CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH - Tên công trình: “KHU CHUNG CƯ VÀ BIỆT THỰ CAO CẤP KẾT HỢP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN” - Địa điểm xây dựng: PHƯỜNG NGHI HƯƠNG – THỊ XÃ CỬA LÒ TỈNH NGHỆ AN - Cấp công trình: Cấp II. - Loại công trình: Công trình Dân dụng. - Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước.
- Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 3 HÀ NỘI. - Diện tích khu đất: 5. VỊ TRÍ THI CÔNG: - Vị trí khu đất như sau: + Phía Tây Bắc giáp đường Trần Văn Cung ( đường ngang số 9 ) rộng 30m. + Phía Đông Nam giáp đường nội bộ của khu rộng 5,5m.
+ Phía Đông Bắc giáp khu quy hoạch chia lô và có hướng nhìn ra biển. + Phía Tây nam giáp đường Mai Thúc Loan ( đường dọc số 2 ) rộng 30m.2- 1 Mặt bằng tổng thể công trình - SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 4 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công Thuận lợi : o Từ mặt bằng khu đất xây dựng, ta thấy dự án có điều kiện thi công tốt. Gần với các trục đường chính,thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu đến và đi. Khó khăn: o Do dự án thuộc Thị xã Cửa lò, là một thành phố du lịch nên nhân công địa phương không nhiều,gây khó khăn cho việc huy động nhân lực phục vụ sản xuất.
ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 1. Địa hình thi công - Mặt bằng địa hình của khu đất dốc theo hướng từ Đông Bắc sang Tây Nam theo địa hình tự nhiên , địa hình bằng phẳng. - Cao độ dọc theo ranh phía Nam nơi cao nhất = 2.55m, nơi thấp nhất phía lối vào đường = 2. Điều kiện tự nhiên - Thị xã Cửa Lò là khu vực nằm ở trong vùng chuyển tiếp khí hậu nên thời tiết Nghệ An vừa mang tính đông lạnh của miền Bắc, vừa mang tính nắng nóng của miền Nam.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 24 – 25 độC, tương ứng với tổng nhiệt năm là 8. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao. - Số giờ nắng trung bình/năm là 1. - Thị xã Cửa Lò có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở miền Bắc.
Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.000 mm/năm với 123 - 152 ngày mưa, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai mùa rõ rệt: - Trị số độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 80 - 90%, độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa. Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%. Lượng bốc hơi từ 700 - 940 mm/năm. - Thị xã Cửa Lò chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu: gió mùa Đông Bắc và gió phơn Tây Nam.
SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 5 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công - Các hiện tượng thời tiết khác: Bên cạnh những yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì Thị xã Cửa Lò còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới. Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão, thường tập trung vào tháng 8 – 10 và có khi gây ra lũ lụt. Điều kiện xã hội - Do công trình nằm trong khu tập trung nhiều khách du lịch và cư dân: Hiện nay tỉnh Nghệ An áp dụng thông tư 08/2017/TT-BXD của Bộ Xây Dựng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. o Trong đó qui định mức tiến ồn tối đa là 55db vào ban ngày, 45db và ban đêm.
o Trước khi ra khỏi Công trường xây dựng, các phương tiện vận tải phải được rửa sạch bụi bẩn, vật liệu xây dựng dính trên thùng xe, gầm xe và bánh xe. Cơ sở hạ tầng: Giao thông ngoài khu vực thi công. - Đường vào khu đất là đường nhựa. Khu vực thi công nằm trên con đường mới được mở rộng khắc phục tình trạng giao thông phức tạp, thường xuyên tắc đường trong các giờ cao điểm - Nguồn điện: Nhà thầu chúng tôi sẽ tự liên hệ với Chính quyền địa phương và cơ quan chức năng để kéo điện về phục vụ thi công dự án.
Theo quy mô dự án và tiến độ xây dựng các hạng mục công trình nhằm cấp điện đảm bảo đủ công suất để nhà thầu phục vụ thi công công trình. Tuy nhiên Nhà thầu vẫn bố trí máy phát điện dự phòng để đảm bảo công tác thi công không bị gián đoạn. - Nguồn nước: Nước phục vụ thi công đảm bảo thỏa mãn TCVN 4560-1987. Nhà thầu sẽ liên hệ với Chính quyền địa phương và cơ quan chức năng để đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt.
ĐẶC ĐIỂM VỀ KIẾN TRÚC CHIỀU CAO DIỆN TÍCH STT TÊN TẦNG COS SÀN (m) (m2) 1 Tầng hầm 3.00 6 Tầng ky thuật 3.90 SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 6 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công - Tổng chiều cao công trình tính từ cốt +0. - Tổng chiều cao công trình tính từ chân công trình: 62.8m - Tầng hầm bao gồm các phòng kỹ thuật, khu vực để xe và các hành lang giao thông, - Tầng 1 bao gồm sảnh chung cư, phòng sinh hoạt cộng đồng các lối tiếp cận, các khu vực dịch vụ thương mại, không gian để xe máy, các hành lang giao thông, thang máy, thang bộ, bảo vệ, quản lý, vệ sinh. - Tầng 2 bao gồm các khu vực dịch vụ thương mại, hành lang giao thông, thang bộ, thang máy, các phòng kỹ thuật tầng, vệ sinh… - Tầng 3 bao gồm căn hộ nhà ở thương mại, hành lang giao thông, thang bộ, thang máy, các phòng kỹ thuật tầng. - Tầng 4-17 bao gồm các căn hộ nhà ở thương mại, hành lang giao thông, thang máy, thang bộ, các phòng kỹ thuật tầng.
- Tum thang – kỹ thuật bao gồm phòng kỹ thuật thang máy, các phòng kỹ thuật, bể nước mái, thang bộ. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D1 D1 D D KHÔNG GIAN Ð ? XE Ô TÔ 1 579,8 m 2 C C KT.TT i = 9% i = 9% PH ÒN G BOM KHO PHÒNG QU?T B B i = 1 7% i = 1 7% PH ÒN G BOM TR ?M X? LÝ N U ? C TH ?I Ð?T NG?M125 M2/NGÐ PC CC PHÒNG K? TH U ?T TR?M X? LÝ Ð ?T G?MTHANG a a KH ÔN G GIAN Ð ? XE MÁY -XEÐ?P KH ÔNG GIAN Ð ? XE MÁY -XEÐ?P PHÒNG QU?T 425 m2 a1 a1 1a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 10A Hình 1.4- 1 Mặt bằng tầng hầm SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 7 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D D C C TA HK HK TA TA TA B B i=17% i=17% a a i=9% i=9% 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1.4- 2 Mặt bằng tầng 1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 d d B1 B1 C1 C1 B1 C1 C1 c c b b C1 A2 A2 C1 B1 B1 A2 C1 C1 A2 B1 B1 a a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1.4- 3 Mặt bằng tầng 3 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D D C C B B a a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1.4- 4 Mặt bằng tầng 5-11 SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 8 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D D C C B B a a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1.4- 5 Mặt bằng tầng mái 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D D C C B B a a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1.4- 6 Mặt bằng tầng kỹ thuật 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Hình 1.4- 7 Mặt đứng trục 1-10 SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 9 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công a B C D Hình 1.4- 8 Mặt đứng trục A-D Hình 1.4- 9 Mặt cắt trục 1-10 SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 10 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công 1. ĐẶC ĐIỂM VỀ KẾT CẤU 1. Kết cấu phần móng - Đối với khối nhà chính sử dụng phương án móng cọc, sử dụng cọc BTCT dự ứng lực tiết diện D600.5- 1 Mặt bằng cọc Đài móng sử dụng bê tông mác 350 được thiết kế với độ dày 1100mm, 1800mm, 2200mm, 2500mm.
Mặt móng ở cos -3.9m so với mặt sàn tầng 1(cos 0. Chiều dày sàn tầng hầm dự kiến 300mm gồm 3 lớp: lớp bê tông lót M150 dày 100mm, lớp vữa xi măng M75 dày 30mm và lớp bê tông M350 dày 170mm. Giằng móng có tiết diện 500x1000mm sử dụng bê tông M350. Tường móng là tường BTCT dày 330mm.5- 2 Mặt bằng kết cấu móng SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 11 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công 1.
Kết cấu phần thân - Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là khung bê tông cốt thép toàn khối : - Tiết diện sàn dày 150mm. - Tiết diện cột chính điển hình là 1100x800mm, 900x900mm, 800x800mm, 650x650mm, 600x600mm. - Vách lõi bê tông cốt thép dày 300mm vừa đảm bảo tính chịu lực và tính ổn định của công trình. Kết cấu thang bộ dạng bản trượt bê tông cốt thép và xây bậc gạch.5- 3 Mặt bằng cấu kiện tầng 1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D D C C B B A A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1.5- 4 Mặt bằng cấu kiện tầng 5-14 SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Đồ Án Tốt Nghiệp 12 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công 1.
VẬT LIỆU SỬ DỤNG 1. Bê tông - Bê tông lót móng: B10(#150). - Bê tông đài móng, dầm móng: B25 (#350). - Bê tông sàn nền tầng hầm, vách chu vi hầm B25 (#350).
- Bê tông cột, vách tầng hầm – tầng 8: B40 (#500). - Bê tông cột, vách tầng 9 –tầng mái: B30 (#400). - Bê tông dầm sàn, thang bộ, đường dốc: B30 (#400). - Bê tông bể ngầm B25 (#350).
- Bê tông lanh tô và các kết cấu chịu lực khác: B20 (#250).