mở đầu bài học. Giai đoạn 2: Khám phá có 70% GV sử dụng để tổ chức hoạt động dạy học cho HS. Đặc biệt sử dụng nhiều nhất là giai đoạn 3 (Giải thích), 100% GV đều giải thích bài học cho HS sau mỗi phần tìm hiểu kiến thức mới, một số có đan xen phần giải thích của HS. Giai đoạn 4:Củng cố, mở rộng mức độ thường xuyên ít hơn tùy thuộc vào nội dung bài học.
Đối với giai đoạn đánh giá, GV thực hiện đánh giá qua hình thức hỏi bài cũ, kiểm tra 15 phút hoặc các bài kiểm tra định kì. Một số ít đánh giá thông qua hoạt động của HS trong hoạt động học tập. - Đa số thầy cô cho rằng thiếu tài liệu hướng dẫn về chu trình dạy học 5E và cách vận dụng chu trình 5E vào thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học; GV chưa được tập huấn về chu trình dạy học 5E. Điều đó sẽ khiến cho cả GV và HS gặp phải khó khăn như sắp xếp thời gian, ổn định vị trí tổ chức… - Hầu hết GV đều nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển NL khoa học cho HS.
Tuy nhiên đa số GV còn lúng túng vì chưa hiểu rõ khái niệm NL khoa học, các yếu tố cấu thành NL khoa học cũng như chưa tìm ra các biện pháp cụ thể để phát triển NL khoa học cho HS. - Đa số GV đánh giá NL khoa học của HS ở mức trung bình. Vì vậy, tôi có thể khẳng định rằng việc vận dụng chu trình 5E để thiết kế các hoạt động dạy học nhằm phát triển NL khoa học cho HS là vấn đề rất quan trọng và cần thiết. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU – ĐỊA LÍ 11 Trong giới hạn của đề tài này, tôi chỉ mới thiết kế được các hoạt động để phát triển NL khoa học cho học sinh theo chu trình 5E.
Phân cấu trúc, nội dung chủ đề Liên minh Châu Âu – Địa lí 11 Chủ đề Liên minh Châu Âu gồm ba bài và được bố trí dạy trong ba tiết Bài học Số tiết Tóm tắt nội dung Bài 7: Tiết 1: EU. 1 - Trình bày được lí do hình thành, quy mô, vị trí, Liên minh khu vực mục đích, thể chế hoạt động của EU. lớn trên thế giới - Phân tích được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới: trung tâm kinh tế và tổ chức thương mại hàng đầu của thế giới. Bài 7: Tiết 2: EU.
1 - Trình bày được biểu hiện của mối liên kết toàn Hợp tác liên kết để diện giữa các nước trong EU cùng phát triển + Lưu thông tự do về hàng hóa, lao động, dịch vụ, tiền vốn giữa các nước thành viên; tạo thị trường chung thống nhất. + Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ: ví dụ sản xuất tên lửa đẩy Arian, sản xuất máy bay E - bớt, XD đường hầm dưới biển Măng - sơ, liên kết sâu rộng về kinh tế, xã hội và văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì lợi ích chung của các bên tham gia qua XD liên kết vùng ở Châu Âu. - Ghi nhớ địa danh: vùng Maxơ - Rainơ. Bài 7: Tiết 3: Thực 1 - Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một hành: Tìm hiểu về EU thống nhất.
liên minh Châu Âu - Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới. Vận dụng chu trình 5E để thiết kế các hoạt động học tập chủ đề liên minh Châu Âu CHỦ ĐỀ : LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU) – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN Thời lượng: 3 tiết 1. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Trình bày được lí do hình thành, quy mô, vị trí, mục đích, thể chế hoạt động của EU.
- Phân tích được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới: trung tâm kinh tế và tổ chức thương mại hàng đầu của thế giới. - Trình bày được biểu hiện của mối liên kết toàn diện giữa các nước trong EU + Lưu thông tự do về hàng hóa, lao động, dịch vụ, tiền vốn giữa các nước thành viên; tạo thị trường chung thống nhất. + Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ: ví dụ sản xuất tên lửa đẩy Arian, sản xuất máy bay E - bớt, xây dựng đường hầm dưới biển Măng - sơ, liên kết sâu rộng về kinh tế, xã hội và văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì lợi ích chung của các bên tham gia qua xây dựng liên kết vùng ở Châu Âu. - Ghi nhớ địa danh: vùng Maxơ - Rainơ.
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU. - Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên của EU. - Phân tích các bảng số liệu, tư liệu về dân số của EU, cơ cấu GDP, một số chỉ tiêu kinh tế để thấy được ý nghĩa của một EU thống nhất, vai trò của Eu trong nền kinh tế thế giới.
- Sử dụng bản đồ để nhận biết rõ các nước thành viên, phân tích liên kết vùng Châu Âu - Phân tích được các sơ đồ, lược đồ trong bài. - Phân tích các bảng số liệu, tư liệu về dân số của EU, cơ cấu GDP, một số chỉ tiêu kinh tế để thấy được ý nghĩa của một EU thống nhất, vị thế của EU trong nền KT thế giới. - Kỹ năng phân tích bảng số liệu, vẽ biểu đồ. Thái độ: Khám phá kiến thức chủ động, sáng tạo.
Định hướng năng lực: - Năng lực chung: Sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự học, sử dụng CNTT. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. 8 skkn + Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ. + Năng lực sử dụng số liệu thống kê.
HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC - Hình thức: Nội khóa tại lớp học - Phương pháp: Động não, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại. - Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, đặt câu hỏi 3. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 3. Chuẩn bị của GV: Máy tính, máy chiếu, giáo án, bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
Chuẩn bị của HS: SGK, Atlat Địa lí Việt Nam. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC HÌNH THÀNH Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao dung - Trình bày lịch - Giải thích - Phân tích số Lịch sử sử hình thành, được lí do hình liệu, tư liệu để - Liên hệ được hình quy mô hoạt thành EU. thấy được ý cách thức tổ chức thành động, vị trí, - Phân tích và nghĩa của EU của EU vào tổ và quá mục tiêu, thể chứng minh thống nhất, vai chức cuộc sống trình chế hoạt động được vai trò của trò của EU phát của EU EU trong nền trong nền kinh triển kinh tế thế giới: tế thế giới và EU - Sử dụng bản trung tâm kinh một số khó đồ để nhận biết tế và tổ chức khăn hiện nay các nước thành thương mại của EU viên EU. hàng đầu thế - Đề xuất được - Ghi nhớ một giới.
một số giải pháp số địa danh : khắc phục những Luân Đôn, khó khăn của EU Bec-lin, vùng hiện nay Maxơ - Rainơ. EU – Nêu được biểu - Hiểu được ý - Liên hệ sự hợp hợp tác hiện của sự hợp nghĩa của việc - Sử dụng bản tác giữa EU- Việt liên kết tác toàn diện hình thành thị đồ để phân tích Nam trong phát cùng giữa các nước trường chung liên kết vùng ở triển kinh tế phát trong EU. châu Âu và của Châu Âu. - Liên hệ tình triển - Nêu được lợi việc sử dụng hình thực tế của ích của tự do đồng tiền chung Hiệp hội các lưu thông và ý Ơ-rô.
nước ĐNA nghĩa của việc (ASEAN) thông sử dụng đồng qua thị trường tiền chung. chung châu Âu (EU) Liên Nhận dạng -Vẽ được biểu - Giải thích minh được loại biểu đồ châu Âu đồ - Nhận xét - EU và 9 skkn vị thể EU trên thê giới * Năng lực chung: - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc.
- Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự học * Năng lực môn học: - Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. - Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh. - Năng lực khảo sát thực tế.
BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC 5. Câu hỏi nhận biết Câu 1: Dựa vào lược đồ Liên minh châu Âu ( Sgk) và kiến thức thực tiễn, hãy: a. Kể tên các nước thuộc Liên minh Châu Âu- EU. Nêu đặc điểm vị trí địa lí của EU.
Gợi ý trả lời: a. Kể tên: - SGK: 27 thành viên ( năm 2007). - Năm 2016 Anh ra khỏi EU b. Nêu vị trí địa lí của EU.
- Nằm ở khu vực Tây và Trung Âu. - Tiếp giáp: + Phía Bắc và Tây giáp Đại Tây Dương. + Phía Nam giáp Địa Trung Hải. + Phía Tây giáp khu vực Đông Âu và Châu Á.
Câu 2: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển Liên minh Châu Âu- EU? Gợi ý trả lời: - Năm 1951 thành lập cộng đồng Than và Thép châu Âu 10 skkn - Năm 1957: Cộng đồng Kinh tế châu Âu - Năm 1958: Cộng đồng Nguyên tử châu Âu. - Năm 1967: Thống nhất 3 tổ chức trên thành cộng đồng châu Âu (EC) - Năm 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) qua hiệp ước Ma-xtrích tại Hà Lan. - Hiện nay, EU có 27 thành viên. => Số lượng thành viên không ngừng tăng lên: Từ 6 nước ban đầu (1957) đến 2007 là 27 nước, 2013 là 28 nước, 2016 - 27 (Anh ra khỏi EU) Câu 3: Tóm tắt đích và thể chế hoạt động của Liên minh Châu Âu- EU.
Gợi ý trả lời: a. Mục tiêu: - EU xây dựng, phát triển một khu vực mà ở đó hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên. - Tăng cường hợp tác, liên kết không chỉ về kinh tế luật pháp, nội vụ mà cả trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại. Thể chế: Hoạt động của các cơ quan đầu não: - Hội đồng châu Âu: quyết định cơ bản của những người đứng đầu Nhà nước.
- Nghị viện châu Âu: Kiểm tra các quyết định của các ủy ban và tham vấn, ban hành các quyết định và luật lệ. - Hội đồng bổ trưởng EU quyết định các dự thảo nghị quyết và dự luật. - Ủy ban Liên minh châu Âu ban hành dự thảo, dự quyết và dự luật.