Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Chế Biến Thủy Sản Công Suất 320 m³/ngày

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp kỹ thuật môi trường thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản nt công, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

122
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI

1.5. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG NHÀ MÁY

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. TỔNG QUAN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN NT

2.2. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG

2.3. LOẠI HÌNH VÀ CÔNG SUẤT SẢN XUẤT

2.4. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG NHÀ MÁY

2.5. NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY

2.6. TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI

2.7. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI THỦY SẢN

2.8. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

3.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

3.2. PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ

3.3. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KINH TẾ

4.1. DỰ TOÁN CHI PHÍ PHƯƠNG ÁN 1

4.2. DỰ TOÁN CHI PHÍ PHƯƠNG ÁN 2

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

PHỤ LỤC 2: DỰ TOÁN KINH TẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

PHỤ LỤC 3: TRIỂN KHAI BẢN VẼ KỸ THUẬT

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản

Hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản NT với công suất 320 m³/ngày đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường. Việc thiết kế hệ thống này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất của nhà máy. Đặc điểm của nước thải từ nhà máy chế biến thủy sản thường chứa nhiều chất hữu cơ và vi sinh vật, do đó cần có các phương pháp xử lý hiệu quả.

1.1. Đặc điểm nước thải từ nhà máy chế biến thủy sản

Nước thải từ nhà máy chế biến thủy sản thường chứa nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ và các chất dinh dưỡng như Nito và Photpho. Những thành phần này không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Việc hiểu rõ tính chất nước thải là bước đầu tiên trong thiết kế hệ thống xử lý.

1.2. Tầm quan trọng của hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về nước thải. Việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải hiệu quả sẽ giúp nhà máy chế biến thủy sản NT hoạt động bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

II. Những thách thức trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản NT gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như tính chất nước thải, công nghệ xử lý và chi phí đầu tư đều cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc lựa chọn công nghệ phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả xử lý.

2.1. Tính chất nước thải và ảnh hưởng đến thiết kế

Tính chất nước thải từ nhà máy chế biến thủy sản rất đa dạng, bao gồm các chất hữu cơ, vi sinh vật và các chất ô nhiễm khác. Điều này đòi hỏi hệ thống xử lý phải có khả năng xử lý hiệu quả các thành phần này để đạt tiêu chuẩn QCVN 11:2015.

2.2. Chi phí đầu tư và vận hành hệ thống

Chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải có thể rất cao, đặc biệt là khi áp dụng công nghệ hiện đại. Do đó, việc tính toán chi phí vận hành và bảo trì cũng cần được xem xét để đảm bảo tính khả thi của dự án.

III. Phương pháp xử lý nước thải hiệu quả cho nhà máy chế biến thủy sản

Có nhiều phương pháp xử lý nước thải khác nhau có thể áp dụng cho nhà máy chế biến thủy sản NT. Các phương pháp này bao gồm xử lý sinh học, hóa học và vật lý. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả xử lý và giảm thiểu chi phí.

3.1. Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải

Xử lý sinh học là phương pháp phổ biến trong xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải từ ngành chế biến thủy sản. Phương pháp này sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ, giúp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước thải.

3.2. Công nghệ MBBR trong xử lý nước thải

Công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) là một trong những công nghệ tiên tiến được khuyến nghị áp dụng cho hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản. Công nghệ này giúp tăng hiệu quả xử lý và giảm diện tích cần thiết cho hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp xử lý nước thải đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho nhà máy chế biến thủy sản NT. Các nghiên cứu cho thấy hiệu suất xử lý nước thải đạt yêu cầu tiêu chuẩn QCVN 11:2015, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường xung quanh.

4.1. Hiệu suất xử lý nước thải từ các phương án thiết kế

Các phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải đã được tính toán và thử nghiệm cho thấy hiệu suất xử lý đạt trên 90%. Điều này chứng tỏ rằng các công nghệ được áp dụng là hiệu quả và phù hợp với đặc điểm nước thải từ nhà máy.

4.2. Tác động tích cực đến môi trường

Việc xử lý nước thải hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng xung quanh. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được thải ra môi trường mà không gây ô nhiễm.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản NT là một phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tương lai của hệ thống này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình xử lý để nâng cao hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống xử lý nước thải

Định hướng phát triển hệ thống xử lý nước thải sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ tiên tiến và cải tiến quy trình xử lý. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý và giảm thiểu chi phí vận hành.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành chế biến thủy sản. Việc thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngành.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật môi trường thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản nt công suất 320 m3

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CAP THIET CUA DE TÀI: Kiên Giang là tinh nằm ở khu vực Tây Nam của tổ quốc, thuộc vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Như Việt Nam thu nhỏ, Kiên Giang được thiên nhiên ưu đãi, có mạng lưới sông ngòi, kênh, rạch dày đặc và có khoảng 200 km bờ bién, được đánh giá là vùng có trữ lượng thủy sản lớn. Sản lượng khai thác và nuôi trồng của tỉnh năm 2016 đạt gần 716.368 tan hải sản các loại. Ngành thủy sản là một trong những thế mạnh của tỉnh Kiên Giang và là ngành có khả năng tao ra các sản phẩm chế biến có giá trị kinh tế cao.

Bên cạnh việc khai thác đánh bắt trên biển, Kiên Giang còn có thế mạnh trong hoạt động nuôi trồng thủy sản các loại tôm, cá da trơn. Với tiềm năng phong phú, đa dạng từ khai thác đến nuôi trồng, đây chính là điều kiện đảm bảo nguồn nguyên liệu ôn định, phục vụ cho nhu cau chế biến thủy sản trong tỉnh, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh nhà. Ngoài ra, định hướng mở rộng hợp tác khai thác thủy sản với các quốc gia lân cận như Indonesia, Malaysia,. đã giúp nâng cao sản lượng thủy sản khai thác trong những năm qua và cho nhiêu năm sau của tỉnh Kiên Giang.

Xuất phát từ những điều kiện thuận lợi trên cùng những chính sách hỗ trợ của tỉnh nhà, Công ty Cổ phan Thủy san NT đã đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản NT tại Cảng cá Tắc Cậu, ấp Minh Phong, xã Bình An, huyện Châu Thanh, tinh Kiên Giang. Với công nghệ và trang bị hiện đại, mục tiêu của Công ty là nhằm khai thác, chế biến sản lượng thủy hải sản sẵn có tại địa phương, mang lại nguồn kinh tế, góp phần vào tiến trình phát triển ngành công nghiệp mang tính chất đặc thù cho tỉnh nhà, đồng thời xây dựng thương hiệu sản xuất các mặt hàng thủy sản xuất khẩu đủ mạnh khi đất nước ta đang là thành viên của tô chức thương mai thé giới (WTO). Bên cạnh những lợi ích mà ngành thủy sản mang lại thì nó cũng mang lại những hậu quả khó lường đối với môi trường sống của chúng ta. Hậu quả là các con sông, kênh rạch nước bị den ban và bốc mùi hôi thối một phan là do việc sản xuất và chế biến thủy hải sản thai ra một lượng lớn nước thải có mùi hôi tanh vào môi trường mà không qua bat kỳ giai đoạn xử lý nào.

Chính điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn đối với con người và hệ sinh thái gần các khu vực có lượng nước thải này thải ra. Trước tình hình đó việc thiết kế trạm xử lý 1 nước thai cho nhà máy chế biến thủy sản NT là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cau phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường một cách thiết thực nhất.2 MỤC TIÊU ĐÈ TÀI Đề xuất, lựa chọn công nghệ thích hợp và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy chế biến thủy sản NT ở cảng cá Tắc Cậu tỉnh Kiên Giang với công suất 320 m*/ngd đạt QCVN 11:2015 cột B 1. NỘI DUNG DE TÀI - _ Tổng quan về Nhà máy chế biến thủy sản NT - Tổng quan về ngành chế biến thủy san - Đề xuất các công nghệ xử lý nước thải thích hợp - Tinh toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đã đề xuất - Tính toán kinh tế và lựa chọn ra phương án hiệu quả, tiết kiệm nhất.4 DOI TƯỢNG VA PHAM VI ĐÈ TÀI Việc ứng dụng công nghệ xử lý chung cho một ngành công nghiệp là rất khó khăn, do mỗi nhà máy có đặc trưng riêng về công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu. nên thành phần và tính chất nước thải khác nhau.

Khóa luận chỉ nghiên cứu và đưa ra công nghệ xử lý nước thải do BQL cảng cá Tắc Cậu — Kiên Giang quản lý trong thời gian sắp tới bao gồm nước thải BQL cảng hiện tại và nước thải từ Nhà máy chế biến thủy sản NT. CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.1 TONG QUAN NHA MAY CHE BIEN THUY SAN NT 2.1 Vi tri dia ly Nha máy được xây dung tại khu công nghiệp cảng cá Tắc, Xã Bình An, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam, với các vị trí tiếp giáp như sau: - _ Phía tây Bắc: giáp Công ty TNHH Huy Nam - Phía Đông Nam: giáp công ty CP Hiệp Phat. - _ Phía Tây Nam: Giáp đường nội bộ Cảng cá Tắc Cậu - _ Phía Đông Bắc: giáp đất thô cư 2.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng Nhà máy thuộc huyện Châu Thành nằm gần bờ biển phía Tây Nam, có đặc điểm khí hậu giống như tỉnh Kiên Giang, nhưng cũng có một số nét khác biệt so với một số tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo va chịu ảnh hưởng của biển Tây, có hai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa.

Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nói chung khí hậu ở đây có nên nhiệt độ cao, hầu như quanh năm ít thay đổi, mùa khô trùng với mùa ít mưa. Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán của các chất ô nhiễm trong khí quyền. Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ lan truyền, phân hủy và chuyên hóa các chất ô nhiễm càng lớn.

Nhiệt độ trung bình trong 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016 là 27,9°C, cao nhất vào cuối mùa khô, đạt tới 30°C (vào tháng 04/2016), thấp nhất vào cuối mùa mưa, xuống tới 24,4°C (vào tháng 12/2013), do Dự án nằm van Vịnh Thái Lan nên nhiệt độ điều hòa, chênh lệch giữa ngày và đêm chỉ vào khoảng 5 đến 70C. Độ ẩm: Độ âm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyên hóa các chất ô nhiễm trong không khí và là yếu t6 vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe. Độ âm không khí chủ yếu biên đôi theo mùa và biên đôi theo lượng mưa, ngược lại với biên đôi của nhiệt độ. Lượng mưa: Theo số liệu Quan Trắc của trạm khí tượng Rạch Giá trong 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016 cho thấy: - _ Tổng lượng mưa trung bình 5 năm là 1.

Mùa khô ít mưa, lượng mưa đạt được 251,3 mm. Số ngày mưa trong năm từ 164 (2012) đến 176 (2015), trung bình 5 năm là 170 ngảy/năm - Luong mưa trong ngày lớn nhất trong 5 năm là 198 mm (vao tháng 06/2013).3 Loại hình và công suất sản xuất Loại hình sản xuất chính của nhà máy tôm đông lạnh và tôm luộc, với công suất tối đa là 10 tấn sản pham/ngay và công xuất sản xuất là 2000 tan/nam thi nha máy có quy trình chê biên như sau: TRE _= = TTTT—-—— TT | Ỹ ] er ae Chất thai rắn [ Phân cỡ, loại bf Khu mởrộng Nước thải ING tmp attim = NSc===--.e | + + H [ sx tôm HLSO | SX tom SX tom [ sx tôm PTO | | Nobashi Shushi ! ! CB lột PTO l Cat ad Kiém hang Ỷ [ Mạ băng Il Cap dong CF, IQF | Cấp đông 4 Ỷ —-— Ỷ - ¬^ kim ioe Ì(Tehkhuôn} | Rakimica —a 6 » wad š Ự ái Slm=ittiiceebiis s22 —— Ji Ỷ [ Đóng gói Mạ băng | Dong goi + RCSD mia Ma bang (ies in /} — Tái đông ` Seo Ghi chú: !: Các khâu phat sinh nước thai. Ù ¡ Cac khâu phát sinh chat thai ran. Fihuyét minh quy trinh: Tiếp nhận nguyên liệu: Tôm sau khi thu hoạch được ướp đá trong các thùng nhựa, đảm bảo nhiệt độ nguyên liệu < 5°C , được vận chuyền về công ty bang xe bảo ôn.

Thời gian tiếp nhận 1 tấn nguyên liệu không quá 30 phút. Công đoạn này phát sinh khí thải từ xe vận chuyền, nước rơi vãi trong quá trình chuyền tôm tươi vào kho và mùi tanh của tôm. - Rửa lần 1: Tô, nguyên liệu sau khi được tiếp nhận nguyên liệu sẽ được rửa nhanh qua nước lạnh, sau đó được tải lên băng chuyền có đục lỗ. Nước rửa thoát qua các lỗ trên băng chuyền dé tôm vẫn giữ lạnh mà không bị mềm.

Ở cuối băng chuyên, tôm tràn khỏi băng chuyền rơi vào các sot nhựa và được mang đi bảo quản lạnh giữa các lớp đá nhuyễn. Trong suốt quá trình bảo quản nhiệt độ luôn được duy trì từ 10°C trở xuống. Phương pháp rửa là đồ tôm ra rổ nhựa 1 — 1,5 kg/1 rô, rửa sạch qua 3 bé nước lạnh nhiệt độ < 40C. Sau 10 lần rửa cần bổ sung thêm đá và sau 20 lần rửa cần thay nước rửa, rửa sạch nguyên liệu rồi chuyển sang công đoạn tiếp theo.

Công đoạn này phát sinh nước thải chứa nhiều chất hữa cơ và mùi hôi tanh Sơ chế: Tôm nguyên còn đầu được sơ chế bằng cách vặt đầu, rút gân trước khi chuyền sang công đoạn tiếp theo. Cách vặt đầu là tay trái cầm tôm, tay phải cầm dao, dùng phần nhọn của đao tách phần vỏ tiếp giáp giữa đầu và thân để tách đầu ra khỏi thân. Sau đó dùng tay ấn nhẹ mũi dao vào chính giữa đầu và thân dé rút ruột ở thân tôm ra. Dùng dao cạo sạch màng đen, gạch tôm dính ở dép thịt đầu.

Trước, trong và sau khi vặt đầu, tôm luôn được bao quan bang đá vảy dé giữ nhiệt độ bán thành phẩm < 40C. Công đoạn nảy sinh ra nhiều phụ phẩm trong quá trình sơ chế. Rửa lần 2: Rửa sạch nguyên liệu rồi chuyền sang công đoạn tiếp theo. Công đoạn nảy phát sinh nhiều chất thải chứa nhiều chất hữu cơ và mùi tanh.

Phân cỡ tôm không có đầu: nguyên liệu tôm không đầu đầu được phân cỡ theo định dang g/con hay con/1b. Chuyên từng cơ tôm sang các công đoạn tiếp theo Do khu vực mở rộng chỉ sản xuất 1 mặt hàng là tôm tam bột đông lạnh nên khi nhà máy mở rộng xong và đi vào hoạt động tông thé thì toàn bộ nguyên liệu sau khi tiép nhận, sơ chê bỏ dau và rửa sẽ được chuyên về các khu vực dé tiếp tục chê biên. Tùy vào từng loại sản phâm mà tôm sẽ được chê biên và rửa theo các bước khác nhau. Đôi với các loại sản phâm cân qua công đoạn luộc thì nhà máy sử dụng lò hơi đề luộc tôm.

Quá trình rửa, luộc làm phát sinh nước thải. Sau các công đoạn chế biến tôm sẽ được cấp đông, rà kim loại rồi đóng gói cho ra thành phẩm và chuyên về kho bao quản trong khi chờ xuất hang. Sản phẩm nếu chứa kim loại được phát hiện khi qua máy rà kim loại sẽ được loại bỏ ra ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Chế Biến Thủy Sản Công Suất 320 m³/ngày" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và triển khai hệ thống xử lý nước thải cho các nhà máy chế biến thủy sản. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết mà còn phân tích các phương pháp xử lý hiệu quả, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ nguồn nước. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong việc xử lý nước thải, từ đó mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Đánh giá tình hình ô nhiễm nước thải của nhà máy chế biến mủ cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống xử lý", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm và các giải pháp cải tiến. Ngoài ra, tài liệu "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo tại huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước công suất 200m³/ngày đêm" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống xử lý nước thải trong ngành chăn nuôi. Cuối cùng, tài liệu "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu du lịch sinh thái Bãi Lữ công suất 1500 m³" sẽ mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích về xử lý nước thải trong lĩnh vực du lịch sinh thái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các hệ thống xử lý nước thải và ứng dụng của chúng trong thực tiễn.