CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN - Giấy chứng nhận đầu tư số: 471023000078 cấp ngày 29 tháng 05 năm 1993 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai. - Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 217/QĐ-QLMT của Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Sở Khoa Học Công Nghệ tỉnh Đồng Nai cấp ngày 19/07/1996. - Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường mở rộng diện tích chăn nuôi số 12/QĐ-KHCNMT của Sở Khoa Học Công Nghệ tỉnh Đồng Nai cấp ngày 13/02/2001. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI Nguồn nước thải của của công ty bao gồm: 1.
Nước thải chăn nuôi khỉ của công ty (vệ sinh chuồng trại, nước tiểu, nước phân của khỉ). Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân viên trong công ty. Dựa theo khối lượng nước cấp thực tế sử dụng của trại khỉ (theo số liệu đồng hồ) hiện tại chỉ số đồng hồ nước sử dụng hàng tháng từ 7.000m 3/tháng, thời gian hoạt động là 30 ngày/tháng. Lượng nước sử dụng trung bình trong ngày là 250-270m3/ngàyđêm.
Để việc đầu tư đạt được hiệu quả và đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả khi nhu cầu sử dụng nước tăng. Công ty nuôi và phát triển Khỉ Việt Nam sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất: 450m3/ngàyđêm. Vậy: Lưu lượng thải thiết kế theo yêu cầu là: 450m3/ngàyđêm.3 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI TRƯỚC XỬ LÝ Dựa theo số liệu phân tích mẫu nước thải tại cống thoát nước cuối cùng của công ty để làm cơ sở cho việc thiết kế, thời gian lấy mẫu 15h30 ngày 20/9/2010, thời tiết tại thời điểm lấy mẫu là trời nắng, kết quả phân tích như sau: Trang 13 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Bảng1. Một số chỉ tiêu nước thải trước khi xử lý để làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 01 PH 7,6 02 CODTC mg/l 700 03 BOD5 mg/l 500 04 Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 95 05 Dầu động thực vật mg/l 8 06 Tổng Nitrogen mg/l 115 07 Amonium mg/l 100 08 Tổng Phosphore mg/l 12 09 Coliform MPN/100ml 25.000 Ghi chú: nước thải này đã qua bể tự hoại tại các chuồng khỉ.
QUY CHUẨN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGUỒN THẢI 1. các quy chuẩn VIỆT NAM Nước thải phát sinh từ trại chăn nuôi khỉ sau khi được xử lý thải ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Đồng Nai, đoạn từ dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500m đến dưới hợp lưu rạch Bà Chèo với khoảng cách 500m. Theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, lưu lượng dòng chảy trung bình của sông Đồng Nai > 770 m3/s (đoạn từ dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500 m đến dưới hợp lưu rạch Bà Chèo với khoảng cách 500 m), từ năm 2016 trở đi, nước thải trước khi thải vào đoạn sông này phải được xử lý đạt cột A trong QCVN 24:2009/BTNMT. Trang 14 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Do đó,nước thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A, Kq=1,1, Kf=1,0.
Trong đó: Kq là hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải, Kq=1,1 ứng với trường hợp lưu lượng dòng chảy nguồn tiếp nhận nước thải (Q): 200 m3/s < Q 1. Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải, Kf=1,0 ứng với trường hợp lưu lượng nguồn thải (F): 50 m3/24h < F ≤ 500 m3/24h. Theo QCVN 24:2009/BTNMT, giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được tính toán như sau: Cmax = C x Kq x Kf. Trong đó: C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại cột A trong QCVN 24:2009/BTNMT, Kq là hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải, Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải (áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số K q và Kf) đối với các thông số: nhiệt độ, pH, mùi, mầu sắc, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β) 1.
Bảng số liệu tiêu chuẩn Bảng 1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp Giá trị tối đa cho phép TT Thông số Đơn vị (Cmax) o 1 Nhiệt độ C 40 2 PH - 6-9 3 Mùi - Không khó chịu 4 Độ màu (Co-Pt ở pH = 7) - 20 5 BOD5 (20oC) mg/l 36.5 7 Chất rắn lơ lửng mg/l 60.06 Trang 15 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Giá trị tối đa cho phép TT Thông số Đơn vị (Cmax) 9 Thủy ngân mg/l 0.12 22 Dầu mỡ khoáng mg/l 6.05 23 Dầu động thực vật mg/l 12.21 25 PCB mg/l 0 26 Hoá chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ mg/l 0.36 Trang 16 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG Giá trị tối đa cho phép TT Thông số Đơn vị (Cmax) 27 Hoá chất bảo vệ thực vật Chlor hữu mg/l 0.05 30 Chlor mg/l 605 31 Ammonium (tính theo Nitrogen) mg/l 6.05 32 Tổng Nitrogen mg/l 18.15 33 Tổng Phosphore mg/l 4.84 34 Coliform MPN/100ml 3.000 35 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0,1 36 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l 1,0 1. MÔ TẢ NGUỒN TIẾP NHẬN SÔNG ĐỒNG NAI Lưu vực sông Đồng Nai là một trong những lưu vực sông lớn của Việt Nam và giữ vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Sông Đồng Nai bắt nguồn từ Cao nguyên Lang biang (Lâm Đồng) chảy qua vùng núi cao nguyên đến hồ Trị An (nơi đây đã khai thác sử dụng công trình thuỷ điện Trị An), sau đó chảy ngang qua thành phố Biên Hoà, về thành phố Hồ Chí Minh, đến ngã ba Mũi Đèn Đỏ và hợp lưu với sông Sài Gòn.
Sông Đồng Nai có bề rộng mặt sông dao động từ 400 – 600 m, mực nước sâu từ 15 -20 m. Với chiều dài dòng chính của sông Đồng Nai là 680 km, tổng diện tích lưu vực của hệ thống sông Đồng Nai tính đến Trị An là 14.800 km 2, đến Biên Hòa là 23.200 km2, Trang 17 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG đến Nhà Bè là 28.000 km2 và đến cửa sông Xoài Rập là khoảng 40. Chế độ thủy văn của hệ thống sông Đồng Nai phụ thuộc vào chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông. Ở vùng hạ lưu châu thổ sông Đồng Nai khoảng 90% và 40% trên tổng diện tích bị ảnh hưởng bởi thủy triều và sự nhiễm mặn từ biển Đông.
Chế độ thủy văn trong vùng triều rất phức tạp. Biển Đông có chế độ bán nhật triều với biên độ 3,5 – 4,0 m. Trong chu kỳ thủy triều hàng tháng có hai con nước lớn và hai con nước ròng lần lượt xen kẽ nhau. Hàng năm, mực nước thường cao hơn trong suốt thời gian từ tháng 12 đến tháng giêng năm sau và thấp hơn từ tháng 7 đến tháng 8.
Dọc theo bờ biển, mực nước cao trung bình là khoảng 1,2 – 1,3 m, mức cao nhất là 1,5 – 1,6 m và mực nước thấp trung bình là –2,6 m đến –2,8 m, thấp nhất là –3,0 m. Vận tốc lan truyền sóng triều trên dòng chính là khoảng 20 – 25 km/h hoặc cao hơn. Tốc độ dòng triều có thể đạt đến 1,4 – 1,5 m/s. Phần thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai gồm các sông chính như: sông Đồng Nai (diện tích lưu vực = 14.979 km2), sông La Ngà (diện tích lưu vực = 4.093 km 2), sông Bé (diện tích lưu vực = 7.
Trong điều kiện tự nhiên, hàng năm trên các sông này có 2 mùa dòng chảy: mùa lũ và mùa cạn tương ứng với mùa mưa và mùa khô. Mùa lũ thường chậm hơn mùa mưa khoảng 1 tháng, từ tháng 7 đến tháng 11. Mùa cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. Tháng kiệt nhất thường là các tháng 2 - 4.
Vào tháng 5, tuy là đầu mùa mưa với lượng mưa tương đối khá, nhưng do lưu vực vừa trải qua đợt khô hạn kéo dài làm cho phần lớn nước mưa bị bốc hơi và thấm, dòng chảy trong sông tuy có tăng nhưng không đáng kể. Lưu lượng trung bình sông Đồng Nai, đoạn từ Nam Cát Tiên đến xã Phú Ngọc là 346,86 m3/s, đoạn từ Nhà máy Thủy điện Trị An đến dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500 m là 770,65 m3/s, đoạn từ dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500 m đến hạ lưu sông Đồng Nai lớn hơn 770 m3/s. Trang 18 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ Trang 19 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG 2. MÔ TẢ CÔNG NGHỆ Qua kinh nghiệm thực tế và dựa vào các chỉ tiêu của mẫu nước thải trước xử lý, chúng tôi đề xuất công nghệ xử lý nước thải của công ty trong phương án này gồm các giai đoạn sau: 2.
Xử lý sơ bộ - Tách rác: Trong nước thải chứa nhiều rác, xơ sợi,… vì vậy, yêu cầu đặt 01 thiết bị tách rác để tách rác thô ra khỏi nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý. - Bể thu gom: tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu vực chăn nuôi. Bể thu gom có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển và tận dụng được cao trình của các công trình đơn vị phía sau. - Bể điều hòa: điều hoà nước thải ổn định lưu lượng và nồng độ trong nước thải.
nước thải từ bể điều hòa được bơm qua bể Sinh học Thiếu khí (Bể Anoxic). Xử lý bậc 2 Xử lý bằng phương pháp Sinh học Thiếu khí Anoxic và Sinh học hiếu khí Aerotank: Dựa trên cơ sở bảng phân tích mẫu nước thải trước xử lý cho thấy các chất bẩn trong nước thải của công ty phần lớn là các chất bẩn có khả năng phân huỷ sinh học. Nên việc chọn bể xử lý sinh học là công trình đơn vị xử lý bậc 2 là phương án khả thi. Cụ thể là trong phương án này sử dụng công nghệ Sinh học Thiếu khí Anoxic để khử nitơ (quá trình khử Nitrate) và Công nghệ Sinh học Hiếu khí Aerotank (quá trình Nitrate Hóa) với bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng.
Lắng: tách bùn vi sinh ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng trọng lực. Xử lý bùn Bùn sinh ra từ bể lắng sẽ được định kỳ bơm về bể nén bùn rồi được bơm lên máy ép bùn để ép tách nước, bùn khô sẽ được thu gom định kỳ theo đúng qui định của pháp luật Trang 20 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI TRUNG 2.