Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng Việt Nam đóng vai trò then chốt trong quá trình thiết lập hạ tầng cơ sở và điều tiết kinh tế vĩ mô. Theo số liệu của Bộ Xây dựng và Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng đạt 7,86% năm 2021 và tăng lên 14,55% vào năm 2022. Tính đến năm 2022, tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc ước đạt 41,7% (tăng 1,2% so với năm 2021) và diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 25,5 $\text{m}^2/\text{người}$ (tăng 0,5 $\text{m}^2/\text{người}$). Sự mở rộng của các dự án hạ tầng, khu đô thị mới và công trình kiến trúc cao tầng thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ cung cấp, lắp đặt và tư vấn giải pháp hoàn thiện mặt ngoài công trình, đặc biệt là các hạng mục nhôm kính và vật liệu nội ngoại thất.

Thị trường hoàn thiện mặt ngoài công trình tại Việt Nam diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp lâu năm, có thương hiệu mạnh và nguồn vốn lớn (như Eurowindow, TID, Hasky, Delta, Công ty Xây dựng Hà Nội) cùng sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ tiếp cận trực tiếp phân khúc nhà dân. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam—một doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ 3 tỷ đồng—đối mặt với nhiều thách thức trong việc mở rộng thị phần, tiếp cận khách hàng mới và xây dựng nhận diện thương hiệu. Hoạt động marketing của công ty còn mang tính truyền thống, thiếu chiến lược bài bản và ngân sách hạn chế, phần lớn dựa vào mạng lưới khách hàng quen thuộc và sự giới thiệu truyền miệng.

Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài khóa luận tập trung thực hiện 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam giai đoạn 2020–2022 nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện, phát triển hoạt động marketing (trọng tâm là truyền thông marketing) cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các yếu tố môi trường marketing bên trong, bên ngoài liên quan đến dịch vụ cung cấp, lắp đặt, tư vấn giải pháp hoàn thiện mặt ngoài công trình của Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và thị trường mục tiêu của Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng marketing của doanh nghiệp được thu thập và phân tích từ năm 2020 đến đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết nền tảng trong marketing học đường bao gồm:

  • Môi trường marketing: Phân tích môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ) và môi trường vi mô (doanh nghiệp, khách hàng tổ chức B2B, khách hàng cá nhân B2C, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp).
  • Chiến lược STP: Khung lý thuyết về phân đoạn thị trường (Segmentation), lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) và định vị thương hiệu (Positioning) trong ngành dịch vụ và sản phẩm kỹ thuật xây dựng.
  • Phối thức Marketing-Mix (4P): Đánh giá thực trạng các chính sách Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp/Truyền thông marketing (Promotion).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp định tính làm chủ đạo, kết hợp các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh nội bộ của Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam giai đoạn 2020–2022; các công bố thống kê kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê và Bộ Xây dựng; tài liệu, sách báo và thông tin thị trường được công khai trên Internet.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn và khảo sát nội bộ:
    • Khảo sát nhóm tập trung sơ bộ gồm 6 nhân sự thuộc các phòng ban chức năng (đặc biệt là Phòng Kinh doanh và Marketing) trong thời lượng 30 phút nhằm đánh giá nhận thức nội bộ về các biến số Marketing-Mix.
    • Phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp ông Nguyễn Văn Hùng – Giám đốc công ty, nhằm xác nhận định hướng chiến lược, tình trạng hoạt động và các rào cản tài chính - nhân sự trong triển khai marketing.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam và tổng quan về môi trường Marketing

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy, danh mục sản phẩm, kết quả hoạt động kinh doanh và các yếu tố môi trường tác động đến Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam.

Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam được thành lập ngày 18/05/2015 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội, do ông Nguyễn Văn Hùng làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 3 tỷ đồng; trụ sở chính đặt tại số 13, ngõ 100, KTT Bồ Đề, đường Phú Viên, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội và văn phòng giao dịch tại số 35 Thành Trung, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội. Sứ mệnh của công ty là cung cấp giải pháp hoàn thiện mặt ngoài công trình với tiêu chí cốt lõi "Giá trị tạo dựng niềm tin", văn hóa doanh nghiệp lấy khẩu hiệu "Đoàn kết + Sức mạnh" làm trọng tâm.

Bộ máy tổ chức của công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kỹ thuật Nguyễn Hồng Giang, Phó Giám đốc Dự án), Kế toán trưởng, Phòng Kỹ thuật (4 người phụ trách thiết kế, bản vẽ), Phòng Kinh doanh (6 người phụ trách bán hàng, chăm sóc khách hàng và marketing truyền thống), cùng 20 nhân công đội sản xuất và 20 nhân công đội lắp đặt.

Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Đại học – Cao đẳng 16 29,63
Trung cấp 10 18,52
Phổ thông trung học 15 27,78
Phổ thông cơ sở 13 24,07
Tổng cộng 54 100,00

Danh mục sản phẩm và năng lực thi công của công ty bao gồm:

  • Vách mặt dựng và vách nhôm kính lớn: Gồm 3 hệ chính là hệ Stick (sản xuất gia công một phần tại nhà máy, hoàn thiện tại công trình), hệ Spider (vách kính không khung, liên kết bằng chốt giữ kính chịu lực) và hệ Unitized (dòng sản phẩm kỹ thuật cao cấp, sản xuất hoàn chỉnh tại nhà máy).
  • Hệ thống cửa sổ và cửa đi nhôm kính: Đa dạng quy cách vận hành (cửa mở trục đứng 1 cánh, 2 cánh; cửa lật ngang mở hất; cửa mở trượt lùa âm tường; cửa mở xếp đôi nan quạt; cửa chớp thông gió; cửa kính lấy sáng).
  • Hệ lan can kính, cabin phòng tắm và cửa gỗ nhựa Composite: Cung cấp cho các công trình dân dụng, chung cư và biệt thự. Tính đến năm 2022, công ty đã thực hiện 128 công trình dân dụng (7 năm kinh nghiệm) và 23 công trình, dự án công nghiệp (6 năm kinh nghiệm).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 2.685 3.494 11.668 +30,13 +205,32
Tổng chi phí (triệu đồng) 547 1.020 3.624 +86,47 +255,29
Lợi nhuận (triệu đồng) N/A N/A 915 N/A +273,47

Ghi chú: Lợi nhuận năm 2022 tăng 273,47% so với năm 2021 theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Phân tích môi trường marketing:

  • Môi trường vi mô: Tập khách hàng trải rộng với hơn 300 khách hàng tại miền Bắc, phân chia thành khách hàng tổ chức B2B (chủ đầu tư, ban quản lý, nhà thầu dự án như Biệt thự Ecopark, Biệt thự Tam Đảo, Chuỗi cửa hàng Cocolux, Công ty BM, Bệnh viện Hòe Nhai, Công ty Plachem Vina...) và khách hàng cá nhân B2C (hộ gia đình, nhà dân). Nhà cung cấp nguyên vật liệu gồm: Nhôm (Tân Á, Grando), Kính (Hải Long, Việt Nhật), Keo Silicon (A1 Việt Nam, TMT Việt Nam), Phụ kiện kim khí (Gia Linh, Kinlong). Đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp tiêu biểu là TID (mạnh về quy mô, đa dạng mảng thang máy và bất động sản) và Hasky (đối thủ cạnh tranh trực tiếp về phân khúc sản phẩm nhôm kính kiến trúc).
  • Môi trường vĩ mô: Tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2022 đạt 8,02%; lạm phát các năm 2019–2022 duy trì dưới 4% (năm 2022 là 3,15%); lãi suất huy động ngân hàng năm 2022 tăng lên mức 6,1%–8,3%/năm (có thời điểm chạm 11%/năm); quy mô dân số năm 2022 ước tính 99,46 triệu người (dân số thành thị chiếm 37,3%); chính sách phát triển Đề án xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội giai đoạn 2021–2030 theo Nghị quyết 01/NQ-CP và 11/NQ-CP mở ra dư địa nhưng cũng gia tăng áp lực cạnh tranh.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích các mảng hoạt động marketing thực tế đang triển khai tại Alugvina thông qua kết quả điều tra nội bộ:

  • Thực trạng chiến lược STP:
    • Phân đoạn thị trường: Công ty bước đầu tiếp cận các nhóm dự án nhưng chưa có tiêu chí phân đoạn khoa học; phục vụ dàn trải mọi đối tượng có nhu cầu.
    • Lựa chọn thị trường mục tiêu: Chưa xây dựng tiêu chí lựa chọn phân khúc mục tiêu trọng điểm do thiếu nhân sự chuyên môn về marketing, dẫn đến việc phân bổ nguồn lực kỹ thuật và kinh doanh bị phân tán.
    • Định vị thương hiệu: Chưa định hình được hình ảnh thương hiệu riêng biệt trên thị trường so với các đối thủ lớn như Eurowindow hay Hasky.
  • Thực trạng phối thức Marketing-Mix:
    • Chính sách sản phẩm: Tập trung vào chất lượng kỹ thuật, gia công các hệ nhôm kính và cửa composite với mẫu mã đa dạng theo phong cách kiến trúc hiện đại (Hi-tech). Tuy nhiên, danh mục sản phẩm của Alugvina hẹp hơn so với các đối thủ đa ngành.
    • Chính sách giá: Giá thành được xây dựng dựa trên giá thị trường và thương lượng trực tiếp theo từng hợp đồng dự án. Giá của công ty có tính cạnh tranh cao, nhưng việc định giá thấp đôi khi gây tâm lý e ngại về chất lượng đối với một số khách hàng phân khúc cao cấp.
    • Chính sách phân phối: Sử dụng kênh phân phối trực tiếp từ xưởng sản xuất đến công trình dự án, đồng thời kết hợp hệ thống đại lý bán buôn, cửa hàng bán lẻ và giới thiệu sản phẩm.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Hoạt động truyền thông marketing còn nhiều hạn chế; doanh nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), xúc tiến bán và digital marketing; nguồn khách hàng mới phụ thuộc chủ yếu vào sự giới thiệu của khách hàng cũ.
  • Đánh giá chung: Công ty sở hữu thế mạnh về năng lực thi công, chất lượng kỹ thuật ổn định và sự linh hoạt trong quản trị điều hành của ban giám đốc. Hạn chế cốt lõi nằm ở việc thiếu phòng ban marketing độc lập, ngân sách tiếp thị hạn hẹp do vốn điều lệ chỉ ở mức 3 tỷ đồng, đội ngũ nhân sự kỹ thuật còn thiếu kỹ sư kinh tế xây dựng để bóc tách và tối ưu hóa chi phí dự án.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông Marketing cho Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các điểm yếu marketing của công ty:

  • Định hướng phát triển: Duy trì và mở rộng thị trường trọng điểm miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh), từng bước tiếp cận thị trường miền Trung và miền Nam; kết hợp khai thác nhóm khách hàng tổ chức dự án (B2B) và đẩy mạnh bán lẻ cho hộ gia đình (B2C) để đảm bảo dòng tiền ngắn hạn.
  • Hoàn thiện kế hoạch truyền thông marketing:
    • Xây dựng quy trình hoạch định và phân bổ ngân sách dự kiến cụ thể cho từng hoạt động truyền thông định kỳ.
    • Tối ưu hóa các công cụ truyền thông số: Nâng cấp website chính thức (www.vn), xây dựng nội dung giới thiệu hồ sơ năng lực các dự án đã hoàn thành, triển khai các kênh trực tuyến để tiếp cận tệp khách hàng cá nhân.
    • Duy trì các hoạt động truyền thông truyền thống: Đổi mới catalog sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành xây dựng, củng cố mối quan hệ trực tiếp với các chủ đầu tư, nhà thầu và kiến trúc sư tư vấn thiết kế.
  • Các giải pháp bổ trợ:
    • Tuyển dụng bổ sung 2 kỹ sư kinh tế xây dựng vào Phòng Kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực bóc tách khối lượng và dự toán công trình; đào tạo kỹ năng marketing cho nhân sự Phòng Kinh doanh.
    • Hoàn thiện chính sách giá theo hướng linh hoạt theo khối lượng đơn hàng và điều khoản thanh toán; tăng cường quản lý chuỗi cung ứng vật tư (nhôm, kính, phụ kiện) nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:

  • Phản ánh thực trạng kinh doanh và tài chính: Cung cấp bức tranh tăng trưởng của Alugvina giai đoạn 2020–2022, ghi nhận sự phục hồi sau dịch COVID-19 với doanh thu năm 2022 đạt 11.668 triệu đồng (tăng 205,32% so với năm 2021) và lợi nhuận đạt 915 triệu đồng (tăng 273,47%).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn marketing thực tế: Xác định rõ các hạn chế cốt lõi của doanh nghiệp nhôm kính quy mô nhỏ gồm: chiến lược STP chưa hoàn chỉnh, hoạt động xúc tiến hỗn hợp bị động, thiếu kênh truyền thông số và chưa có bộ phận marketing chuyên trách.
  • Hệ thống hóa giải pháp ứng dụng: Đưa ra các đề xuất về kế hoạch truyền thông, phân bổ ngân sách, hoàn thiện phối thức 4P và kiện toàn cơ cấu nhân sự (bổ sung kỹ sư kinh tế xây dựng) phù hợp với nguồn lực tài chính 3 tỷ đồng của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp có quy mô nhỏ (khảo sát nhóm tập trung 6 nhân sự nội bộ và phỏng vấn 1 lãnh đạo doanh nghiệp), chưa thực hiện khảo sát định lượng trên diện rộng đối với tệp khách hàng bên ngoài (cả B2B và B2C).
    • Không gian nghiên cứu chủ yếu tập trung tại địa bàn TP. Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc, chưa mở rộng thu thập số liệu tại các thị trường miền Trung và miền Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát định lượng hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức (chủ đầu tư, nhà thầu) đối với dịch vụ tư vấn và lắp đặt mặt dựng nhôm kính.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình đo lường hiệu quả truyền thông số (Digital Marketing ROI) đối với doanh nghiệp vật liệu xây dựng vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu thực tế về cách thức triển khai phân tích môi trường marketing, khảo sát thực trạng Marketing-Mix và xây dựng giải pháp truyền thông cho một doanh nghiệp B2B/B2C trong ngành xây dựng.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về đặc tính kỹ thuật các hệ vách mặt dựng nhôm kính (Stick, Spider, Unitized), cửa composite và cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty hoàn thiện công trình.
  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình đánh giá đối thủ cạnh tranh (TID, Hasky) và các định hướng tối ưu hóa nguồn lực tiếp thị phù hợp với điều kiện vốn hạn chế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam năm 2022 được phân bổ như thế nào?
Năm 2022, công ty có tổng số 54 cán bộ nhân viên chính thức với cơ cấu trình độ: Đại học – Cao đẳng chiếm 16 người (29,63%), Trung cấp chiếm 10 người (18,52%), Phổ thông trung học chiếm 15 người (27,78%) và Phổ thông cơ sở chiếm 13 người (24,07%).

2. Kết quả doanh thu và chi phí của Alugvina giai đoạn 2020–2022 có sự biến động ra sao?
Tổng doanh thu năm 2020 đạt 2.685 triệu đồng, năm 2021 đạt 3.494 triệu đồng (tăng 30,13%) và năm 2022 tăng lên 11.668 triệu đồng (tăng 205,32% so với năm 2021). Tổng chi phí tương ứng qua các năm là 547 triệu đồng (2020), 1.020 triệu đồng (2021) và 3.624 triệu đồng (2022).

3. Công ty Alugvina cung cấp những hệ mặt dựng vách nhôm kính lớn nào?
Công ty gia công và lắp đặt 3 hệ vách mặt dựng chính: hệ Stick (gia công một phần tại xưởng, lắp dựng và hoàn thiện tại công trình), hệ Spider (kết cấu không khung, liên kết các tấm kính bằng chốt giữ chịu lực) và hệ Unitized (hệ kỹ thuật cao cấp, được sản xuất và hoàn thiện đồng bộ tại nhà máy trước khi đưa đến công trình).

4. Khách hàng tổ chức (B2B) tiêu biểu của Alugvina gồm những đơn vị nào?
Khách hàng B2B của công ty bao gồm các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu tại các công trình như Biệt thự Ecopark, Biệt thự Tam Đảo, chuỗi cửa hàng Cocolux, Công ty Tư vấn và Đầu tư BM, Bệnh viện Hòe Nhai, Công ty TNHH Khởi Nghiệp và Công ty TNHH Plachem Vina.

5. Điểm yếu lớn nhất trong hoạt động Marketing của Alugvina được tác giả chỉ ra là gì?
Điểm yếu lớn nhất là công ty chưa thực hiện chiến lược STP một cách bài bản (chưa phân đoạn rõ ràng, chưa chọn thị trường mục tiêu và chưa định vị thương hiệu), hoạt động xúc tiến hỗn hợp còn thụ động, phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ truyền thống và giới thiệu truyền miệng mà chưa phát triển các kênh truyền thông số hiện đại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường marketing và phối thức Marketing-Mix áp dụng vào trường hợp thực tế tại Công ty Cổ phần Alugvina Việt Nam. Thông qua các dữ liệu tài chính và kết quả khảo sát nội bộ giai đoạn 2020–2022, nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu cùng những rào cản nội tại trong công tác tiếp thị, định vị thương hiệu và phân bổ nhân sự. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông và năng lực cạnh tranh cho Alugvina trong ngành hoàn thiện mặt ngoài công trình xây dựng.