MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CAP THIET CUA DE TÀI: Kiên Giang là tinh nằm ở khu vực Tây Nam của tổ quốc, thuộc vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Như Việt Nam thu nhỏ, Kiên Giang được thiên nhiên ưu đãi, có mạng lưới sông ngòi, kênh, rạch dày đặc và có khoảng 200 km bờ bién, được đánh giá là vùng có trữ lượng thủy sản lớn. Sản lượng khai thác và nuôi trồng của tỉnh năm 2016 đạt gần 716.368 tan hải sản các loại. Ngành thủy sản là một trong những thế mạnh của tỉnh Kiên Giang và là ngành có khả năng tao ra các sản phẩm chế biến có giá trị kinh tế cao.
Bên cạnh việc khai thác đánh bắt trên biển, Kiên Giang còn có thế mạnh trong hoạt động nuôi trồng thủy sản các loại tôm, cá da trơn. Với tiềm năng phong phú, đa dạng từ khai thác đến nuôi trồng, đây chính là điều kiện đảm bảo nguồn nguyên liệu ôn định, phục vụ cho nhu cau chế biến thủy sản trong tỉnh, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh nhà. Ngoài ra, định hướng mở rộng hợp tác khai thác thủy sản với các quốc gia lân cận như Indonesia, Malaysia,. đã giúp nâng cao sản lượng thủy sản khai thác trong những năm qua và cho nhiêu năm sau của tỉnh Kiên Giang.
Xuất phát từ những điều kiện thuận lợi trên cùng những chính sách hỗ trợ của tỉnh nhà, Công ty Cổ phan Thủy san NT đã đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản NT tại Cảng cá Tắc Cậu, ấp Minh Phong, xã Bình An, huyện Châu Thanh, tinh Kiên Giang. Với công nghệ và trang bị hiện đại, mục tiêu của Công ty là nhằm khai thác, chế biến sản lượng thủy hải sản sẵn có tại địa phương, mang lại nguồn kinh tế, góp phần vào tiến trình phát triển ngành công nghiệp mang tính chất đặc thù cho tỉnh nhà, đồng thời xây dựng thương hiệu sản xuất các mặt hàng thủy sản xuất khẩu đủ mạnh khi đất nước ta đang là thành viên của tô chức thương mai thé giới (WTO). Bên cạnh những lợi ích mà ngành thủy sản mang lại thì nó cũng mang lại những hậu quả khó lường đối với môi trường sống của chúng ta. Hậu quả là các con sông, kênh rạch nước bị den ban và bốc mùi hôi thối một phan là do việc sản xuất và chế biến thủy hải sản thai ra một lượng lớn nước thải có mùi hôi tanh vào môi trường mà không qua bat kỳ giai đoạn xử lý nào.
Chính điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn đối với con người và hệ sinh thái gần các khu vực có lượng nước thải này thải ra. Trước tình hình đó việc thiết kế trạm xử lý 1 nước thai cho nhà máy chế biến thủy sản NT là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cau phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường một cách thiết thực nhất.2 MỤC TIÊU ĐÈ TÀI Đề xuất, lựa chọn công nghệ thích hợp và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy chế biến thủy sản NT ở cảng cá Tắc Cậu tỉnh Kiên Giang với công suất 320 m*/ngd đạt QCVN 11:2015 cột B 1. NỘI DUNG DE TÀI - _ Tổng quan về Nhà máy chế biến thủy sản NT - Tổng quan về ngành chế biến thủy san - Đề xuất các công nghệ xử lý nước thải thích hợp - Tinh toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đã đề xuất - Tính toán kinh tế và lựa chọn ra phương án hiệu quả, tiết kiệm nhất.4 DOI TƯỢNG VA PHAM VI ĐÈ TÀI Việc ứng dụng công nghệ xử lý chung cho một ngành công nghiệp là rất khó khăn, do mỗi nhà máy có đặc trưng riêng về công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu. nên thành phần và tính chất nước thải khác nhau.
Khóa luận chỉ nghiên cứu và đưa ra công nghệ xử lý nước thải do BQL cảng cá Tắc Cậu — Kiên Giang quản lý trong thời gian sắp tới bao gồm nước thải BQL cảng hiện tại và nước thải từ Nhà máy chế biến thủy sản NT. CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.1 TONG QUAN NHA MAY CHE BIEN THUY SAN NT 2.1 Vi tri dia ly Nha máy được xây dung tại khu công nghiệp cảng cá Tắc, Xã Bình An, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam, với các vị trí tiếp giáp như sau: - _ Phía tây Bắc: giáp Công ty TNHH Huy Nam - Phía Đông Nam: giáp công ty CP Hiệp Phat. - _ Phía Tây Nam: Giáp đường nội bộ Cảng cá Tắc Cậu - _ Phía Đông Bắc: giáp đất thô cư 2.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng Nhà máy thuộc huyện Châu Thành nằm gần bờ biển phía Tây Nam, có đặc điểm khí hậu giống như tỉnh Kiên Giang, nhưng cũng có một số nét khác biệt so với một số tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo va chịu ảnh hưởng của biển Tây, có hai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nói chung khí hậu ở đây có nên nhiệt độ cao, hầu như quanh năm ít thay đổi, mùa khô trùng với mùa ít mưa. Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán của các chất ô nhiễm trong khí quyền. Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ lan truyền, phân hủy và chuyên hóa các chất ô nhiễm càng lớn.
Nhiệt độ trung bình trong 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016 là 27,9°C, cao nhất vào cuối mùa khô, đạt tới 30°C (vào tháng 04/2016), thấp nhất vào cuối mùa mưa, xuống tới 24,4°C (vào tháng 12/2013), do Dự án nằm van Vịnh Thái Lan nên nhiệt độ điều hòa, chênh lệch giữa ngày và đêm chỉ vào khoảng 5 đến 70C. Độ ẩm: Độ âm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyên hóa các chất ô nhiễm trong không khí và là yếu t6 vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe. Độ âm không khí chủ yếu biên đôi theo mùa và biên đôi theo lượng mưa, ngược lại với biên đôi của nhiệt độ. Lượng mưa: Theo số liệu Quan Trắc của trạm khí tượng Rạch Giá trong 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016 cho thấy: - _ Tổng lượng mưa trung bình 5 năm là 1.
Mùa khô ít mưa, lượng mưa đạt được 251,3 mm. Số ngày mưa trong năm từ 164 (2012) đến 176 (2015), trung bình 5 năm là 170 ngảy/năm - Luong mưa trong ngày lớn nhất trong 5 năm là 198 mm (vao tháng 06/2013).3 Loại hình và công suất sản xuất Loại hình sản xuất chính của nhà máy tôm đông lạnh và tôm luộc, với công suất tối đa là 10 tấn sản pham/ngay và công xuất sản xuất là 2000 tan/nam thi nha máy có quy trình chê biên như sau: TRE _= = TTTT—-—— TT | Ỹ ] er ae Chất thai rắn [ Phân cỡ, loại bf Khu mởrộng Nước thải ING tmp attim = NSc===--.e | + + H [ sx tôm HLSO | SX tom SX tom [ sx tôm PTO | | Nobashi Shushi ! ! CB lột PTO l Cat ad Kiém hang Ỷ [ Mạ băng Il Cap dong CF, IQF | Cấp đông 4 Ỷ —-— Ỷ - ¬^ kim ioe Ì(Tehkhuôn} | Rakimica —a 6 » wad š Ự ái Slm=ittiiceebiis s22 —— Ji Ỷ [ Đóng gói Mạ băng | Dong goi + RCSD mia Ma bang (ies in /} — Tái đông ` Seo Ghi chú: !: Các khâu phat sinh nước thai. Ù ¡ Cac khâu phát sinh chat thai ran. Fihuyét minh quy trinh: Tiếp nhận nguyên liệu: Tôm sau khi thu hoạch được ướp đá trong các thùng nhựa, đảm bảo nhiệt độ nguyên liệu < 5°C , được vận chuyền về công ty bang xe bảo ôn.
Thời gian tiếp nhận 1 tấn nguyên liệu không quá 30 phút. Công đoạn này phát sinh khí thải từ xe vận chuyền, nước rơi vãi trong quá trình chuyền tôm tươi vào kho và mùi tanh của tôm. - Rửa lần 1: Tô, nguyên liệu sau khi được tiếp nhận nguyên liệu sẽ được rửa nhanh qua nước lạnh, sau đó được tải lên băng chuyền có đục lỗ. Nước rửa thoát qua các lỗ trên băng chuyền dé tôm vẫn giữ lạnh mà không bị mềm.
Ở cuối băng chuyên, tôm tràn khỏi băng chuyền rơi vào các sot nhựa và được mang đi bảo quản lạnh giữa các lớp đá nhuyễn. Trong suốt quá trình bảo quản nhiệt độ luôn được duy trì từ 10°C trở xuống. Phương pháp rửa là đồ tôm ra rổ nhựa 1 — 1,5 kg/1 rô, rửa sạch qua 3 bé nước lạnh nhiệt độ < 40C. Sau 10 lần rửa cần bổ sung thêm đá và sau 20 lần rửa cần thay nước rửa, rửa sạch nguyên liệu rồi chuyển sang công đoạn tiếp theo.
Công đoạn này phát sinh nước thải chứa nhiều chất hữa cơ và mùi hôi tanh Sơ chế: Tôm nguyên còn đầu được sơ chế bằng cách vặt đầu, rút gân trước khi chuyền sang công đoạn tiếp theo. Cách vặt đầu là tay trái cầm tôm, tay phải cầm dao, dùng phần nhọn của đao tách phần vỏ tiếp giáp giữa đầu và thân để tách đầu ra khỏi thân. Sau đó dùng tay ấn nhẹ mũi dao vào chính giữa đầu và thân dé rút ruột ở thân tôm ra. Dùng dao cạo sạch màng đen, gạch tôm dính ở dép thịt đầu.
Trước, trong và sau khi vặt đầu, tôm luôn được bao quan bang đá vảy dé giữ nhiệt độ bán thành phẩm < 40C. Công đoạn nảy sinh ra nhiều phụ phẩm trong quá trình sơ chế. Rửa lần 2: Rửa sạch nguyên liệu rồi chuyền sang công đoạn tiếp theo. Công đoạn nảy phát sinh nhiều chất thải chứa nhiều chất hữu cơ và mùi tanh.
Phân cỡ tôm không có đầu: nguyên liệu tôm không đầu đầu được phân cỡ theo định dang g/con hay con/1b. Chuyên từng cơ tôm sang các công đoạn tiếp theo Do khu vực mở rộng chỉ sản xuất 1 mặt hàng là tôm tam bột đông lạnh nên khi nhà máy mở rộng xong và đi vào hoạt động tông thé thì toàn bộ nguyên liệu sau khi tiép nhận, sơ chê bỏ dau và rửa sẽ được chuyên về các khu vực dé tiếp tục chê biên. Tùy vào từng loại sản phâm mà tôm sẽ được chê biên và rửa theo các bước khác nhau. Đôi với các loại sản phâm cân qua công đoạn luộc thì nhà máy sử dụng lò hơi đề luộc tôm.
Quá trình rửa, luộc làm phát sinh nước thải. Sau các công đoạn chế biến tôm sẽ được cấp đông, rà kim loại rồi đóng gói cho ra thành phẩm và chuyên về kho bao quản trong khi chờ xuất hang. Sản phẩm nếu chứa kim loại được phát hiện khi qua máy rà kim loại sẽ được loại bỏ ra ngoài.