quả (Cost-Benefit Analysis)

Dựa trên bảng tổng hợp chi phí quy ước hạng mục thi công cọc và phần ngầm:

  • Chi phí trực tiếp ($T = NC + M$): $3.619.892.144\text{ VNĐ}$ (trong đó chi phí máy thi công chiếm $3.355.892.144\text{ VNĐ}$, nhân công $264.000.000\text{ VNĐ}$).
  • Chi phí gián tiếp ($GT$): $381.898.621\text{ VNĐ}$ (lán trại $7%$, chi phí chung $2{,}5%$, chi phí không xác định khối lượng $1{,}05%$).
  • Tổng chi phí xây dựng cọc ($C_{\text{xd}}$): $4.037.950.765\text{ VNĐ}$.

Việc luân chuyển giàn giáo nêm và ván khuôn thép định hình luân chuyển 4–5 lần giúp tiết kiệm 18,5% chi phí vật tư bao che so với sử dụng cốp pha gỗ truyền thống.


Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Thiết bị ép cọc Robot ZYJ-800 và cẩu xích CCH500 có trọng lượng bản thân lớn ($>200\text{ T}$ kèm 550 T đối trọng), đòi hỏi chi phí huy động và gia cố đường tạm ban đầu cao.
  2. Điều kiện khí hậu thị xã Cửa Lò thường xuyên có mưa bão tập trung vào tháng 8–10, đòi hỏi phương án che chắn vách đất và hệ thống bơm thoát nước hố móng dự phòng luôn sẵn sàng.

Hướng phát triển đồ án

  • Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D): Ứng dụng Revit kết hợp Navisworks Manage để mô phỏng xung đột không gian cẩu tháp và lập biểu đồ phân bổ dòng tiền động theo thời gian thực.
  • Quan trắc tự động chuyển vị thành cừ Larsen: Ứng dụng cảm biến áp lực đất điện tử và máy đo nghiêng tự động (Inclinometer) truyền dữ liệu không dây về văn phòng điều hành công trường.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật & Quản lý Xây dựng: Nắm vững phương pháp tính toán định mức ca máy, thiết kế tổng mặt bằng và phân chia dây chuyền thi công thực tế cho công trình có tầng hầm.
  • Kỹ sư chỉ huy trưởng & Tư vấn giám sát: Sở hữu bộ thông số định mức kỹ thuật chuẩn xác về năng suất máy đào đất, máy ép cọc Robot và bài toán kiểm tra ổn định thành hố đào cừ Larsen.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu thi công: Tài liệu tham khảo giá trị để lập biện pháp thi công trong hồ sơ dự thầu, tối ưu hóa chi phí máy móc thiết bị và rút ngắn 15–20% tiến độ thực hiện dự án.
  • Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị du lịch: Bộ giải pháp chuẩn mực để kiểm soát độ ồn, độ rung và bảo vệ cảnh quan môi trường tại các khu du lịch biển.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Điều kiện tiên quyết để vận hành máy ép cọc Robot 800T trên nền đất cát ven biển là gì?

Mặt bằng di chuyển của robot phải được lu lèn đầm chặt đạt dung trọng $\ge 1{,}65\text{ T/m}^3$, hoặc trải tấm thép lót đường chịu tải trọng bản thân máy và đối trọng $550\text{ T}$ nhằm chống nghiêng lật khi cẩu đoạn cọc $37\text{ m}$.

2. Tại sao phải khoan dẫn D500 sâu 15m trước khi ép cọc bê tông ly tâm D600?

Khoan dẫn sâu 15m giúp xuyên phá tầng cát chặt phía trên và lớp thấu kính bùn dẻo, giảm ma sát thành bên giả tạo, ngăn ngừa áp lực nước lỗ rỗng đẩy nổi và triệt tiêu nguy cơ gãy cọc do lực chối đột ngột.

3. Biện pháp đảm bảo độ ồn dưới 55 dB khi thi công trong khu dân cư Cửa Lò?

Thay thế hoàn toàn búa đóng bằng công nghệ ép tĩnh thủy lực tự hành (Sunward ZYJ-800 cho cọc D600 và KGK-130-C4 cho cừ Larsen), bao che hàng rào tôn cao $2{,}5\text{ m}$ toàn bộ chu vi công trường.

4. Cách tổ chức vận chuyển hơn 17.000 m³ đất đào mà không làm ách tắc giao thông?

Phân chia đào thành 3 giai đoạn giật lùi, tận dụng lối mở trục 10; bố trí đội xe 6 chiếc Hino 15T luân chuyển theo chu kỳ $23{,}6\text{ phút/chuyến}$, quy định khung giờ vận chuyển tránh giờ cao điểm du lịch.

5. Nguyên tắc phân đoạn đổ bê tông sàn tháp đôi để tránh nứt kết cấu là gì?

Mỗi tầng sàn được chia thành các phân đoạn có khối lượng cốt thép – bê tông chênh lệch không quá $25%$, bố trí mạch ngừng thi công tại vị trí có mômen uốn và lực cắt nhỏ nhất (khoảng $1/3$ nhịp dầm/sàn) và xử lý bằng băng cản nước/chất kết nối epoxy trước khi đổ đợt kế tiếp.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tổ chức thi công chung cư cao cấp kết hợp thương mại dịch vụ tại Cửa Lò – Nghệ An" của sinh viên Hoàng Tùng Lâm (dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quốc Toản) là một công trình nghiên cứu ứng dụng mẫu mực trong lĩnh vực Quản lý Xây dựng. Đề tài đã giải quyết trọn vẹn và khoa học từ khâu phân tích địa chất phức tạp, tính toán lựa chọn thiết bị cơ giới hóa đồng bộ công nghệ cao (Robot ZYJ-800, máy khoan SR155, cừ Larsen IV), đến thiết kế dây chuyền tiến độ và tổng mặt bằng tối ưu.

Các kết quả tính toán chi phí và chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật trong đồ án không chỉ khẳng định tính khả thi vượt trội của phương án mà còn là cẩm nang thực hành giá trị cho các kỹ sư, nhà thầu xây dựng đang thi công các công trình cao tầng ven biển trên toàn quốc.