ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, một trong những vấn đề mà cả thế giới quan tâm đó là vấn đề dân số. Thực tế cho thấy, không chỉ những nƣớc phát triển mà ngay cả những nƣớc đang và kém phát triển cũng đang lo ngại về vấn đề này trong đó có Việt Nam. Nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ về kinh tế. Dân số tăng, kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về nhà ở tăng cao đang là vấn đề nhức nhối với toàn xã hội.
Chính vì vậy, các khu đô thị đã đƣợc xây dựng và đi vào hoạt động , đáp ứng tốt nhu cầu chỗ ở và cải thiện chất lƣợng sống của ngƣời dân , đặc biệt là ngƣời dân thành thị. Tuy nhiên, trên thực tế các khu đô thị lại không đáp ứng đƣợc vấn đề môi trƣờng mà ngƣời dân quan tâm. Các khu đô thị mọc lên nhƣ nấm, trong đó còn có hàng nghìn ngƣời dân sinh sống nhƣng chất lƣợng môi trƣờng ở các khu đô thị lớn ở nƣớc ta lại không đƣợc quan tâm tạo nên các khu đô thị “bốc mùi”ở Hà Nội điển hình KDT Mỹ Đình – Mễ Trì, KĐT Văn Khê, KĐT Yên Hoà. Khu đô thị Văn Quán (Hà Đông, Hà Nội) do Tổng Cty Đầu tƣ Phát triển Nhà và Đô thị (HUD) thi công từ năm 2004 và hoàn thành năm 2007.
Sau 6 năm đƣa vào sử dụng, hiện số dân vào ở khu đô thị gần bằng mức dự tính là 14. Tuy nhiên, khu đô thị lại chƣa có bất kì hệ thống xử lý nƣớc thải tập chung nào, toàn bộ nƣớc thải của ngƣời dân đổ dồn về hồ Văn Quán khiến nƣớc hồ bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất thiết kế mô hình xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” nhằm đề xuất một hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt có hiệu quả cao với giá thành phù hợp để góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải sinh hoạt gây ra. 1 PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về nƣớc thải sinh hoạt đô thị 1. Nguồn gốc của nước thải sinh hoạt Nƣớc thải sinh hoạt (NTSH) là nƣớc đƣợc thải ra từ các hoạt động sống của con ngƣời nhƣ: ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa,. của các khu dân cƣ, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ,.Nhƣ vậy, NTSH đƣợc hình thành trong quá trình sinh hoạt của con ngƣời. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng nhƣ bệnh viện, trƣờng học, bếp ăn,.
cũng tạo ra các loại nƣớc thải có thành phần và tính chất tƣơng tự nhƣ NTSH [12]. Lƣợng NTSH tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, chức năng, số lƣợng ngƣời. Lƣợng nƣớc thải từ các cơ sở thƣơng mại và dịch vụ cũng có thể đƣợc chọn từ 15- 25% tổng lƣợng NT của toàn thành phố. Đặc trƣng NTSH là: hàm lƣợng chất hữu cơ cao (55 - 65% tổng lƣợng chất bẩn), chứa nhiều vi sinh vật có cả vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nƣớc thải.
NTSH giàu chất hữu cơ, chất dinh dƣỡng, là nguồn gốc để các loại vi khuẩn (cả vi khuẩn gây bệnh) phát triển là một trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trƣờng nƣớc. NTSH có thành phần giống nhau ở các đô thị nhƣng khác về hàm lƣợng, phƣơng pháp xử lý giống nhau và xử lý sinh học đƣợc ƣu tiên lựa chọn. Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt đô thị Thành phần nước thải sinh hoạt: Thành phần nƣớc thải sinh hoạt gồm hai loại: Nƣớc thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con ngƣời từ các công trình vệ sinh và nƣớc thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt : cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi. Đặc tính nước thải sinh hoạt: Nƣớc thải sinh họat chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngòai ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi 2 trùng gây bệnh rất nguy hiểm.
Chất hữu cơ chứa trong nƣớc thải sinh họat bao gồm các hợp chất nhƣ protein (40 – 50%); hydrat cacbon (40 - 50%) gồm tinh bột, đƣờng và xenlulo; và các chất béo (5 -10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nƣớc thải sinh họat dao động trong khỏang 150 – 450%mg/l theo trọng lƣợng khô. Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học [14]. Thông thƣờng các quá trình xử lý sinh học cần các chất dinh dƣỡng theo tỷ lệ sau: BOD5:N:P = 100:5:1 Một tính chất đặc trƣng nữa của nƣớc thải sinh hoạt là không phải tất cả các chất hữu cơ đều có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật và khoảng 20-40% BOD thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn.1: Thành phần và một số chỉ tiêu nƣớc thải sinh hoạt đô thị TT Thông số Đơn vị Kết quả 1 pH - 6.5 2 BOD5 mg/l 250 ÷ 400 3 COD mg/l 400 ÷ 700 4 SS mg/l 300 ÷ 400 5 Tổng Nito mg/l 60 6 Tổng phốt pho mg/l 6,86 Nguồn: Báo Xử lý nước thải 24h (2014) 1.
Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt Hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt hiện nay: Nƣớc thải sinh hoạt là hiểm hoạ môi trƣờng hàng đầu tại VN hiện nay. Quá trình đô thị hoá tại VN diễn ra rất nhanh. Những đô thị lớn tại VN nhƣ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng bị ô nhiễm nƣớc rất nặng nề. Đô thị ngày càng phình ra tại VN, nhƣng cơ sở hạ tầng lại phát triển không cân xứng, đặc biệt là hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt tại VN vô cùng thô sơ.
Theo Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng Việt Nam (VACNE), nƣớc thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nƣớc thải ở các thành phố, là một nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm nƣớc và vấn đề này có xu hƣớng càng ngày càng xấu đi. Ƣớc tính, hiện chỉ có khoảng 6% lƣợng nƣớc thải đô thị đƣợc xử lý. Một báo cáo toàn cầu mới đƣợc Tổ chức 3 Y tế thế giới (WHO) công bố hồi đầu năm 2010 cho thấy, mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 ngƣời tử vong do điều kiện nƣớc sạch và vệ sinh nghèo nàn và thấp kém. Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nƣớc ta liên quan đến nguồn nƣớc.
Ngƣời dân ở cả nông thôn và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trƣờng nƣớc đang ngày một ô nhiễm trầm trọng. Ô nhiễm nƣớc thải sinh hoạt còn dẫn đến ô nhiễm nƣớc mặt và nƣớc ngầm nên việc xử lý nƣớc thải sinh hoạt của các đô thị là hết sức cần thiết[1]. Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt: Nƣớc thải sinh cũng là một trong những nguồn gây ô nhiễm nƣớc mặt nghiêm trọng. Ảnh hƣởng của ô nhiễm nƣớc mặt đối với sức khỏe cộng đồng chủ yếu thông qua hai con đƣờng, do ăn uống phải nƣớc bị ô nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản đƣợc nuôi trồng trong nƣớc bị ô nhiễm và tiếp xúc với môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm.
Ảnh hưởng của các yếu tố đến môi trường nước: Chất rắn lơ lửng (SS) lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây điều kiện yếm khí. Nhiệt độ: nhiệt độ của nƣớc thải sinh hoạt thƣờng không ảnh hƣởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nƣớc. Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đƣờng nƣớc nhƣ tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,… Nito, photpho: là những nguyên tố dinh dƣỡng đa lƣợng nếu nồng độ trong nƣớc quá cao dẫn đến hiện tƣợng phú dƣỡng hoá ( sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nƣớc rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và gây chết các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra ). Màu làm mất mỹ quan.
Dầu mỡ gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt.lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hƣởng đến hệ sinh thái môi trƣờng nƣớc. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm nhƣ H2S, NH3, CH4,.làm cho nƣớc có mùi hôi thối[11]. Mục đích và yêu cầu của việc xử lý nước thải sinh hoạt Mục đích của việc xử lý nƣớc thải sinh hoạt là loại bỏ các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải để nƣớc thải đạt đến mức chấp nhận đƣợc theo tiêu chuẩn qui định.
Yêu cầu mức độ xử lý phụ thuộc vào nguồn tiếp nhận nƣớc thải và qui 4 định của từng khu vực khác nhau. Hiện tại theo quy định của Việt Nam, nƣớc thải sinh hoạt khi thải ra môi trƣờng phải đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 6772:– Chất lƣợng nƣớc –Nƣớc thải sinh hoạt–Giới hạn ô nhiễm cho phép. Trong đó, tiêu chuẩn chia làm 3 mức phụ thuộc theo quy mô, diện tích sử dụng của cơ sở dịch vụ, công cộng, chung cƣ. Tổng quan các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải Hiện nay trên thế giới áp dụng rất nhiều mô hình xử lý nƣớc thải sinh hoạt, tuy nhiên trong nƣớc thải có rất nhiều các hợp chất phức tạp khó xử lý chính vì vậy các mô hình đều kết hợp ba phƣơng pháp chính: phƣơng pháp xử lý cơ học, phƣơng pháp xử lý hóa học, phƣơng pháp xử lý sinh học.
Phương pháp xử lý cơ học Phƣơng pháp xử lý cơ học đƣợc xử dụng dựa vào các lực vật lý nhƣ trọng lực, lực ly tâm. để tách các chất không hòa tan, các chất lơ lửng có kích thƣớc lớn ra khỏi nƣớc thải. Phƣơng pháp đơn giản, giá rẻ và hiệu quả xử lý đối với chất rắn tốt nên đƣợc áp dụng rộng rãi. Các công trình đƣợc sử dụng chủ yếu: Song chắn rác: Nƣớc thải dẫn vào hệ thống xử lý trƣớc hết phải qua song chắn rác.
Tại đây các thành phần có kích thƣớc lớn (rác) nhƣ giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon… đƣợc giữ lại. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đƣờng ống hoặc kênh dẫn. Đây là bƣớc quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nƣớc thải. Đặc điểm: Song chắn rác đƣợc làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45 – 600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạch bằng máy.
Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp.