Chương 1: Cơ sở lý luận về kho bãi Chương 2: Thực trạng quản lý và khai thác hàng hóa tại kho UWG ix Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác kho bãi tại Công ty Cổ phần liên hợp kho bãi UWG. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ KHO BÃI TRONG LOGISTIC 1.1 Khái niệm Logistic và kho bãi 1.1 Định nghĩa về logistic Theo Hội đồng quản trị logistic Hoa Kỳ (LAC- The US. Logistic Administration Council): “Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng di chuyển và lưu kho những nguyên vật liệu thô của hàng hóa trong quy trình, những hàng hóa thành phẩm và những thông tin liên quan từ khâu mua sắm nguyên vật liệu đến khi được tiêu dùng, nhằm thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”. Giáo sư David Simchi-Levi (MIT): “Logistic Network là một nhóm các cách tiếp cận được sử dụng để liên kết các nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho, cửa hàng một cách hiệu quả để hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng địa điểm và đúng thời điểm nhằm mục đích giảm thiểu chi phí trên toàn hệ thống đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về mức độ phục vụ”.
Logistic là vận chuyển hàng hóa từ điểm A đến điểm B một cách có chiến lược. Logistic là sự phối hợp của 4 quy trình: sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển. Theo cách hiểu đơn giản thì logistic là một quy trình hoạt động có kế hoạch, có các bộ phận tổ chức thực hiện, sự liên kết giữa nhà sản xuất- kho bãi- dịch vụ vận chuyển từ điểm sản xuất tới nơi tiêu thụ cuối cùng.2 Định nghĩa về kho bãi trong logistic “Kho là một phần cần thiết trong hoạt động logistic và đóng vai trò rất quan trọng trong chuỗi cung ứng” (Andrew Johnson và Leon Mcginnis,2010). 1 Kho bãi là nơi phục vụ cho mục đích lưu trữ và bảo quản hàng hóa nguyên liệu, các thành phẩm nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với chi phí tối ưu nhưng hiệu quả cao nhất.
Được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế , kín và có hệ thống mái che, cơ sở hạ tầng tốt. Kho bãi là bộ phận quan trọng của quy trình hậu cần cơ bản. Khác với nhà kho thì kho bãi còn được coi là một công trình trong logistic. Kho không chỉ là nơi cất trữ hàng hóa trong một khoảng thời gian mà còn là nơi tạo ra giá trị gia tăng cho hàng hóa theo yêu cầu của doanh nghiệp.2 Vai trò và chức năng của kho bãi 1.1 Vai trò Đối với kho bãi logistics khi vận hành đúng với hiệu suất cao sẽ mang lại rất nhiều lợi ích trực tiếp đến các doanh nghiệp: Việc di chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay người mua hàng là thành phần cơ bản trong logistic.
Người mua sẽ không được nhận trực tiếp sản phẩm từ nhà cung cấp. Hàng hóa sẽ được vận chuyển từ điểm sản xuất đến đích cuối cùng nên có sự hợp tác vận tải cho phép doanh nghiệp giảm chi phí hậu cần. - Sự chủ động cho mỗi doanh nghiệp: Duy trì một lượng tồn kho ổn định giúp cho doanh nghiệp luôn có hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong tình huống khẩn cấp. Một doanh nghiệp tốt là một doanh nghiệp luôn đưa ra những giải pháp tốt nhất cho những nhu cầu của khách hàng tạo cho họ cảm giác yên tâm để không bị ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp mình.
2 Để hàng hóa luôn đến tay khách hàng nhanh và hiệu quả nhất công ty đảm bảo từ nguồn cung cấp đến kho bãi luôn sẵn sàng. Nguồn cung luôn được đảm bảo để đáp ứng được cầu từ khách hàng. Công ty sẽ kết nối với các đối tác như vận tải, kho bãi để nguồn cung đạt hiệu quả. - Kiểm soát chất lượng hàng hóa: Các thông số hàng hóa: kích thước, số lượng và cấu hình của bất kì sản phẩm nào lưu trong kho đều phải được ghi chép số liệu chính xác để khi giao hàng đúng thời điểm, đúng chỗ.
Cẩn phải có bộ phận chuyên giám sát từ đầu nhập đến đầu xuất, đòi hỏi sự cẩn thận tỉ mỉ chắc chắn. Khách hàng càng ngày càng có những yêu cầu đặc biệt với số lượng hàng khác nhau đòi hỏi nhiều thời gian. Việc lưu trữ kho một lượng hàng vừa đủ sẽ giảm thiểu thời gian cần thiết để vận chuyển sản phẩm và đơn hàng được xử lý hiệu quả.2 Chức năng Các công ty kinh doanh logistic ngày càng phát triển và mở rộng kèm theo mức độ phức tạp khó khăn trong hoạt động và quản lí kho gia tăng. Hàng hóa trong kho tăng, các mặt hàng đa dạng khó nhận biết nên cần có một mặt bằng kho bãi rộng rãi và trình độ nhân lực quản lí vận hành phù hợp.
- Lưu trữ và bảo quản hàng hóa: Kho bãi là nơi lưu trữ và bảo quản các sản phẩm, nguyên vật liệu và thành phẩm. Đảm bảo hàng hóa trong tình trạng tốt nhất. 3 - Hỗ trợ cho sản xuất: Kho sẽ cung cấp nguyên vật liệu và thành phẩm cho quá trình sản xuất. Giảm chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả sản xuất, giá trị mặt hàng.
Ví dụ: Công ty B đặt lô hàng 5000 áo sơ mi của Công ty A. Công ty A sản xuất quần áo may mặc sẽ cần các nguyên liệu: chỉ, vải may, cúc áo. Công ty A khi này sẽ cần 1 kho bãi dùng để lưu trữ được các nguyên vật liệu sản xuất và lưu trữ cho lô hàng. Vâỵ công ty A đã giảm được chi phí sản xuất nhờ lưu trữ nguyên vật liệu ở thời điểm giá ổn định.
- Gom hàng và tách hàng: Giúp cho các doanh nghiệp có thể gom hàng hóa cùng loại dễ dàng quản lí và vận chuyển,từ những nguồn hàng nhỏ kho có vai trò tập kết thành lô hàng lớn tiện cho việc vận chuyển tiết kiệm chi phí Tách, phân loại hàng hóa phân phối đến các điểm đích - Chất lượng hàng hóa lưu trữ trong kho được đảm bảo: Kho bãi phải đạt được các tiêu chuẩn để đảm bảo hàng hóa trong tình trạng tốt nhất như: thoáng mát, rộng rãi, máy móc và có đội ngũ quản lí phù hợp. Khi hàng hóa đến kho, kho có trách nhiệm đảm bảo về số lượng, chất lượng hàng hóa trong suốt quá trình lưu giữ. - Điều phối hàng hóa: Kho bãi là trạm trung chuyển giữa các chủ hàng. 4 Hàng hóa sẽ được cất tại kho bãi trước khi vận chuyển đến nơi khác.3 Nguyên tắc sắp xếp hàng trong kho Sắp xếp hàng trong kho là một phần rất quan trọng.
Làm thế nào để gọn gàng nhất, dễ phân loại nhất và dễ tìm thấy nhất: Dùng mã SKU (Stock Keeping Unit): Mã SKU là một chuỗi các số và chữ cái kí tự có tác dụng đánh dấu vị trí của hàng hóa trong kho theo hàng ngang, hàng dọc hay theo cột, tầng. Tùy vào mỗi kho người ta sẽ có cách đặt số và chữ cái khác nhau. Sắp xếp theo chủng loại mặt hàng và khu vực: Để tiện quản lí và theo dõi kho hàng sẽ sắp xếp hàng hóa theo các khu vực cụ thể với mặt hàng phù hợp. Hàng khô, hàng bảo quản trong nhiệt độ mát, hàng có mùi, hàng hóa chất và bén cháy sẽ được phân loại riêng để tránh ảnh hưởng giữa chúng.
Khi phân loại được rõ ràng doanh nghiệp sẽ có thể định rõ, tiếp cận hàng hóa một cách nhanh chóng khi cần thiết và tăng sự hiệu quả trong quá trình quản lí hàng tồn kho. Nguyên tắc FIFO hay còn được gọi First in First out: Hàng hóa nào được nhập vào kho trước sẽ được xuất trước, hàng vào sau sẽ được xếp sau. Nguyên tắc LIFO hay còn được gọi Last in – First out: khi nhập hàng nào trước thì xếp trong hàng nào nhập vào sau sẽ xếp ngoài nhằm dễ lấy hàng. 5 Nguyên tắc FEFO hay còn gọi First Exoiry, First out: hàng tồn kho cuối cùng sẽ được xuất trước.
Tối ưu hóa không gian , tạo sơ đồ xếp kho: Sử dụng các phương tiện lưu trữ như kệ pallet và hệ thống kệ để tận dụng tối đa không gian. Đảm bảo lối đi rõ ràng và an toàn để nhân viên kho di chuyển và quản lí hàng hóa. Đồ thủy tinh dễ vỡ do đó phải đặt trong các thùng xốp hay có giấy nhún bọc cẩn thận. Sản phẩm làm từ giấy như giấy ăn, … dễ bị hỏng khi vào điều kiện ẩm ướt nên phải để riêng trong kho.
Những mặt hàng nặng nề, cồng kềnh xếp gần cửa kho. Hàng hóa có giá trị cao sẽ dược đặt tại nơi bảo mật. Những lô hàng, kiện hàng có thể tích lớn nếu để ngoài bãi trong sân bắt buộc phải có mái che.4 Các loại hình vận tải và phân loại kho trong logistic 1.1 Các loại hình vận tải Trong hoạt động chuỗi cung ứng, việc di chuyển hàng háo từ địa điểm này đến địa điểm khác được thực hiện bằng nhiều hình thức vận tải khác nhau: Vận tải đường biển: Vận tải đường biển ra đời sớm và được sử dụng rộng rãi, phát triển mạnh mẽ nhất hiện nay. Vận tải biển dùng để chuyên chở hàng hóa mua bán quốc tế từ nước này sang nước khác bằng tàu thủy 6 Vận tải biển thích hợp với chở hàng hóa số lượng lớn, cự ly dài nhưng không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh Vận tải đường sắt: Ưu điểm: sức chứa lớn, tốc độ đồng đều, giảm kẹt xe, tương đối an toàn và giá thành thấp.
Nhược điểm: Đòi hỏi chi phí đầu tư, tuyến đường, công sức và thời gian xây dựng. Kém linh động vì theo tuyến đường cố định Vận tải đường bộ: Ưu điểm: linh hoạt và tiện lợi, dễ dàng tiếp cận ở mọi nơi, dễ dàng theo dõi và quản lí Nhược điểm: Phù hợp với nhàng hóa nhỏ lẻ, nguy cơ xảy ra tai nạn cao; chi phí cao nếu vận chuyển xa, dễ bị tắc xe. Vận tải đường hàng không: Vận tải hàng không vận chuyển hàng hóa nhanh nhất trong các phương tiện nhưng cũng với chi phí cao nhất, phù hợp với những đơn hàng nhạy cảm về thời gian và giá trị mặt hàng quý giá. Vận tải hàng không an toàn và tin cậy, tiết kiệm được thời gian và công sức.
Hầu hết vận tải hàng không là các đường thẳng nối các điểm với nhau sẽ có các rada theo dõi đòi hỏi công nghệ cao. Đặc biệt đơn giản hóa chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác Vận tải đa phương thức (hay còn gọi là vận tải đa chủ thể): Vận tải đa phương thức là một hình thức vận chuyển hàng hóa sử dụng hai hoặc nhiều phương tiện vận chuyển khác nhau 7 trong một hành trình.