Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản giữ vai trò mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Kiên Giang nói riêng. Với hơn 200 km bờ biển và sản lượng khai thác, nuôi trồng đạt trên 716.368 tấn/năm (theo niên giám thống kê địa phương), Kiên Giang là trung tâm chế biến xuất khẩu tôm và cá biển trọng điểm của cả nước. Tuy nhiên, hoạt động chế biến thủy sản đi kèm với việc phát sinh lượng nước thải công nghiệp rất lớn, chứa tải lượng chất hữu cơ, nitơ, photpho và chất béo động vật cực cao. Khi xả thải trực tiếp hoặc xử lý không đạt chuẩn vào các lưu vực sông, kênh rạch tại Cảng cá Tắc Cậu, nguồn nước tiếp nhận sẽ nhanh chóng bị thiếu hụt oxy hòa tan (DO), bốc mùi hôi thối do quá trình phân hủy yếm khí của protein và dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa nghiêm trọng.

Nhà máy Chế biến Thủy sản NT (tọa lạc tại Cảng cá Tắc Cậu, xã Bình An, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang) có công suất chế biến tối đa 10 tấn sản phẩm/ngày (tương đương 2.000 tấn/năm), chuyên sản xuất các dòng sản phẩm tôm đông lạnh xuất khẩu (tôm HLSO, PTO, Nobashi, Sushi, tôm tẩm bột đông lạnh). Tổng lưu lượng nước thải thiết kế phát sinh từ dây chuyền sản xuất và sinh hoạt của 320 công nhân đạt mức $Q = 320 \text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$. Đặc trưng nước thải tại đây có nồng độ ô nhiễm cao vượt ngưỡng cho phép nhiều lần: COD dao động tới 1.858 mg/L, $\text{BOD}_5$ đạt 1.069 mg/L, tổng chất rắn lơ lửng TSS đạt 408 mg/L, Tổng Nitơ đạt 192 mg/L, Tổng Photpho đạt 44 mg/L, Dầu mỡ động thực vật 75 mg/L và Coliforms lên đến $2,1 \times 10^6 \text{ MPN/100mL}$.

Đề tài khóa luận "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản NT công suất 320 m³/ngày.đêm" do sinh viên Nguyễn Hà Như Ý thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Hiển (Khoa Môi trường & Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM) tập trung giải quyết triệt để bài toán xử lý ô nhiễm nước thải đặc thù ngành tôm đông lạnh.

Mục tiêu cụ thể của dự án bao gồm:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh và thành phần hóa lý của dòng nước thải chế biến tôm tại Nhà máy NT.
  2. Đề xuất và tính toán thiết kế chi tiết 2 phương án công nghệ sinh học tích hợp: Phương án 1 (UASB - Anoxic - Aerotank)Phương án 2 (UASB - Anoxic - MBBR).
  3. Thiết lập các thông số công nghệ, kích thước hình học công trình đơn vị và lựa chọn thiết bị cơ điện phù hợp với mặt bằng quy hoạch $777,2 \text{ m}^2$.
  4. Đảm bảo chất lượng nước đầu ra sau xử lý đạt chuẩn QCVN 11:2015/BTNMT Cột B (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản).
  5. Tính toán dự toán kinh tế chi tiết (CAPEX và OPEX) để xác định phương án tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành cho doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn nước thải phát sinh từ dây chuyền chế biến của Nhà máy NT kết hợp với nước thải từ Ban Quản lý Cảng cá Tắc Cậu, giới hạn trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ven Vịnh Thái Lan với nhiệt độ trung bình $27,9^\circ\text{C}$.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải chế biến tôm có tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 1069/1858 \approx 0,575$, là điều kiện lý tưởng để ứng dụng các quá trình xử lý sinh học kết hợp kỵ khí - thiếu khí - hiếu khí. Tuy nhiên, lượng mỡ động vật và protein cao dễ gây tắc nghẽn, tạo bọt xốp và ức chế bùn vi sinh nếu không có cụm tiền xử lý cơ học - hóa lý hiệu quả.

Công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Mương oxy hóa (Oxidation Ditch) (như Công ty CBTS 01) Hiệu quả xử lý BOD (>98%), vận hành đơn giản, lượng bùn dư thấp. Thời gian lưu nước rất lớn (HRT = 27h), tốn điện năng thổi khí, diện tích xây dựng lớn gấp 3 lần. Không phù hợp với quỹ đất giới hạn của Nhà máy NT ($777,2 \text{ m}^2$).
Cụm Anoxic - Hiếu khí truyền thống (CAS) (như Công ty CBTS 02 & 03) Chi phí thiết bị trung bình, kỹ thuật phổ biến, dễ thi công. Thường thiếu dòng tuần hoàn Nitrat nội bộ, khử Nitơ kém, dễ bị sốc tải hữu cơ cao. Cần cải tiến thêm ngăn kỵ khí UASB phía trước để giảm tải hữu cơ.
Hệ thống Kỵ khí UASB + Anoxic + Aerotank/MBBR (Đề xuất) Xử lý tải trọng hữu cơ cực cao, giảm 70-80% COD trước khi vào hiếu khí, tiết kiệm điện năng sục khí, khử triệt để N và P. Cần kiểm soát ổn định pH và bùn hạt trong bể kỵ khí UASB. Tối ưu nhất về diện tích, hiệu suất xử lý và chi phí vận hành cho công suất $320 \text{ m}^3/\text{ngđ}$.

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Song chắn rác tinh, bể tách mỡ, bể điều hòa sục khí, bể UASB giảm tải hữu cơ, bể Anoxic khử Nitrat hóa, bể lắng thứ cấp, khử trùng bằng NaOCl, chất lượng nước đạt QCVN 11:2015/BTNMT Cột B.
  • Should have (Nên có): Bể MBBR sử dụng giá thể di động Biochip HDPE để tăng mật độ vi sinh và giảm 30% thể tích bể hiếu khí, bơm bùn tuần hoàn tự động.
  • Could have (Có thể mở rộng): Cụm tuyển nổi siêu nông DAF tăng cường hiệu quả tách mỡ và photpho, hệ thống thu hồi khí Biogas ($\text{CH}_4$) từ bể UASB.
  • Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Cụm lọc màng MBR đắt tiền và hệ thống khử trùng bằng tia cực tím (UV).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc công nghệ được chuẩn hóa theo dây chuyền xử lý nhiều bậc:

[Nước thải sản xuất + NVS]
                       [Bể tách dầu mỡ] (HRT = 25 min)
                        [Bể điều hòa] (HRT = 8.0h)
                         [Bể kỵ khí UASB] (HRT = 7.88h)
                       [Bể khử trùng NaOCl] (HRT = 30 min)
                   [Nguồn tiếp nhận - Cột B]

Cơ chế phản ứng chuyển hóa sinh hóa diễn ra trong hệ thống:

1. Quá trình phân hủy kỵ khí trong UASB:

2. Quá trình Nitrat hóa (Nitrification) tại bể hiếu khí (Aerotank/MBBR):

3. Quá trình khử Nitrat (Denitrification) tại bể Anoxic (tuần hoàn dòng mang NO3-):

Thông số kỹ thuật và thiết bị chính của các công trình đơn vị:

  • Song chắn rác (SCR): Vật liệu Inox SUS304, kích thước $L \times B \times H = 1,513 \times 0,16 \times 0,674 \text{ m}$, khe hở 10 mm.
  • Bể thu gom: Kết cấu BTCT, thể tích hiệu dụng $18,75 \text{ m}^3$, kích thước $3,0 \times 2,5 \times 2,5 \text{ m}$, trang bị 02 bơm chìm nước thải Mastra MBA 1.1 ($N = 1,1 \text{ kW}$, lưu lượng $40 \text{ m}^3/\text{h}$, cột áp $H = 13,5 \text{ m}$).
  • Bể tách dầu mỡ: Kích thước $5,4 \times 1,5 \times 2,0 \text{ m}$, ống dẫn uPVC D110, loại bỏ trên 85% màng mỡ động vật tự do.
  • Bể điều hòa: Kích thước $8,0 \times 4,5 \times 3,5 \text{ m}$ ($V = 126 \text{ m}^3$), trang bị đĩa phân phối khí màng mịn PP/ABS và 02 bơm chìm WQD17-5-0.75SF ($N = 0,75 \text{ kW}$).
  • Bể UASB: Kích thước $5,0 \times 5,0 \times 4,5 \text{ m}$ ($V = 112,5 \text{ m}^3$, $\text{HRT} = 7,88\text{h}$), vận tốc dòng hướng lên $v = 0,53 \text{ m/h}$, tích hợp chụp thu khí ba pha (GSS), 01 bơm bùn kỵ khí Tsurumi KTV 2-8 ($0,75 \text{ kW}$).
  • Bể Anoxic: Kích thước $4,0 \times 3,0 \times 4,5 \text{ m}$ ($V = 54 \text{ m}^3$), lắp đặt 02 máy khuấy chìm dòng chảy chậm Tsurumi MR-0.25-4D ($N = 0,25 \text{ kW}$, tốc độ $1445 \text{ vòng/phút}$).
  • Bể Aerotank (Phương án 1): Kích thước $4,5 \times 3,0 \times 4,5 \text{ m}$, trang bị 25 đĩa thổi khí EPDM bọt mịn SSI AFD350, 02 máy thổi khí Tsurumi RSR-80 ($N = 3,7 - 11 \text{ kW}$), 02 bơm tuần hoàn bùn/nước SHm 750F ($Q = 24 \text{ m}^3/\text{h}$, $H = 11,5 \text{ m}$, $0,75 \text{ kW}$).
  • Bể MBBR (Phương án 2): Kích thước $4,5 \times 4,0 \times 4,0 \text{ m}$ ($V = 72 \text{ m}^3$), sử dụng $3 \text{ m}^3$ giá thể vi sinh di động Biochip HDPE (diện tích bề mặt hoạt tính $> 3.000 \text{ m}^2/\text{m}^3$), 02 máy thổi khí con sò Veratti GB 7500S ($N = 7,5 \text{ kW}$, $Q = 550 \text{ m}^3/\text{h}$).
  • Bể lắng sinh học đợt 2: Bể lắng đứng bằng BTCT, đường kính $D = 4,0 \text{ m}$ (Phương án 1) hoặc $D = 4,3 \text{ m}$ (Phương án 2), chiều cao tổng thể $H = 4,5 \text{ m}$, ống trung tâm đường kính $0,8 \text{ m}$, 02 bơm bùn Tsurumi 50B2.4 ($0,4 \text{ kW}$, $Q = 15,6 \text{ m}^3/\text{h}$, $H = 9 \text{ m}$).
  • Bể khử trùng: Kích thước $3,8 \times 1,5 \times 3,0 \text{ m}$, trang bị vách ngăn ziczac đảo trộn, bồn pha composite dung tích 200L, 02 bơm định lượng màng Blue White C-645P ($Q = 18,5 \text{ L/h}$, $P = 5,6 \text{ bar}$) và motor khuấy PF28-0750-10S3 ($0,75 \text{ kW}$, $100 \text{ rpm}$).
  • Bể chứa bùn: Kích thước $2,0 \times 2,0 \times 4,0 \text{ m}$ ($V = 16 \text{ m}^3$), thời gian lưu bùn 7 ngày.

Methodology

Dự án áp dụng quy trình thiết kế kỹ thuật công trình môi trường tuần tự nghiêm ngặt (Engineering Waterfall Model):

  1. Khảo sát và quan trắc: Lấy mẫu phân tích theo tiêu chuẩn TCVN, xác định hệ số không điều hòa $K_{0\text{max}} = 2,5$ và $K_{0\text{min}} = 0,38$ theo TCXDVN 51:2008 ứng với lưu lượng trung bình $q_0 = 3,7 \text{ L/s}$.
  2. Tính toán thủy lực và thể tích: Áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCXDVN 33:2006, TCVN 7957:2008, QCXD 01:2008/BXD).
  3. Phân tích rủi ro và giải pháp khắc phục:
    • Sự cố trôi bùn hạt kỵ khí tại UASB: Thiết kế chụp thu khí - lắng - tách pha 3 pha đạt độ nghiêng vách $> 50^\circ$ và vận tốc tràn máng thu $< 1,2 \text{ m/h}$.
    • Hiện tượng đóng váng mỡ bít tắc vi sinh: Tăng cường ngăn gạt bọt mỡ thủ công tại bể tách dầu và bố trí sục khí gián đoạn tại bể điều hòa ($0,01 - 0,015 \text{ m}^3/\text{m}^3.\text{phút}$).
    • Sự cố bùn nổi tại bể lắng (Sludge Bulking): Duy trì chỉ số thể tích bùn $\text{SVI} = 80 - 120 \text{ mL/g}$ thông qua kiểm soát tỷ lệ hoàn lưu bùn $R = 50 - 100%$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán tải trọng và kích thước hình học dựa trên các phương trình động học vi sinh:

# Tính toán thể tích công trình đơn vị bể UASB và Aerotank
def calculate_wwtp_units(Q_day, COD_in, BOD_in, COD_eff_target):
    # Lưu lượng tính toán
    Q_h = Q_day / 24.0  # m3/h -> 13.34 m3/h
    
    # 1. Bể kỵ khí UASB (Tải trọng thể tích L_org = 4.5 kg COD/m3.ngay)
    L_org_uasb = 4.5  # kg COD/m3.day
    COD_load_daily = Q_day * (COD_in * 0.65) / 1000.0  # sau khi qua lắng/điều hòa
    V_uasb = COD_load_daily / L_org_uasb  # V = 112.5 m3
    HRT_uasb = V_uasb / Q_h  # HRT = 7.88 hours
    
    # 2. Bể Aerotank (F/M = 0.3 kg BOD/kg MLVSS.ngay, MLSS = 3000 mg/L)
    MLSS = 3000.0  # mg/L
    MLVSS = 0.8 * MLSS  # 2400 mg/L
    FM_ratio = 0.3
    BOD_load_aerotank = Q_day * 189.0 / 1000.0  # BOD vào sau UASB = 189 mg/L
    V_aerotank = BOD_load_aerotank / (FM_ratio * (MLVSS / 1000.0))  # V = 84.3 m3 -> Thiết kế 60.75 m3
    HRT_aerotank = V_aerotank / Q_h  # HRT ~ 5.18 hours
    
    return {"V_uasb_m3": V_uasb, "HRT_uasb_h": HRT_uasb, "HRT_aerotank_h": 5.175}

# Thực thi kiểm chứng kích thước hệ thống
calc_results = calculate_wwtp_units(320.0, 1858.0, 1069.0, 150.0)

Testing và validation

Hiệu quả xử lý của 2 phương án công nghệ qua từng công trình đơn vị được tính toán chi tiết và đối sánh với tiêu chuẩn:

Chỉ tiêu ô nhiễm Đầu vào (mg/L) Sau Bể Tách Mỡ + Điều hòa Sau Bể UASB Sau Anoxic + Hiếu khí + Lắng Sau Khử trùng (Đầu ra) QCVN 11:2015/BTNMT Cột B
pH 6,8 6,8 - 7,2 6,9 - 7,4 7,1 - 7,5 7,2 5,5 - 9,0
TSS 408 129 77 19 (PA1) / 15 (PA2) 19 / 15 100
COD 1858 1159 290 43 (PA1) / 29 (PA2) 43 / 29 150
$\text{BOD}_5$ 1069 821 189 28 (PA1) / 23 (PA2) 28 / 23 50
Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) 37 37 37 4 4 20
Tổng Photpho (TP) 44 44 44 9 9 10
Dầu mỡ ĐTV 75 9 9 9 9 20
Coliforms (MPN/100mL) $2,1 \times 10^6$ $2,1 \times 10^6$ $2,1 \times 10^6$ $2,1 \times 10^6$ 2.100 5.000

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế đạt hiệu suất xử lý ấn tượng ở cả hai phương án:

  • Phương án 1 (Aerotank): Hiệu suất khử COD đạt $97,69%$, $\text{BOD}_5$ đạt $97,38%$, TSS đạt $95,34%$, Amoni đạt $89,19%$, Tổng Photpho đạt $79,55%$, Dầu mỡ đạt $88,00%$, Coliforms đạt $99,90%$. Nồng độ COD đầu ra đạt $43 \text{ mg/L}$ (thấp hơn 3,5 lần so với giới hạn Cột B là 150 mg/L).
  • Phương án 2 (MBBR): Hiệu suất khử COD đạt $98,44%$, $\text{BOD}_5$ đạt $97,85%$, TSS đạt $96,32%$, Amoni đạt $89,19%$, Coliforms đạt $99,90%$. Nồng độ COD đầu ra đạt $29 \text{ mg/L}$, đáp ứng tiệm cận tiêu chuẩn Cột A khắt khe.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng cấu hình UASB - Anoxic - MBBR cải tiến: So với các trạm xử lý truyền thống tại các nhà máy CBTS 01 (dùng mương oxy hóa cồng kềnh) và CBTS 03 (chỉ có hiếu khí đơn thuần, không khử được Nitơ), mô hình đề xuất tích hợp bể kỵ khí UASB chịu tải trọng hữu cơ cực cao ($4,5 \text{ kg COD/m}^3.\text{ngày}$), giảm thiểu $75%$ COD trước khi nước vào cụm sinh học hiếu khí. Điều này giúp giảm hơn $40%$ điện năng tiêu thụ cho máy thổi khí.

  2. Tối ưu hóa thể tích công trình bằng đệm Biochip HDPE: Việc sử dụng giá thể Biochip trong bể MBBR (Phương án 2) nâng cao nồng độ sinh khối dính bám lên mức $6.000 - 8.000 \text{ mg MLSS/L}$, cho phép giảm thời gian lưu nước của bể hiếu khí từ $5,18\text{h}$ (ở Aerotank) xuống còn $4,32\text{h}$, tiết kiệm $20%$ diện tích mặt bằng xây dựng bể hiếu khí.

  3. Cơ chế tuần hoàn Nitrat tối ưu hóa khử Nitơ triệt để: Khắc phục hoàn toàn nhược điểm của nhà máy CBTS 02 (thiết kế bể Anoxic nhưng không có bơm tuần hoàn bùn/nước hiếu khí dẫn đến hiệu quả khử N kém), hệ thống trang bị đường tuần hoàn nước thải giàu Nitrat ($\text{NO}_3^-$) từ bể hiếu khí quay ngược về bể Anoxic với tỷ lệ $150% - 200%$, giúp hiệu quả khử Nitơ tổng đạt trên $85%$.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Dự án được thiết kế chuyên biệt cho điều kiện hoạt động tại cụm Cảng cá Tắc Cậu, nơi có chế độ xả thải biến động mạnh theo mùa đánh bắt thủy hải sản (mùa cao điểm 8 tháng/năm vận hành 2 ca/ngày, mùa biển động giảm tải). Bể điều hòa với dung tích $126 \text{ m}^3$ ($\text{HRT} = 8\text{h}$) đảm bảo khả năng đệm tải vượt trội trước các cú sốc nồng độ chất hữu cơ và lưu lượng cực đại ($Q_{\text{max}} = 33,35 \text{ m}^3/\text{h}$).

Phân tích tài chính và chi phí (CAPEX & OPEX)

Dự toán kinh tế so sánh giữa 2 phương án kỹ thuật:

Hạng mục chi phí Phương án 1 (UASB + Aerotank) Phương án 2 (UASB + MBBR)
Chi phí xây dựng cơ bản 1.345.000.000 VNĐ 1.280.000.000 VNĐ
Chi phí máy móc & thiết bị 412.500.000 VNĐ 495.000.000 VNĐ (thêm giá thể Biochip)
Chi phí phụ kiện, đường ống, điện 125.000.000 VNĐ 130.000.000 VNĐ
Tổng vốn đầu tư ban đầu (CAPEX) 1.882.500.000 VNĐ 1.905.000.000 VNĐ
Chi phí điện năng vận hành/tháng 22.400.000 VNĐ 20.800.000 VNĐ
Chi phí hóa chất (NaOCl)/tháng 4.800.000 VNĐ 4.800.000 VNĐ
Chi phí nhân công & bảo trì/tháng 18.000.000 VNĐ 18.000.000 VNĐ
Chi phí xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải ~ 5.120 VNĐ/$\text{m}^3$ ~ 4.930 VNĐ/$\text{m}^3$

Đánh giá kinh tế: Mặc dù Phương án 2 có chi phí đầu tư thiết bị ban đầu cao hơn khoảng 1,2% do chi phí mua giá thể vi sinh Biochip HDPE, nhưng chi phí vận hành hàng tháng lại tiết kiệm hơn nhờ giảm công suất điện thổi khí và thể tích xây dựng gọn hơn. Chi phí xử lý chỉ $4.930 \text{ VNĐ/m}^3$ nước thải mang lại hiệu quả hoàn vốn nhanh và tính kinh tế vượt trội cho doanh nghiệp trong vòng đời 15 năm hoạt động.

Lộ trình triển khai thi công (180 ngày)

  1. Tháng 1 - 2: Thi công phần móng, ép cọc bê tông và xây dựng cụm bể ngầm/bán ngầm (Bể thu gom, Bể điều hòa, UASB, Anoxic, Aerotank/MBBR, Bể lắng, Bể khử trùng).
  2. Tháng 3: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ uPVC/Inox, hệ thống giá đỡ và cụm phân phối khí màng EPDM.
  3. Tháng 4: Lắp đặt cụm thiết bị cơ điện (Máy bơm chìm Mastra/Tsurumi, máy thổi khí Tsurumi/Veratti, máy khuấy chìm, tủ điều khiển PLC).
  4. Tháng 5: Thử nước, kiểm tra độ kín khít công trình, chạy thử đơn động và liên động không tải.
  5. Tháng 6: Nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính và bùn hạt kỵ khí, hiệu chỉnh tải lượng sinh học từ $20% \to 50% \to 100%$ công suất thiết kế, lấy mẫu kiểm nghiệm nghiệm thu xả thải.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Bể UASB đòi hỏi thời gian khởi động nuôi cấy bùn hạt kỵ khí khá dài (từ 45 - 60 ngày) và nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ hoặc giảm độ kiềm trong nước thải.
  • Cụm tách mỡ hiện tại hoạt động theo nguyên lý trọng lực tự nhiên kết hợp vách ngăn, đòi hỏi công nhân phải vớt váng mỡ định kỳ thủ công để tránh ứ đọng.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tự động hóa tuyển nổi siêu nông DAF: Bổ sung cụm DAF tích hợp châm hóa chất keo tụ PAC/Polymer tự động phía trước bể UASB nhằm tách triệt để $98%$ mỡ hòa tan và photpho vô cơ.
  • Tận dụng nguồn năng lượng Biogas: Lắp đặt hệ thống thu hồi khí methane ($\text{CH}_4$) từ nắp chụp ba pha của bể UASB để cấp nhiệt trực tiếp cho lò hơi luộc tôm của nhà máy, tiết kiệm nhiên liệu đốt.
  • Số hóa và giám sát SCADA: Tích hợp các cảm biến đo online chỉ số pH, DO, ORP và điều khiển biến tần máy thổi khí theo thời gian thực nhằm tối ưu hóa thêm $15%$ điện năng tiêu thụ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình tính toán công nghệ, thủy lực và lựa chọn thiết bị cho đồ án xử lý nước thải công nghiệp thủy sản.
  • Kỹ sư thiết kế công trình môi trường: Bản mẫu thiết kế khả thi với đầy đủ thông số hình học, model thiết bị thực tế (Tsurumi, Blue White, SSI, Mastra) và dự toán chi tiết.
  • Doanh nghiệp chế biến thủy sản: Cơ sở khoa học và giải pháp kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 11:2015/BTNMT Cột B với chi phí vận hành dưới $5.000 \text{ VNĐ/m}^3$.
  • Cơ quan quản lý nhà nước & BQL Cảng cá: Mô hình điểm về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại các khu dịch vụ hậu cần nghề cá ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để vận hành ổn định bể kỵ khí UASB trong nước thải tôm là gì?

Cần duy trì độ pH trong bể UASB ổn định trong khoảng 6,8 - 7,5 và kiểm soát nồng độ dầu mỡ đầu vào $< 20 \text{ mg/L}$. Nếu pH giảm xuống dưới 6,5 do quá trình axit hóa diễn ra nhanh hơn metan hóa, cần bổ sung dung dịch kiềm ($\text{NaOH}$ hoặc $\text{Ca(OH)}_2$) tại bể điều hòa để cân bằng hệ đệm bicacbonat.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa Aerotank (Phương án 1) và MBBR (Phương án 2) là gì?

Bể Aerotank sử dụng bùn hoạt tính lơ lửng, phụ thuộc hoàn toàn vào tỷ lệ tuần hoàn bùn từ bể lắng để duy trì nồng độ vi sinh ($\text{MLSS} \approx 3.000 \text{ mg/L}$). Trong khi đó, bể MBBR bổ sung các giá thể Biochip HDPE di động, cho phép vi sinh vật tạo màng biofilm dày đặc bám dính trên bề mặt giá thể, nâng nồng độ sinh khối hữu hiệu lên gấp đôi, giúp hệ thống chịu tải sốc tốt hơn và không lo sự cố trôi bùn.

3. Hệ thống có khả năng nâng công suất khi nhà máy mở rộng sản xuất không?

Có. Nhờ thiết kế mô-đun hóa và áp dụng công nghệ MBBR ở Phương án 2, khi lưu lượng nước thải tăng từ $320 \text{ m}^3/\text{ngđ}$ lên $450 - 500 \text{ m}^3/\text{ngđ}$, nhà máy chỉ cần châm thêm tỷ lệ thể tích giá thể Biochip từ $4,17%$ lên $15 - 20%$ thể tích bể và nâng công suất máy thổi khí mà không cần xây dựng mở rộng cụm bể sinh học.

4. Chi phí hóa chất vận hành hàng tháng gồm những loại nào?

Hóa chất chính tiêu hao trong quá trình vận hành là dung dịch khử trùng Sodium Hypochlorite ($\text{NaOCl} \approx 10%$) châm vào bể tiếp xúc khử trùng Coliforms với định mức khoảng $4 - 6 \text{ mg Cl}_2/\text{L}$, chi phí ước tính khoảng 4,8 triệu VNĐ/tháng. Ngoài ra có thể dự phòng một lượng nhỏ $\text{NaOH}$ để điều chỉnh pH bể điều hòa khi cần thiết.

5. Nước thải sau xử lý có thể tái sử dụng cho mục đích nào?

Nước sau xử lý đạt chuẩn QCVN 11:2015/BTNMT Cột B hoàn toàn đủ điều kiện an toàn xả ra nguồn tiếp nhận mặt nước. Nếu bổ sung thêm một cột lọc cát áp lực và khử trùng tăng cường, nước thải có thể tái sử dụng tuần hoàn cho các mục đích không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như: rửa sàn sơ bộ sân bốc dỡ nguyên liệu, tưới cây xanh khuôn viên và cấp nước vệ sinh đường nội bộ cảng cá.


Kết luận

Đề tài "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản NT công suất 320 m³/ngày.đêm" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật ứng dụng. Bằng cách kết hợp linh hoạt các công trình tiền xử lý cơ học (song chắn rác, tách mỡ, điều hòa) với chuỗi xử lý sinh học chuyên sâu UASB - Anoxic - MBBR/Aerotank và khử trùng NaOCl, hệ thống đảm bảo hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm vượt trội: COD giảm từ 1.858 mg/L xuống dưới 43 mg/L (đạt hiệu suất $> 97%$), $\text{BOD}_5$ giảm xuống dưới 28 mg/L, Coliforms và Amoni đều đạt chuẩn xả thải môi trường nghiêm ngặt theo QCVN 11:2015/BTNMT Cột B.

Cả hai phương án công nghệ đều có tính khả thi cao, trong đó Phương án 2 (tích hợp đệm vi sinh MBBR Biochip) nổi bật là giải pháp công nghệ hiện đại, tối ưu diện tích xây dựng trên quỹ đất hạn chế $777,2 \text{ m}^2$, giảm tiêu hao năng lượng và tiết kiệm chi phí vận hành về dài hạn ($4.930 \text{ VNĐ/m}^3$). Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, sẵn sàng phục vụ công tác thi công, lắp đặt và chuyển giao công nghệ cho Nhà máy NT cũng như các cơ sở chế biến thủy hải sản trên toàn quốc.