Khóa luận tốt nghiệp hutech tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi khỉ công suất 450m3 ngày đêm

Luận văn tốt nghiệp toán học nghiên cứu tốt nghiệp hutech tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi khỉ công suất 450m3, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2011

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

1.2. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI

1.3. TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI TRƯỚC XỬ LÝ

1.4. QUY CHUẨN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGUỒN THẢI

1.5. các quy chuẩn VIỆT NAM

1.6. Bảng số liệu tiêu chuẩn

1.7. MÔ TẢ NGUỒN TIẾP NHẬN SÔNG ĐỒNG NAI

2. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ

2.1. MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

2.2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

2.3. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

3. CHƯƠNG 3 : KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH

3.1. Chi phí các hạng mục xây dựng

3.2. Chi phí các thiết bị công nghệ

3.3. Chi phí vận hành

3.4. Chi phí hóa chất

3.5. Chi phí điện năng

3.6. Chi phí nhân công

3.7. Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống

4. CHƯƠNG 4 : NGHIỆM THU, BẢO HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

4.1. Nghiệm thu và bảo hành

4.2. Đánh giá các tác động đến môi trường

4.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

4.4. An toàn vệ sinh lao động

4.5. Phòng chống cháy nổ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Trại Chăn Nuôi Khỉ

Hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi khỉ với công suất 450m3/ngày là một giải pháp quan trọng nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng. Nước thải từ hoạt động chăn nuôi khỉ chứa nhiều chất ô nhiễm, cần được xử lý trước khi thải ra môi trường. Việc thiết kế hệ thống này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải.

1.1. Đặc Điểm Nước Thải Từ Trại Chăn Nuôi Khỉ

Nước thải từ trại chăn nuôi khỉ chủ yếu bao gồm nước tiểu, phân và nước vệ sinh chuồng trại. Các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD, COD và chất rắn lơ lửng cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Hệ thống xử lý nước thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng xung quanh. Việc xử lý nước thải đúng cách sẽ giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và cải thiện chất lượng sống cho người dân.

II. Thách Thức Trong Xử Lý Nước Thải Từ Trại Chăn Nuôi Khỉ

Xử lý nước thải từ trại chăn nuôi khỉ gặp nhiều thách thức do tính chất nước thải phức tạp và khối lượng lớn. Các vấn đề như ô nhiễm vi sinh vật, chất hữu cơ và mùi hôi cần được giải quyết hiệu quả. Việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

2.1. Ô Nhiễm Vi Sinh Vật Trong Nước Thải

Nước thải từ trại chăn nuôi khỉ chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, đòi hỏi phải có biện pháp xử lý hiệu quả để tiêu diệt chúng trước khi thải ra môi trường.

2.2. Quản Lý Chất Hữu Cơ Trong Nước Thải

Chất hữu cơ trong nước thải có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. Cần có các phương pháp xử lý sinh học hiệu quả để giảm thiểu lượng chất hữu cơ.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi khỉ cần dựa trên các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Các công nghệ như xử lý sinh học hiếu khí và thiếu khí được áp dụng để đạt hiệu quả cao nhất trong việc loại bỏ chất ô nhiễm.

3.1. Công Nghệ Xử Lý Sinh Học Hiếu Khí

Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí sử dụng bùn hoạt tính để phân hủy chất hữu cơ trong nước thải. Phương pháp này giúp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước.

3.2. Công Nghệ Xử Lý Sinh Học Thiếu Khí

Công nghệ xử lý sinh học thiếu khí giúp khử nitơ và giảm thiểu mùi hôi trong nước thải. Đây là một phần quan trọng trong quy trình xử lý nước thải.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi khỉ không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Việc xử lý nước thải hiệu quả sẽ giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt cộng đồng.

4.1. Lợi Ích Kinh Tế Từ Việc Xử Lý Nước Thải

Xử lý nước thải hiệu quả giúp giảm chi phí xử lý và bảo vệ tài nguyên nước, từ đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

4.2. Cải Thiện Hình Ảnh Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tốt sẽ được cộng đồng đánh giá cao, từ đó tạo dựng được uy tín và thương hiệu.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi khỉ là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý và bảo vệ môi trường. Tương lai của hệ thống này cần được nghiên cứu và cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

5.1. Tương Lai Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, đồng thời giảm thiểu chi phí vận hành.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình xử lý nước thải nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hutech tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi khỉ công suất 450m3 ngày đêm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN - Giấy chứng nhận đầu tư số: 471023000078 cấp ngày 29 tháng 05 năm 1993 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai. - Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 217/QĐ-QLMT của Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Sở Khoa Học Công Nghệ tỉnh Đồng Nai cấp ngày 19/07/1996. - Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường mở rộng diện tích chăn nuôi số 12/QĐ-KHCNMT của Sở Khoa Học Công Nghệ tỉnh Đồng Nai cấp ngày 13/02/2001. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI Nguồn nước thải của của công ty bao gồm: 1.

Nước thải chăn nuôi khỉ của công ty (vệ sinh chuồng trại, nước tiểu, nước phân của khỉ). Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân viên trong công ty. Dựa theo khối lượng nước cấp thực tế sử dụng của trại khỉ (theo số liệu đồng hồ) hiện tại chỉ số đồng hồ nước sử dụng hàng tháng từ 7.000m 3/tháng, thời gian hoạt động là 30 ngày/tháng. Lượng nước sử dụng trung bình trong ngày là 250-270m3/ngàyđêm.

Để việc đầu tư đạt được hiệu quả và đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả khi nhu cầu sử dụng nước tăng. Công ty nuôi và phát triển Khỉ Việt Nam sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất: 450m3/ngàyđêm. Vậy: Lưu lượng thải thiết kế theo yêu cầu là: 450m3/ngàyđêm.3 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI TRƯỚC XỬ LÝ Dựa theo số liệu phân tích mẫu nước thải tại cống thoát nước cuối cùng của công ty để làm cơ sở cho việc thiết kế, thời gian lấy mẫu 15h30 ngày 20/9/2010, thời tiết tại thời điểm lấy mẫu là trời nắng, kết quả phân tích như sau: Trang 13 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Bảng1. Một số chỉ tiêu nước thải trước khi xử lý để làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 01 PH 7,6 02 CODTC mg/l 700 03 BOD5 mg/l 500 04 Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 95 05 Dầu động thực vật mg/l 8 06 Tổng Nitrogen mg/l 115 07 Amonium mg/l 100 08 Tổng Phosphore mg/l 12 09 Coliform MPN/100ml 25.000 Ghi chú: nước thải này đã qua bể tự hoại tại các chuồng khỉ.

QUY CHUẨN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGUỒN THẢI 1. các quy chuẩn VIỆT NAM Nước thải phát sinh từ trại chăn nuôi khỉ sau khi được xử lý thải ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Đồng Nai, đoạn từ dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500m đến dưới hợp lưu rạch Bà Chèo với khoảng cách 500m. Theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, lưu lượng dòng chảy trung bình của sông Đồng Nai > 770 m3/s (đoạn từ dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500 m đến dưới hợp lưu rạch Bà Chèo với khoảng cách 500 m), từ năm 2016 trở đi, nước thải trước khi thải vào đoạn sông này phải được xử lý đạt cột A trong QCVN 24:2009/BTNMT. Trang 14 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Do đó,nước thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A, Kq=1,1, Kf=1,0.

Trong đó: Kq là hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải, Kq=1,1 ứng với trường hợp lưu lượng dòng chảy nguồn tiếp nhận nước thải (Q): 200 m3/s < Q  1. Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải, Kf=1,0 ứng với trường hợp lưu lượng nguồn thải (F): 50 m3/24h < F ≤ 500 m3/24h. Theo QCVN 24:2009/BTNMT, giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được tính toán như sau: Cmax = C x Kq x Kf. Trong đó: C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại cột A trong QCVN 24:2009/BTNMT, Kq là hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải, Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải (áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số K q và Kf) đối với các thông số: nhiệt độ, pH, mùi, mầu sắc, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β) 1.

Bảng số liệu tiêu chuẩn Bảng 1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp Giá trị tối đa cho phép TT Thông số Đơn vị (Cmax) o 1 Nhiệt độ C 40 2 PH - 6-9 3 Mùi - Không khó chịu 4 Độ màu (Co-Pt ở pH = 7) - 20 5 BOD5 (20oC) mg/l 36.5 7 Chất rắn lơ lửng mg/l 60.06 Trang 15 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Giá trị tối đa cho phép TT Thông số Đơn vị (Cmax) 9 Thủy ngân mg/l 0.12 22 Dầu mỡ khoáng mg/l 6.05 23 Dầu động thực vật mg/l 12.21 25 PCB mg/l 0 26 Hoá chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ mg/l 0.36 Trang 16 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Giá trị tối đa cho phép TT Thông số Đơn vị (Cmax) 27 Hoá chất bảo vệ thực vật Chlor hữu mg/l 0.05 30 Chlor mg/l 605 31 Ammonium (tính theo Nitrogen) mg/l 6.05 32 Tổng Nitrogen mg/l 18.15 33 Tổng Phosphore mg/l 4.84 34 Coliform MPN/100ml 3.000 35 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0,1 36 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l 1,0 1. MÔ TẢ NGUỒN TIẾP NHẬN SÔNG ĐỒNG NAI Lưu vực sông Đồng Nai là một trong những lưu vực sông lớn của Việt Nam và giữ vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Sông Đồng Nai bắt nguồn từ Cao nguyên Lang biang (Lâm Đồng) chảy qua vùng núi cao nguyên đến hồ Trị An (nơi đây đã khai thác sử dụng công trình thuỷ điện Trị An), sau đó chảy ngang qua thành phố Biên Hoà, về thành phố Hồ Chí Minh, đến ngã ba Mũi Đèn Đỏ và hợp lưu với sông Sài Gòn.

Sông Đồng Nai có bề rộng mặt sông dao động từ 400 – 600 m, mực nước sâu từ 15 -20 m. Với chiều dài dòng chính của sông Đồng Nai là 680 km, tổng diện tích lưu vực của hệ thống sông Đồng Nai tính đến Trị An là 14.800 km 2, đến Biên Hòa là 23.200 km2, Trang 17 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG đến Nhà Bè là 28.000 km2 và đến cửa sông Xoài Rập là khoảng 40. Chế độ thủy văn của hệ thống sông Đồng Nai phụ thuộc vào chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông. Ở vùng hạ lưu châu thổ sông Đồng Nai khoảng 90% và 40% trên tổng diện tích bị ảnh hưởng bởi thủy triều và sự nhiễm mặn từ biển Đông.

Chế độ thủy văn trong vùng triều rất phức tạp. Biển Đông có chế độ bán nhật triều với biên độ 3,5 – 4,0 m. Trong chu kỳ thủy triều hàng tháng có hai con nước lớn và hai con nước ròng lần lượt xen kẽ nhau. Hàng năm, mực nước thường cao hơn trong suốt thời gian từ tháng 12 đến tháng giêng năm sau và thấp hơn từ tháng 7 đến tháng 8.

Dọc theo bờ biển, mực nước cao trung bình là khoảng 1,2 – 1,3 m, mức cao nhất là 1,5 – 1,6 m và mực nước thấp trung bình là –2,6 m đến –2,8 m, thấp nhất là –3,0 m. Vận tốc lan truyền sóng triều trên dòng chính là khoảng 20 – 25 km/h hoặc cao hơn. Tốc độ dòng triều có thể đạt đến 1,4 – 1,5 m/s. Phần thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai gồm các sông chính như: sông Đồng Nai (diện tích lưu vực = 14.979 km2), sông La Ngà (diện tích lưu vực = 4.093 km 2), sông Bé (diện tích lưu vực = 7.

Trong điều kiện tự nhiên, hàng năm trên các sông này có 2 mùa dòng chảy: mùa lũ và mùa cạn tương ứng với mùa mưa và mùa khô. Mùa lũ thường chậm hơn mùa mưa khoảng 1 tháng, từ tháng 7 đến tháng 11. Mùa cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. Tháng kiệt nhất thường là các tháng 2 - 4.

Vào tháng 5, tuy là đầu mùa mưa với lượng mưa tương đối khá, nhưng do lưu vực vừa trải qua đợt khô hạn kéo dài làm cho phần lớn nước mưa bị bốc hơi và thấm, dòng chảy trong sông tuy có tăng nhưng không đáng kể. Lưu lượng trung bình sông Đồng Nai, đoạn từ Nam Cát Tiên đến xã Phú Ngọc là 346,86 m3/s, đoạn từ Nhà máy Thủy điện Trị An đến dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500 m là 770,65 m3/s, đoạn từ dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500 m đến hạ lưu sông Đồng Nai lớn hơn 770 m3/s. Trang 18 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ Trang 19 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG 2. MÔ TẢ CÔNG NGHỆ Qua kinh nghiệm thực tế và dựa vào các chỉ tiêu của mẫu nước thải trước xử lý, chúng tôi đề xuất công nghệ xử lý nước thải của công ty trong phương án này gồm các giai đoạn sau: 2.

Xử lý sơ bộ - Tách rác: Trong nước thải chứa nhiều rác, xơ sợi,… vì vậy, yêu cầu đặt 01 thiết bị tách rác để tách rác thô ra khỏi nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý. - Bể thu gom: tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu vực chăn nuôi. Bể thu gom có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển và tận dụng được cao trình của các công trình đơn vị phía sau. - Bể điều hòa: điều hoà nước thải ổn định lưu lượng và nồng độ trong nước thải.

nước thải từ bể điều hòa được bơm qua bể Sinh học Thiếu khí (Bể Anoxic). Xử lý bậc 2 Xử lý bằng phương pháp Sinh học Thiếu khí Anoxic và Sinh học hiếu khí Aerotank: Dựa trên cơ sở bảng phân tích mẫu nước thải trước xử lý cho thấy các chất bẩn trong nước thải của công ty phần lớn là các chất bẩn có khả năng phân huỷ sinh học. Nên việc chọn bể xử lý sinh học là công trình đơn vị xử lý bậc 2 là phương án khả thi. Cụ thể là trong phương án này sử dụng công nghệ Sinh học Thiếu khí Anoxic để khử nitơ (quá trình khử Nitrate) và Công nghệ Sinh học Hiếu khí Aerotank (quá trình Nitrate Hóa) với bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng.

Lắng: tách bùn vi sinh ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng trọng lực. Xử lý bùn Bùn sinh ra từ bể lắng sẽ được định kỳ bơm về bể nén bùn rồi được bơm lên máy ép bùn để ép tách nước, bùn khô sẽ được thu gom định kỳ theo đúng qui định của pháp luật Trang 20 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Trại Chăn Nuôi Khỉ 450m3/ngày" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình và công nghệ cần thiết để xử lý nước thải từ trại chăn nuôi khỉ, với công suất 450m³ mỗi ngày. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xử lý nước thải trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, đồng thời đưa ra các giải pháp thiết kế hiệu quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng nước.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thiết kế mô hình xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị văn quán quận hà đông tp hà nội, nơi cung cấp thông tin về mô hình xử lý nước thải sinh hoạt trong khu đô thị. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn hpu thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 1000m3 ngày đêm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải với công suất lớn hơn. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho trung tâm thương mại điện quang việt hoa sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải trong các công trình thương mại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn cho việc xử lý nước thải, từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường.