MỞ ĐẦU 1. TÍNH CAP THIET CUA ĐÈ TÀI “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau”. Đây chính là mục tiêu của đất nước ta hiện nay. Nền kinh tế của nước ta đang càng ngày càng phát triển, tiến trình Công nghiệp hóa ngày càng được hoàn thiện, tuy nhiên cùng với sự đi lên của nền kinh tế là sự đi xuống ngày càng trầm trọng của môi trường.
Nếu muốn ngành công nghiệp phát triển thì chúng ta phải thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như vốn đầu tư trong nước dé xây dựng các công ty, xí nghiệp, nhà máy. Song song với việc phát triển về quy mô cũng như chất lượng sản phẩm thì lượng chat thải đưa ra môi trường cũng ngày càng nhiều. Và một thực tế nữa là nơi nào có khu công nghiệp thì sẽ phải tập trung nhiều dân cư. Vấn đề nước thải sinh hoạt cũng cần được quan tâm đúng mức hơn.
Khu dân cư Núi Dòng Dài được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của người dân. Dé góp phan bảo vệ môi trường chung cho cả cộng đồng va khu vực, hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư là một công trình không thể thiếu. Vì vậy em đã lựa chọn và thực hiện đề tài “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thai sinh hoạt tập trung cho khu dân cư Núi Dòng Dai xã Phước Tan, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” nhằm giải quyết được vấn đề ô nhiễm từ nguồn nước thải của khu dân cư, góp phần bảo vệ nguồn nước nhằm phục vụ lâu dài cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng phát triển bền vững.
MỤC TIEU DE TÀI Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho khu dân cư Núi Dòng Dài với công suất 2. Nước thải sau xử lý đạt cột A trong QCVN 14:2008/BTNMT Dự toán kinh tế cho phương án và cung cấp bản vẽ chi tiết cho phương án thiết kế. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung khu dân cư Núi Dòng Dài giai đoạn 1 - Công suât 2500 mỶ/ngày. NỘI DUNG ĐÈ TÀI Tổng quan về dự án khu dân cư Núi Dòng Dài giai đoạn 1.
Tổng quan lý thuyết về nước thải sinh hoạt, các phương pháp xử lý nước thải nói chung và các công nghệ xử lý nước thải đô thị nói riêng. Xác định các thông số thiết kế bao gồm lưu lượng, thành phan, tính chat nước thải và nguồn xả thải. Đưa ra các phương pháp xử lý nước thải hiệu quả và khả thi nhất cho dự án. Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
Dự đoán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chỉ phí vận hành trạm xử lý nước thải. Hoàn thành các bản vẽ kĩ thuật. Thực hiện các bản vẽ bao gồm: + Bản vẽ mặt bằng bố trí tram xử lý. + Bản vẽ mặt cắt dọc dây chuyền công nghệ trạm xử lí.
+ Bản vẽ chỉ tiết công trình đơn vị 1. DOI TƯỢNG VA PHAM VI ĐÈ TÀI Đối tượng: Nước thải sinh hoạt của khu dân cư Núi Dòng Dài giai đoạn 1, công suất 2.500m/ngày đêm Thời gian làm đề tài : 11/2022 - 2/2023 Phạm vi: Khóa luận tốt nghiệp đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho khu dân cư Núi Dong Dài giai đoạn 1, công suất 2.500m/ngày đêm” được thực hiện trong phạm vi: + Xã Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tinh Đồng Nai + Công suất giai đoạn 1: 2.dém + Diện tích xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 873 m? + Diện tích xây dựng hạng mục phục trợ: 90m? Nước thải sau khi xử lý đạt loại A theo QCVN 14-2008/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung khu dân cư Núi Dòng Dài giai đoạn 1 - Công suât 2500 mỶ/ngày. PHƯƠNG PHÁP THUC HIEN Phương pháp khảo cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành. Phương pháp trao đôi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tai đã tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn về những vấn đề có liên quan Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm các công nghệ xử lý nước thải và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.
Phương pháp tính toán: Sử dung công thức toán học dé tính toán các công trình đơn vi trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý. Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad, ReVit dé mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong hệ thông xử lý nước thải 1. Ý NGHĨA ĐÈ TÀI Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của khu dân cư là xây dựng được hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn. Góp phan cải thiện môi trường nước ( giảm mùi hôi, ít gây 6 nhiễm không khí, giảm thiểu nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt).
Bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu bẻnh tật do ô nhiễm nguồn gây ra, nhằm tạo môi trường thuận lợi đề phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung khu dân cư Núi Dòng Dài giai đoạn 1 - Công suât 2500 mỶ/ngày.đêm CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN 2.1 TONG QUAN VE DỰ ÁN KHU DAN CƯ NÚI DONG DAI GIAI DOAN 1 2. Thông tin dự án — Tên dự an: Trạm xử lý nước thải tập trung Khu dân cư Núi Dòng Dài giai đoạn 1, công suất 2. - Địa điểm xây dựng: xã Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tinh Đồng Nai Chủ đầu tư: Tên đơn vị: Công ty Cé phan Thương mại và Xây dựng Phước Tân Đại diện là: Ông Đỗ Hoài Thu Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Tổ 25, KP.Tân Mai II, P.Phước Tân, Tp.
Biên Hòa, tinh Đồng Nai. s* Quy mô dự án: - Quy mô diện tích: 156,5307 ha ( = 1.307 m2) — Quy mô dân số: Khoảng 20.500 người — Quy mô dự án bao gồm 3 trạm xử lý nước thai sinh hoạt với tổng công suất 6.000 mỶ/ngày đêm. s* Quy mô sử dụng đất cho giai đoạn 1: Giai đoạn 1: 600.1 Cơ cấu sử dụng dat giai đoạn 1 Hạng mục Diện tích (m”) Tỷ lệ (%) I | Date 291.831,45 48,63 1 | Đất nhà liền kề 101.957,86 2 | Đất nhà biệt thự 50.316,21 4 Dat chung cur ket hop 67.80 thương mại dịch vụ A ° ° ¡ | Dat thwong mai-dichvu| 1; 901,67 20,48 - van phong 1 | Đất thương mại dịch vu 1 42.561,25 2| Đất thương mại dịch vụ 2 38.754,89 3 | Dat thương mai dịch vụ 3 41.585,53 Ill | Đất công cộng 89.775,83 14,96 1 | Trường cap 1 và cấp 2 42.292,35 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung khu dân cư Núi Dòng Dài giai đoạn 1 - Công suât 2500 mỶ/ngày.đêm 2 | Trường mẫu giáo 1, 2 và 3 17.125,78 3 | Trạm y tế 1 và 2 7.005,26 5 | Câu lạc bộ 1-2-3 4.702,56 IV | Đất công viên - cây xanh 25.504,50 4,25 V_ | Dat giao thông 69.132,19 11,52 VỊ | Dat tram xử ly nước thải 936 0,16 (Nguồn: DTM Dự án Khu dân cư Núi Dòng Dài) s* Quy mô các hạng mục công trình —_ Đất nhà ở liền kề: + Đất nhà liền kề LKI: diện tích 11.253,78 m2, tang cao 3 tang + mái che thang va 1 tang ham, số lượng căn nha 32 căn, phục vu cho 192 người. Đất nhà liền kề LK2: diện tích 15.363,47 m2, tang cao 2 tầng + mái che thang, số lượng căn nhà 40 căn, phục vụ cho 240 người.
Dat nhà liền kề LK3: diện tích 10,841,69 m2, tang cao 2 tang + mái che thang, số lượng căn nhà 28 căn, phục vụ cho 112 người. Đất nhà liền kề LK4: diện tích 20.656,45m2, tang cao 4 tang + mái che thang và 1 tầng hầm, số lượng căn nhà 50 căn, phục vụ cho 500 người. Đất nhà liền kề LK5: diện tích 10.384,12 m2, tang cao 2 tầng + mái che thang, số lượng căn nhà 28 căn, phục vụ cho 112 người. Đất nhà liền kề LK6: diện tích 12.955,32 m2, tang cao 2 tầng + mái che thang, số lượng căn nhà 30 căn, phục vụ cho 120 người.
Đất nhà liền kề LK3: diện tích 26.004,65 m2, tang cao 3 tang + mái che thang, số lượng căn nhà 60 căn, phục vụ cho 360 người. - Đất nhà ở biệt thự: + Lô biệt thự BTla: diện tích 8.266,15 m2, tang cao 4 tang + mái che thang và 1 tang ham, số lượng nhà 10 căn Lô biệt thự BTIb: diện tích 10.636,44 m2, tang cao 4 tầng + mái che thang và 1 tầng hầm, số lượng nhà 12 căn Lô biệt thự BT2a: điện tích 13.107,26 m2, tầng cao 4 tầng + mái che thang và 1 tầng hầm, số lượng nhà 15 căn Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung khu dân cư Núi Dòng Dài giai đoạn 1 - Công suât 2500 mỶ/ngày.đêm + Lô biệt thự BT2b: diện tích 11.014,55 m2, tầng cao 4 tang + mái che thang và 1 tang ham, số lượng nha 12 căn + Lô biệt thự BT3: diện tích 7.608,18 m2, tang cao 4 tang + mái che thang và 1 tầng hầm, số lượng nhà 9 căn - Đất nhà ở chung cư: + Chung cư CCI: diện tích 9.981,71 m2, tang cao 18 tầng + mái che thang và | tang ham, số căn hộ 210 căn, phục vụ 840 người + Chung cư CC2: diện tích 20.249,90 m2, tầng cao 14 tầng + mái che thang và 1 tang ham, số căn hộ 280 căn, phục vụ 1120 người + Chung cư CC3-4: điện tích 29.102,89 m2, tầng cao 18 tầng + mái che thang và 1 tầng hầm, số căn hộ 425 căn, phục vụ 1700 người + Chung cư CC5: diện tích 10.981,71 m2, tang cao 18 tầng + mái che thang va 1 tang ham, số căn hộ 225 căn, phục vụ 900 người - Đất chung cư kết hợp thương mai: + Chung cư kết hợp thương mại CCTMI: điện tích 16.141,30 m2, tang cao 20 + mái che thang, 3 tầng hầm, số căn hộ 390 căn. + Chung cư kết hợp thương mại CCTM2: diện tích 15.363,45 m2, tang cao 18 + mái che thang, 3 tầng ham, số căn hộ 261 căn. + Chung cư kết hợp thương mại CCTM3-A: diện tích 12.516,25 m3, tang cao 18 + mái che thang, 3 tang ham, số căn hộ 240 căn.
+ Chung cư kết hợp thương mại CCTM3-B: điện tích 13.114,66 m2, tang cao 18 + mái che thang, 3 tầng hầm, số căn hộ 241 căn. + Chung cư kết hợp thương mại CCTM3-C: diện tích 10.789,14 m2, tang cao 15 + mái che thang, 3 tang ham, số căn hộ 198 căn.