CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ GIỚI THIỆU VỀ XE CHỞ KÍNH 1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài Hiện nay, Việt Nam đang bước vào thời kì hội nhập và phát triển mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, mở ra cơ hội phát triển cho mọi lĩnh vực. Do đó chất lượng sống và môi trường làm việc của con người ngày càng được nâng cao. Với sự xuất hiện nhiều và đa dạng của các công trình trọng điểm quốc gia, sân bay, tòa nhà, trung tâm thương mại,… Để đáp ứng về nhu cầu này càng cao của người dùng, cũng như mang đến vẽ đẹp về cảnh quan và sự văn minh hiện đại.
Có thể thấy kính xây dựng là một trong những loại vật liệu đang được sử dụng rộng rãi và trở nên rất phổ biến trong các công trình xây dựng hiện nay bởi: • Cung cấp ánh sáng tự nhiên • Tạo vẽ đẹp thanh thoát hiện đại • Thi công đơn giản nhanh chóng • Tiết kiệm không gian • Tiện dụng • Thân thiện với môi trường Chính vì những lí do trên nên nhu cầu để vận chuyển kính đến các công trình xây dựng ngày càng tăng cao. Nhưng bởi tính đặc thù của kính là một vật liệu dễ vỡ cũng như dễ bị trầy xước khi không được vận chuyển đúng cách do đó cẩn phải có xe chuyên dùng với kết cấu khung đỡ riêng để vận chuyển kính. Do đó để đáp ứng những yếu cầu trên thì việc thiết kế ô tô tải chuyên dụng để chở kính là cần thiết. Đồng thời nhằm giúp doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô trong nước phát triển và ngày càng đa dạng hóa các dòng xe tải sản xuất trong nước hiện nay.
Với những mục đích ý nghĩa đó: “Thiết kế xe chở kính có bửng nâng hạ trên cơ sở xe tải VINHPHAT NK650L4” là đề tài luận văn tốt nghiệp chuyên ngành cơ khí ô tô của tôi. Giới thiệu chung về xe chở kính 1. Công dụng và yêu cầu đối với xe chở kính Công dụng: hiện nay đối với những loại kính nhập khẩu từ nước ngoài sẽ được vận chuyển bằng đường thủy, đối với những loại kính trong nước sẽ được vận chuyển Trang 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền thông qua đường bộ với các phương tiện như tàu hỏa hoặc sử dụng đoàn xe (rơmooc, sơmi rơmooc),… với số lượng mỗi lần chuyên chở lớn. Tuy nhiên với với đặc thù của các tòa nhà, các trung tâm mua sắm, các khu văn phòng,… đều được xây dựng trong các khu đô thị do đó để vận chuyển được kính xây dựng vào các khu vực này thì đòi hỏi phải sử dụng các xe tải đơn lẻ được cải tạo thành xe chuyên dùng để chở kính là một điều bắt buộc.
Do đó các xe tải có trọng tải vừa và nhỏ được thiết kế khung chở kính chiếm một vai trò vô cùng quang trọng trong việc vận chuyển loại vật liệu này. Yêu cầu: Để đảm bảm được chất lượng của kính, đảm bảo an toàn cho những phương tiện giao thông khác trên đường cũng như phù hợp với quy định của pháp luật xe chở kính phải đảm bảo những yêu cầu sau: • Xe vận chuyển phải có kích thước phù hợp với loại kính chuyên chở, nên lựa chọn loại xe phù hợp với kích thước chiều dài của kính, không nên chọn xe quá nhỏ như thế kính sẽ không vừa khi đặt lên xe. • Xe chở kính phải có hệ thống giằng giá khi vận chuyển: hệ thống giằng giá để gắn và cố định kính trên xe tải khi vận chuyển là một điều quan trọng. Vừa đảm bảo an toàn cho người vận chuyển, vừa tránh được sự rung lắc cho kính khi vận chuyển trong suốt quá trình di chuyển.
• Xe tải chuyên chở kính thường là xe tải thùng lửng với khung đỡ kính chuyên dùng bởi vì xe tải thùng lửng phù hợp cho việc di chuyển kính lên xuống xe một cách dễ dàng mà khônng bị cản trở như xe thùng kín và xe thùng mui bạt. • Xe chở kính phải có kích thước phù hợp với kích thước quy định của pháp luật Việt Nam. Đặc điểm về kết cấu xe tải chở kính Để đáp ứng nhu cầu sử dụng và vận chuyển kính xây dựng ngày càng nhiều, hiện nay ở nước ta có rất nhiều loại xe tải vận chuyển kính được lắp ráp trong nước với tải trọng chuyên chở rất đa dạng. Với rất nhiều các dòng xe tải như ISUZU, HUYNDAI, KIA, HINO các loại xe này sẽ được thiết kế thêm với khung chở kính chuyên dùng và được gắn lên thùng xe với các khối lượng chuyên chở đa dạng từ 2 tấn đến 16 tấn.
Dưới đây là hình ảnh về một số loại xe chở kính thông dụng: Trang 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền Hình 1.1 Xe tải chở kính KIA K200 có khối lượng chuyên chở 2 tấn Hình 1.2 xe chở kính Hyundai N250SL có khối lượng chuyên chở 2,5 tấn Trang 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền Hình 1.3 Xe tải chở kính HINO có khối lượng chuyên chở 6 tấn Hình 1.4 Xe tải chở kính Hyundai HD240 có khối lượng chuyên chở 16 tấn Trang 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền Về kết cấu đa số các loại xe chở kính hiện nay gồm các bộ phận sau: • Thùng xe được gắn khung đỡ kính chuyên dùng • Hệ thông bửng nâng hạ thủy lực • Hệ thống giằng giá: càng giữ, dây chằng - tăng đơ Thùng xe chở kính là loại thùng lửng để cho việc di chuyển kính lên xuống xe được dễ dàng và thuận tiện, khung đỡ kính là hệ thống các thanh thép hộp chữ nhật hoăc hộp vuông được liên kết với nhau bằng mối ghép hàn hồ quang điện, khung đỡ kính được chế tạo phù hợp với kích thước của từng loài thùng xe và có kích thước khi lắp lên thùng không vượt quá kích thước theo quy định của pháp luật. Khung đỡ kính là dạng khung hình thang cân to ở đáy và nhỏ dần ở đầu tạo thành một góc nghiêng phù hợp để kính luôn được tựa vào khung trong suốt quá trình vận chuyển. Trên các bề mặt của khung đỡ có tiếp xúc với kính phải được gắn thêm tấm đệm cao su để bảo vệ kính.5 Khung đỡ kính Trang 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền Hệ thống bửng nâng hạ bằng xylanh thủy lực: Đặc điểm của xylanh thủy lực là có thể dễ dàng sử dụng trên ô tô hiện nay vì kết cấu đơn giản, bố trí dễ dàng, kích thước nhỏ gọn tuy nhiên có thể dùng với tải trọng lớn. Bơm dầu để dẫn động xylanh thường được gắn vào hộp số ô tô, accu, hoặc bộ nguồn thủy lực riêng, bửng nâng trên xe chở kính thường sử dụng hệ thống xylanh thủy lực có một đầu nối với giá cố định một đầu nối trực tiếp với thanh dẫn hướng, hoặc nối gián tiếp thông qua hệ thống puly và dây cáp để giảm tải trọng hoặc giảm hành trình dịch chuyển của xylanh thủy lực.
Hệ thống giằng giá: giây chằng - tăng đơ. Để cố định kính trên khung đỡ bên cạnh càng giữ được thiết kế trên khung người ta dùng dây chằng vòng quanh khung đỡ và dùng tăng đơ để siết chặt. Dây chằng - tăng đơ có cấu tạo đơn giản, có thể siết chặt bằng tay nên thường được dùng để cố định kính trên khung đỡ.6 Dây chằng - Tăng đơ Trang 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền CHƯƠNG 2: TỔNG THỂ VỀ Ô TÔ CƠ SỞ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 2. Tổng thể về ô tô chassis VINHPHAT NK650L4 Ô tô chassis VINHPHAT NK650L4 là loại ô tô chassis được sản xuất và lắp ráp tại nhà máy Vĩnh Phát Motors với linh kiện đồng bộ 100% ISUZU Qingling.
Dưới đây là các hình ảnh tổng thể về ô tô chassis VINHPHAT NK650L4 tại nhà máy Vĩnh Phát Motors: Hình 2.1 Tổng thể ô tô chassis VINHPHAT NK650L4 Hình 2.2 Số sản xuất ô tô chassis VINHPHAT NK650L4 Trang 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền Dưới đây là các hình chiếu của ô tô chassis VINHPHAT NK650L4: Hình 2.3 Các hình chiếu của ô tô chassis VINHPHAT NK650L4 Trang 8 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật ô tô chassis VINHPHAT NK650 L4 TT Thông số Giá trị Đơn vị 1 Thông tin chung 1.1 Loại phương tiện Ô tô sát-xi tải 1.2 Nhãn hiệu VINHPHAT 1.3 Số loại của phương tiện NK650L4 1.4 Công thức bánh xe 4x2R 2 Thông số về kích thước 5860 x 1960 x 2.1 Kích thước bao (dài x rộng x cao) mm 2180 2.2 Khoảng cách trục 3360 mm 2.3 Vệt bánh trước/sau 1510/1525 mm 2.4 Vệt bánh xe sau phía ngoài 1760 mm 2.5 Chiều dài đầu xe 1015 mm 2.6 Chiều dài đuôi xe 1485 mm 2.7 Khoảng sáng gầm xe 190 mm 2.8 Góc thoát trước/sau 27/21 độ 2.9 Chiều rộng cabin 1800 mm 3 Thông số về khối lượng Khối lượng bản thân 2000 kG 3.1 - Phân bố lên trục 1 1300 kG - Phân bố lên trục 2 700 kG 3.2 Số người cho phép chở (kể cả người lái) 03 (195kG) người Khối lượng toàn bộ thiết kế 6500 kG Khả năng chịu tải lớn nhất trên từng trục: 3.3 - Trục 1 2450 kG - Trục 2 4800 kG 4 Thông số về tính năng chuyển động 4.1 Tốc độ cực đại của xe 78,54 km/h 4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được 25,2 % Thời gian tăng tốc của xe từ lúc khởi hành đến 4.3 13,09 Giây khi đi hết quảng đường 200m 4.4 Góc ổn định tĩnh ngang của xe khi không tải 51,27 Độ Bán kính quay vòng theo vết bánh xe trước 4.5 7,0 m phía ngoài Trang 9 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Lê Văn Điền 5 Động cơ 5.1 Tên nhà sản xuất và kiểu loại động cơ 4JB1CN Diesel, 4 kỳ, 4 xy Loại nhiên liệu, số kỳ, số xylanh, cách bố trí lanh thẳng hàng, 5.2 xylanh, phương thức làm mát làm mát bằng nước, tăng áp 5.3 Dung tích xylanh 2771 cm3 5.4 Tỉ số nén 17,5:1 5.5 Đường kính xylanh x Hành trình piston 93x102 mm 5.6 Công suất lớn nhất/ Tốc độ quay 71/3400 kW/v/ph 5.7 Mômen xoắn lớn nhất/ Tốc độ quay 220/1700 Nm/v/ph Bơm cao áp, phun 5.8 Phương thức cung cấp nhiên liệu trục tiếp 5.9 Vị trí bố trí động cơ trên khung xe Phía trước 6 Hộp số chính 6.1 Nhãn hiệu hộp số chính MSB-5MT 6.2 Kiểu loại Cơ khí 6.3 Kiểu dẫn động Cơ khí 05 số tiến, 01 số 6.4 Số cấp số lùi ih1=5,594 ih2=2,814 ih3=1,66 6.5 Tỷ số truyền các tay số ih4=1 ih5=0,794 ihR=5,334 7 Tỷ số truyền cầu sau 6,125 3 đoạn có ổ đỡ 8 Trục các đăng trung gian 9 Vành bánh xe và lớp trên từng trục 9.1 Số lượng bánh xe trục 1/ trục 2/ dự phòng 2/4/1 9.2 Cỡ lớp trước/ sau 7.