Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Quản lý quy hoạch xây dựng (QHXD) xã Nam Trung thành đô thị loại V, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình" do sinh viên Vũ Bá Định và Nguyễn Văn Khánh thực hiện, tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quy hoạch, quản lý không gian xây dựng nhằm nâng cấp đơn vị hành chính xã Nam Trung thành thị trấn.
1. Lý do và sự cần thiết lập đồ án:
- Nam Trung là xã ven biển phía Đông Nam huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, có vai trò cửa ngõ kết nối cụm các xã phía Nam huyện. Địa bàn có hai trục giao thông huyết mạch đi qua gồm Tỉnh lộ 221A (kết nối thị trấn Tiền Hải với khu du lịch Cồn Vành) và Huyện lộ 221B (kết nối các xã Nam Thanh, Nam Hồng, Nam Hải).
- Địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt trên 65%, dân số đạt 12.069 người trên diện tích 784,47 ha, đáp ứng cơ bản các tiêu chuẩn của đô thị loại V theo quy định hiện hành.
- Ban Thường vụ Huyện ủy Tiền Hải đã có chủ trương xây dựng quy hoạch hình thành đô thị loại V trên toàn bộ địa giới hành chính xã Nam Trung, làm cơ sở nâng cấp thành thị trấn Nam Trung và định hướng mở rộng lên đô thị loại IV sau năm 2025.
- Thực trạng xây dựng tại địa phương còn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật (cấp nước sạch, thoát nước, xử lý rác thải), đòi hỏi phải có quy hoạch chung xây dựng và quy chế quản lý quy hoạch để định hướng phát triển bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Tiền Hải.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên.
- Thiết lập cơ sở pháp lý cho công tác đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch và lập các dự án đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
- Hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật làm căn cứ để cấp có thẩm quyền xét duyệt, công nhận xã Nam Trung đạt tiêu chuẩn đô thị loại V và thành lập thị trấn Nam Trung giai đoạn 2008 – 2025.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Phân tích, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các nguồn lực phát triển của xã Nam Trung.
- Nhiệm vụ 2: Luận chứng xác định tính chất, quy mô dân số và quy mô đất đai của đô thị qua các giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2025.
- Nhiệm vụ 3: Cân đối các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án quy hoạch chung xây dựng thị trấn và xác định hướng phát triển đô thị.
- Nhiệm vụ 4: Đề xuất định hướng phát triển không gian đô thị và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đô thị (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường).
- Nhiệm vụ 5: Đề xuất các giải pháp và điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch được duyệt.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quy hoạch xây dựng, cơ cấu sử dụng đất đai, không gian kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã Nam Trung.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Nam Trung gồm 10 thôn (Đông Phú, Đại Đồng, Hợp Thành, Trung Đồng, Ái Quốc, Việt Hùng, Vĩnh Trà, Độc Lập, Hải Định, Hải Ngoại) với tổng diện tích 784,47 ha.
- Phạm vi thời gian: Phân tích hiện trạng giai đoạn 2000 – 2007; định hướng quy hoạch phát triển đến năm 2015, năm 2025 và tầm nhìn mở rộng sau năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
1. Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng:
Đồ án được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:
- Luật Xây dựng Việt Nam.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị.
- Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08/03/2002 của Bộ Xây dựng và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
- Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/08/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 16/06/2007 của UBND tỉnh Thái Bình về phân cấp quản lý QHXD, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
- Công văn số 1843/UBND-NN ngày 27/11/2007 của UBND tỉnh Thái Bình về việc Quy hoạch xây dựng xã Nam Trung thành đô thị loại V.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành.
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát thực địa: Điều tra hiện trạng sử dụng đất, công trình kiến trúc nhà ở, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và điều kiện cảnh quan thực tế tại 10 thôn của xã.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu điều tra khảo sát theo mẫu về nhân khẩu, nghề nghiệp, mức thu nhập, tiện nghi sinh hoạt và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý địa phương cùng người dân.
- Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp: Xử lý số liệu biến động dân số, cơ cấu lao động, cơ cấu sử dụng đất, năng suất nông nghiệp và giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá hệ thống điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của địa bàn để xác định động lực phát triển.
- Phương pháp so sánh phương án: Thiết lập và đánh giá hai phương án quy hoạch không gian - hạ tầng kỹ thuật để lựa chọn phương án tối ưu.
3. Nguồn dữ liệu:
- Niên giám thống kê và báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Nam Trung giai đoạn 2001 – 2007.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải.
- Bản đồ địa chính và bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/5000 do UBND xã Nam Trung cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu chung về xã Nam Trung
Chương này trình bày các yếu tố tự nhiên, vị trí địa lý và tiến trình lịch sử văn hóa hình thành xã Nam Trung:
1. Vị trí địa lý và ranh giới:
- Xã Nam Trung nằm ở cửa ngõ phía Nam huyện Tiền Hải, cách thị trấn Tiền Hải khoảng 10 km về phía Nam và cách thành phố Thái Bình khoảng 30 km. Ranh giới tiếp giáp: Phía Đông giáp xã Nam Thanh, phía Tây giáp xã Nam Hồng, phía Nam giáp xã Nam Hưng, phía Bắc giáp xã Nam Chính.
- Địa bàn có hình dạng tương đối vuông vắn (chiều Bắc - Nam gần 4 km, Đông - Tây hơn 2 km), tổng diện tích tự nhiên là 784,47 ha.
2. Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: Tương đối bằng phẳng, cao độ tự nhiên từ 0,7 m đến 1,5 m; độ dốc nền trung bình $i = 0,005$, hướng dốc thoải dần về các sông và hệ thống kênh mương tiêu thoát.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa ven biển; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa mưa lũ từ tháng 4 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình năm từ 20°C đến 24°C (cao nhất 39°C, thấp nhất 4,1°C). Lượng mưa trung bình 1.500 – 2.000 mm/năm. Độ ẩm mùa đông 86 – 94%, mùa hè 80 – 92%. Số giờ nắng đạt 1.600 – 1.800 giờ/năm. Trung bình mỗi năm chịu ảnh hưởng của 2 – 3 cơn bão (cấp 8 – 11).
- Thủy văn: Hệ thống mặt nước gồm sông Thủ Chính (chạy dọc trục 221A) và sông Biên Hòa (cắt ngang xã từ Đông sang Tây chia xã thành hai khu vực Bắc và Nam). Mực nước lũ bão lớn ghi nhận là 3,2 m, mực nước lũ cao nhất hàng năm là 2,55 m, mực nước trung bình là 0,58 m.
3. Lịch sử hình thành và truyền thống văn hóa:
- Nam Trung là vùng đất bồi ven biển được hình thành từ công cuộc khai hoang lấn biển năm 1828 do Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ chỉ huy lập nên huyện Tiền Hải (thuộc phủ Kiến Xương). Địa phương từng gắn liền với cuộc khởi nghĩa nông dân của Phan Bá Vành.
Chương II: Hiện trạng tổng hợp
Chương II tập trung phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát hiện trạng về dân cư, kinh tế, đất đai, nhà ở, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
1. Hiện trạng dân cư và lao động:
- Dân số toàn xã (tính đến tháng 10/2007) là 12.069 người với 2.618 hộ gia đình; cơ cấu giới tính gồm 5.950 nam (49,3%) và 6.119 nữ (50,7%). Mật độ dân số trên đất đô thị đạt 9.194 người/km².
- Dân số phân bố trên 10 thôn như sau:
| STT |
Tên thôn |
Dân số (người) |
Số hộ gia đình |
Số lao động (người) |
| 1 |
Đông Phú |
953 |
198 |
565 |
| 2 |
Đại Đồng |
1.055 |
256 |
626 |
| 3 |
Hợp Thành |
1.326 |
310 |
788 |
| 4 |
Trung Đồng |
1.015 |
204 |
594 |
| 5 |
Ái Quốc |
970 |
176 |
575 |
| 6 |
Việt Hùng |
965 |
206 |
570 |
| 7 |
Vĩnh Trà |
1.826 |
401 |
1.062 |
| 8 |
Độc Lập |
1.573 |
334 |
872 |
| 9 |
Hải Định |
1.445 |
322 |
843 |
| 10 |
Hải Ngoại |
941 |
211 |
555 |
| Tổng |
10 thôn |
12.069 |
2.618 |
7.050 |
- Cơ cấu cư trú: Hộ khẩu thường trú (KT1) chiếm 60%; tạm trú nội tỉnh (KT2) chiếm 35%; tạm trú ngoại tỉnh (KT3) chiếm 5%.
- Thời điểm đến định cư: Giai đoạn 1975–1990 (13%), 1990–2000 (40%), 2000–2005 (15%), 2005–2010 (32%).
- Cơ cấu hộ: Gia đình 1 thế hệ (10%), 2 thế hệ (40%), 3 thế hệ (35%), không xác định (15%).
- Mức sống và tiện nghi: Thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng chiếm 40%, từ 1 – 3 triệu đồng chiếm 35%, trên 3 triệu đồng chiếm 5%, không xác định 20%. Tỷ lệ hộ dùng ô tô là 0,42% (11 hộ), xe máy đạt 84,2% (2.204 hộ), xe đạp chiếm 70% (1.833 hộ). Tỷ lệ sở hữu tivi đạt 97%, tủ lạnh 35%, máy giặt 15%, máy vi tính 4%, điều hòa nhiệt độ 1,5%.
- Cơ cấu lao động: Tổng số lao động trong độ tuổi là 7.205 người (59,7% dân số), trong đó có việc làm là 7.050 người (97,8%), thất nghiệp 155 người (2,2%). Phân chia theo ngành nghề: Lao động nông nghiệp thuần túy là 2.450 người (34,7%); Lao động thương mại - dịch vụ là 2.792 người (39,6%); Lao động tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 1.807 người (25,7%). Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 65,3%, thỏa mãn tiêu chuẩn đô thị loại V theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP.
2. Hiện trạng kinh tế:
- Tổng giá trị sản xuất giai đoạn 2001 – 2005 đạt 223,452 tỷ đồng (bình quân 44,69 tỷ đồng/năm), tăng 51,8% so với năm 2000.
- Nông nghiệp: Năng suất lúa bình quân 120 tạ/ha, sản lượng lương thực bình quân 679 kg/người/năm. Đã kiên cố hóa 850 m kênh mương và nâng cấp 1 trạm bơm. Đàn lợn đạt 4.500 con, trâu bò 212 con, có 14 gia trại chăn nuôi.
- Thương mại - Dịch vụ & TTCN: Toàn xã có 423 hộ kinh doanh, 32 phương tiện vận tải, tổng thu nhập dịch vụ đạt 10,88 tỷ đồng/năm. Xã có 1 chợ đầu mối diện tích 0,33 ha trên trục Huyện lộ 221B.
3. Hiện trạng sử dụng đất:
Tổng diện tích tự nhiên là 784,47 ha, phân bổ theo các loại đất như sau:
| STT |
Hạng mục đất đai |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất dân dụng |
79,58 |
10,14 |
| - |
Đất ở (không tính ao và đất 5%) |
66,00 |
8,41 |
| - |
Đất cơ quan, công trình công cộng |
1,42 |
0,18 |
| - |
Đất giao thông dân dụng (không tính ngõ xóm) |
11,19 |
1,43 |
| - |
Đất cây xanh, thể dục thể thao |
0,97 |
0,12 |
| 2 |
Đất ngoài dân dụng |
5,38 |
0,69 |
| - |
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng |
0,00 |
0,00 |
| - |
Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật |
0,10 |
0,01 |
| - |
Đất giao thông đối ngoại |
5,28 |
0,68 |
| 3 |
Đất khác |
699,51 |
89,17 |
| - |
Đất nông nghiệp |
532,15 |
67,84 |
| - |
Đất sông hồ, thủy lợi |
77,38 |
9,86 |
| - |
Đất nuôi trồng thủy hải sản |
43,74 |
5,58 |
| - |
Đất nghĩa địa |
4,79 |
0,61 |
| - |
Đất khác (bao gồm đất ngõ xóm) |
41,45 |
5,28 |
| Tổng |
Toàn bộ diện tích tự nhiên |
784,47 |
100,00 |
- Tổng diện tích đất xây dựng đô thị hiện trạng là 84,96 ha, đạt chỉ tiêu bình quân 70,4 m²/người.
4. Hiện trạng công trình kiến trúc và hạ tầng xã hội:
- Nhà ở: Diện tích ở bình quân đạt 12 – 14 m²/người. Tỷ lệ sở hữu tư nhân chính chủ chiếm 93%, thuê tư nhân chiếm 3%. Về cấu trúc: 25% nhà truyền thống 1 tầng mái ngói (tập trung tại Hải Ngoại, Đông Phú, Vĩnh Trà), 65% nhà mái bằng 1 tầng, 10% nhà từ 2 tầng trở lên (tập trung bám trục 221A, 221B).
- Công trình hành chính, công cộng: Trụ sở HĐND - UBND xã, Bưu điện, Quỹ tín dụng, Chi nhánh ngân hàng, Trạm thuế số 5, 03 cây xăng (01 quân đội, 02 tư nhân).
- Giáo dục: Toàn xã có 4.352 học sinh các cấp. Gồm 5 điểm trường mầm non (595 cháu, tổng diện tích 7.760 m²); 01 trường tiểu học (968 học sinh, diện tích 1,365 ha); 01 trường THCS (974 học sinh, diện tích 0,83 ha); 01 trường THPT Nam Tiền Hải đóng trên địa bàn (1.815 học sinh, diện tích 1,15 ha).
- Y tế: 01 trạm y tế xã diện tích 950 m² (10 giường bệnh); 01 Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải diện tích 10.000 m² (quy mô 70 giường bệnh).
- Tôn giáo, di tích: 70% dân số theo đạo Công giáo, thuộc Giáo xứ Trung Đồng (quy mô trên 9.000 giáo dân trên địa bàn hai xã Nam Trung và Nam Chính), có 7 nhà thờ họ/xứ đạo. Công trình văn hóa gồm 4 đình làng (Đông Phú, Đại Đồng, Roãn Thượng, Trung Đồng), 1 chùa Linh Sơn và 48 đền miếu.
5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
- Giao thông: Tổng diện tích đất giao thông là 42,47 ha (5,41%). Tuyến Tỉnh lộ 221A qua xã dài 0,8 km, lòng đường hiện trạng 9 – 10 m. Tuyến Huyện lộ 221B dài 2,2 km, đã thi công mở rộng 1,36 km (mặt cắt 16 m), đoạn còn lại rộng 7 – 8 m. Có 6 tuyến đường liên thôn dài 14 km (đã cứng hóa 10 km, trong đó 4,5 km có mặt đường rộng 5,5 m; 5,5 km rộng 2 m). Hệ thống đường nội đồng, ngõ xóm khoảng 30 km chủ yếu là đường đất.
- Cấp điện: Nguồn điện lấy từ tuyến 10 kV qua xã Nam Thanh, cung cấp qua 5 trạm biến áp trên địa bàn.
- Cấp nước: Chưa có trạm cấp nước sạch tập trung, nhân dân dùng nước giếng khoan, giếng khơi và nước mưa.
- Thoát nước & Vệ sinh môi trường: Thoát nước tự nhiên ra sông Thủ Chính và sông Biên Hòa; rãnh thoát nước chỉ có dọc tuyến 221B. Bãi rác diện tích 1.000 m² đặt tại phía Đông Nam giáp thôn Vĩnh Trà nằm ở đầu hướng gió gây ô nhiễm. Toàn xã có 4 khu nghĩa địa với tổng diện tích 4,79 ha chưa có quy hoạch mở rộng.
Chương III: Đánh giá phân tích SWOT và định hướng tầm nhìn phát triển
Chương III tổng hợp các yếu tố tác động bên ngoài và lập ma trận SWOT xác định động lực phát triển cho đô thị Nam Trung:
1. Ma trận phân tích SWOT:
| Yếu tố |
Nội dung đánh giá |
| Điểm mạnh (Strengths) |
- Quỹ đất nông nghiệp lớn, thuận lợi mở rộng quy mô mà không phải di dời phức tạp. - Vị trí tâm điểm cụm xã phía Nam, là điểm giao cắt của Tỉnh lộ 221A và Huyện lộ 221B; cách tuyến Quốc lộ ven biển quy hoạch khoảng 2,5 km về phía Đông. - Lao động dồi dào (trong độ tuổi đạt 59,7%), tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 65,3%. - Đã kiên cố hóa hệ thống hạ tầng trường học, trạm y tế, bệnh viện và cứng hóa trên 70% trục đường chính. - Tài nguyên văn hóa, tôn giáo phong phú (Giáo xứ Trung Đồng, hệ thống đình đền). |
| Điểm yếu (Weaknesses) |
- Hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ: chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung, thiếu trạm xử lý nước thải, thoát nước tự phát. - Bãi rác đặt ở đầu hướng gió gây ô nhiễm khu dân cư Vĩnh Trà. - Thương mại dịch vụ phát triển tự phát, manh mún; chưa có cụm công nghiệp tập trung và không có làng nghề truyền thống. - Diện tích một số trường học (THCS, Mầm non) không đủ đáp ứng tiêu chuẩn gia tăng dân số. |
| Cơ hội (Opportunities) |
- Đón đầu các dự án kết nối giao thông lớn: nâng cấp TL 221A, mở rộng HL 221B, tuyến Quốc lộ ven biển, kết nối Khu du lịch Cồn Vành, Cảng và Cụm công nghiệp Bằng He (xã Nam Hồng). - Thu hút vốn đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ tiêu thụ hàng hóa nông - thủy sản. - Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế sang dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp. |
| Thách thức (Threatens) |
- Nguy cơ dôi dư lao động nông nghiệp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nếu không kịp thời đào tạo nghề. - Tình trạng tự ý chuyển nhượng, bán đất nông nghiệp do giá đất tăng theo quá trình đô thị hóa. - Sức ép môi trường về rác thải, nước thải sinh hoạt và công nghiệp nếu hạ tầng không theo kịp. |
2. Định hướng và tầm nhìn phát triển:
- Giai đoạn đến năm 2025: Đô thị loại V (thị trấn Nam Trung), quy mô diện tích 784,47 ha, quy mô dân số dự báo đạt 20.000 người. Hướng phát triển không gian mở rộng chủ yếu về phía Nam (khu vực cánh đồng phía Nam sông Biên Hòa).
- Định hướng sau năm 2025: Phát triển nâng cấp thành đô thị loại IV, quy mô dân số dự báo khoảng 50.000 người, mở rộng ranh giới đất đai sang các xã lân cận gồm Nam Thanh, Nam Chính, Nam Hồng và Nam Thắng.
Chương IV: Giải pháp quản lý quy hoạch xây dựng
Đồ án xây dựng và so sánh 2 phương án tổ chức cơ cấu không gian, từ đó lựa chọn phương án tối ưu:
1. Phương án 1 (Phương án lựa chọn):
- Mạng lưới giao thông:
- Tỉnh lộ 221A: Mở rộng đoạn qua thị trấn từ Nam Chính đến Bệnh viện với mặt cắt 24 m (5 m + 14 m + 5 m); đoạn qua cầu đi Nam Thanh bám sông Thủ Chính đi Cồn Vành có mặt cắt 12 m (lộ giới 42 m, đường cấp III đồng bằng). Kéo dài tuyến 221A từ Bệnh viện bám bờ Tây sông Thủ Chính đi Nam Phú với mặt cắt 24 m làm trục đô thị.
- Huyện lộ 221B: Tiếp tục mở rộng theo quy hoạch mặt cắt 20,5 m (5 m + 10,5 m + 5 m).
- Trục trung tâm Đông - Tây: Mở mới tuyến chạy song song với đường 221B ở phía Bắc sông Biên Hòa, mặt cắt 27 m (5 m + 7,5 m dải xe chạy + 2 m phân cách mềm + 7,5 m + 5 m).
- Trục chính Bắc - Nam: Nâng cấp đường hiện hữu từ Nhà thờ Trung Đồng cắt ngang sông Biên Hòa đi xã Nam Phú dài 3,4 km (đoạn từ nút giao 221B đến bờ sông Biên Hòa có mặt cắt 27 m, đoạn còn lại mặt cắt 20,5 m).
- Mạng lưới đường nhánh, nội bộ: Mặt cắt từ 13,5 m đến 16,5 m; đường thôn xóm nâng cấp đạt 5 m đến 10,5 m.
- Phân khu chức năng:
- Trung tâm hành chính: Bố trí tại nút giao giữa trục trung tâm 27 m và trục chính Bắc - Nam (giáp sông Biên Hòa). Giai đoạn đầu đến 2015 giữ nguyên trụ sở cũ, sau 2015 chuyển ra vị trí mới.
- Khu thương mại dịch vụ: Mở rộng chợ hiện có sang khu đất trụ sở UBND cũ sau năm 2015; bố trí các trung tâm thương mại, siêu thị bám trục 221B, trục 221A kéo dài và khu trung tâm mới.
- Khu văn hóa - TDTT, cây xanh: Trung tâm thể dục thể thao lấy sân vận động làm chủ đạo, kết hợp nhà văn hóa, nhà thi đấu, bảo tàng, bể bơi (khống chế tầng cao < 5 tầng); dải công viên cây xanh ven sông Biên Hòa đóng vai trò lá phổi đô thị.
- Giáo dục: Chuyển trường THCS ra trung tâm mới quy mô 1,7 ha (đáp ứng 1.100 học sinh); quỹ đất trường cũ chuyển làm trường mầm non. Quy hoạch thêm 1 trường tiểu học mới tại khu trung tâm diện tích 2,0 – 2,2 ha (phục vụ 1.300 học sinh); mở rộng trường THPT Nam Tiền Hải lên 3,0 ha (cho 2.000 học sinh). Xây dựng mới trường dạy nghề quy mô 3,2 ha ở phía Tây Bắc khu hành chính.
- Cụm công nghiệp - TTCN: Bố trí ở phía Nam giáp xã Nam Hưng bám trục TL 221A kéo dài, quy mô 20 ha (đến 2015) và mở rộng lên 30 ha (đến 2025).
- Hạ tầng kỹ thuật đầu mối:
- Bến xe: Giai đoạn đầu quy hoạch 3.000 m² tại thôn Vĩnh Trà giáp TL 221A; giai đoạn sau chuyển sang đất xã Nam Thanh giáp TL 221A.
- Cấp nước: Xây dựng nhà máy nước sạch diện tích gần 2 ha tại phía Bắc thôn Trung Đồng (lấy nguồn nước mặt từ sông Lân).
- Cấp điện: Xây dựng mới 1 trạm biến áp tại phía Nam sông Biên Hòa.
- Thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt thu gom qua cống riêng dẫn về 2 hồ điều hòa trước khi xả ra sông; nước thải công nghiệp thu gom riêng về trạm xử lý nước thải tập trung đạt loại B.
- Rác thải: Di dời bãi rác cũ 1.000 m² ở Vĩnh Trà; xây dựng khu xử lý rác thải công nghệ sinh học quy mô 3 ha tại phía Tây Nam giáp xã Nam Hồng (cuối hướng gió).
- Nghĩa trang: Đóng cửa các nghĩa địa tại thôn Hải Ngoại, Bắc Ái Quốc, Nam Hợp Thành; mở rộng nghĩa địa Bắc Hợp Thành lên 2,5 ha; quy hoạch nghĩa trang mới 3 ha tại phía Tây cách sông Biên Hòa 500 m.
2. Phương án 2 và so sánh:
- Phương án 2 có mạng lưới giao thông tương tự nhưng trục chính Bắc - Nam chỉ áp dụng 1 mặt cắt 20,5 m; khu hành chính chia cắt làm 2 điểm Đông - Tây qua đoạn uốn sông Biên Hòa; nhà máy nước sạch đặt tại thôn Vĩnh Trà; khu thương mại tập trung lệch về phía Đông Nam.
- Đánh giá lựa chọn: Đồ án lựa chọn Phương án 1 vì tổ chức mạng lưới giao thông mạch lạc, phân khu hành chính - văn hóa tập trung, tận dụng tối đa cảnh quan sông Biên Hòa và bố trí hạ tầng kỹ thuật (nhà máy nước, trạm biến áp, bãi rác) hợp lý hơn về mặt môi trường và vệ sinh đô thị.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính:
- Đã hệ thống hóa toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, đất đai, dân số và hạ tầng của xã Nam Trung theo bộ tiêu chí phân loại đô thị loại V tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP:
| Tiêu chuẩn đô thị loại V |
Quy định tại NĐ 72/2001/NĐ-CP |
Hiện trạng xã Nam Trung |
Đánh giá mức độ đạt |
| Chức năng đô thị |
Trung tâm tổng hợp/chuyên ngành cụm xã |
Trung tâm KTXH - dịch vụ phía Nam Tiền Hải |
Đạt |
| Quy mô dân số |
Từ 4.000 người trở lên |
12.069 người (dự báo 20.000 người năm 2025) |
Đạt vượt mức |
| Mật độ dân số |
Từ 2.000 người/km² trở lên |
9.194 người/km² (trên đất đô thị) |
Đạt vượt mức |
| Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp |
Từ 65% trở lên |
65,3% |
Đạt |
| Cơ sở hạ tầng kỹ |
|
|
|