Mở đầu. Chương 2: Tổng quan về khu vực cấp nước. Chương 3: Tổng quan nguồn nước cấp và biện pháp xử lý. Chương 4: Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý.
Chương 5: Tính toán thiết kế các hạng mục công trình. Chương 6: Khái toán chi phí. Chương 7: Kết luận và kiến nghị 8 c CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CẤP NƯỚC 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1Vị trí địa lý − Khu đô thị ĐẠI PHÚ nằm giữa khu tam giác của miền Đông Nam Bộ là Sài Gòn – Bình Dương – Biên Hòa, giáp ranh với Quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh rất tiện lợi cho việc di chuyển. Ngoài ra, khu đô thị còn gần Bệnh viện quốc tế, Nhà thờ, Chùa.
trong khu đô thị Đại Phú còn có cả một trung tâm thương mại Saigon Outlet Mall. − Tổng thể Khu đô thị Đại Phú với quy mô lớn bao gồm 10 tòa nhà, mỗi tòa nhà 15 tầng (chưa kể tầng trệt và tầng hầm giữ xe), mỗi tầng chia làm 12 căn hộ với 4 mẫu thiết kế,diện tích khác nhau từ 66.5m2 – 157m2, dự kiến cung cấp chỗ ở cho khoảng 9000 người vào năm 2025. Mỗi tòa đều có 4 thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, an ninh 24/24 và đầy đủ tiện ích công cộng như: khuôn viên, hồ bơi, sân tennis, câu lạc bộ bida, games… − Phía Bắc giáp: ga Dĩ An, xã Bình Hòa − Phía Đông giáp: xã An bình, ga Sóng Thần − Phía Tây giáp: xã Bình Thắng − Phía Nam giáp: công viên giải trí Suối Tiên, Đền Hùng, quận Tân Phú 2.1Địa hình Khu đô thị Đại Phú tọa lạc trên một ngọn đồi mặt hướng đại học quốc gia lưng tựa núi Châu Thới, nằm ngay giao điểm của 3 vùng kinh tế phát triển Sài Gòn - Bình Dương - Đồng Nai. Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Đại Phú có nguồn gốc là đất nông nghiệp.
Nằm sát Quốc Lộ 1A, khá bằng phẳng, địa hình dốc thoải theo huớng từ Đông sang Tây. Chênh lệch giữa vị trí cao nhất và thấp nhất khoảng 0.6m, độ dốc trung bình khoảng 1% đến 2% rất thuận tiện cho xây dựng mạng lưới cấp thoát nước. 9 c Khu đất này chưa có bản đồ khoan thăm dò địa chất, tuy nhiên nó nằm trong vùng thuộc đất xám hình thành trên nền đất phù sa cổ nên có tính chất cơ lý rất tốt. Cừơng độ chịu nén của đất từ 1 đến 1.5kg/cm2 thuận lơi cho việc xây dựng các công trình.3Điều kiện khí hậu Nằm trong miền nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (tháng 5-10) và mùa khô (tháng 11-4).
Mùa mưa ấm áp, gió hình hành theo hướng Đông Bắc từ biển thổi vào nên nhiều mây, mưa. Mùa khô tiếp nhận không khí từ miền Bắc vì vậy hơi khô và se lạnh về đêm. Một số đặc điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai dự án như sau: 2.1 Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình hằng năm: 26.7 0C - Nhiệt độ cao nhất: 39.5 0C (tháng 4) - Nhiệt độ thấp nhất: 18.2 Độ ẩm - Độ ẩm trung bình hằng năm: 82%. - Độ ẩm tháng cao nhất: 91% (tháng 9).
- Độ ẩm tháng thấp nhất: 35%.3Chế độ mưa - Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm. - Lượng mưa trung bình năm: 1.633mm - Lượng mưa năm cao nhất: 2. - Lượng mưa năm thấp nhất: 1.136mm - Số ngày mưa trung bình năm: 162 ngày - Lượng mưa tối đa trong ngày: 177mm. 10 c - Lượng mưa tối đa trong tháng: 603mm 2.3Chế độ nắng Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.526 giờ tập trung vào mùa khô, khu vực quy hoạch không có sương mù.4Chế độ gió Về mùa mưa có gió Tây Nam, về mùa khô có gió Đông Bắc, chuyển tiếp 2 mùa có gió Đông và Đông Nam.
Tốc độ gió trung bình từ 5-10 m/giây, cao nhất 25-30 m/giây. Khu vực quy hoạch ít chịu ảnh hưởng của bão.4 Thủy văn Trong khu vực xung quanh khu dân cư, không có sông suối hay nguồn nuớc mặt. Nước ngầm ở độ sâu 40m có lưu lượng và chất lượng tốt.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 2.1 Dân số và lao động Dân số khu đô thị: Theo thống kê năm 2009, dân số toàn khu đô thị là 7128 người. Dự báo dân số đến năm 2025 là: N = N0 ×(1+ 0,015)15 = 8999 (người) , ta lấy làm tròn 9000 người.
Tỉ lệ tăng dân số trong thời gian qua có xu hướng giảm; đến năm 2008, tỉ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 1,5% bình quân mỗi năm giảm 0,07%. Dân số và lao động của xã Đông Hòa: Dân số xã Đông Hòa tính đến tháng 10/2004 có 21.992 người (trong đó số dân nhập cư là 4.972 người, chiếm tới 22,6% tổng số dân toàn xã). Mật độ dân số cao, bình quân 916 người/km2, cao hơn mức bình quân trung bình của toàn huyện ngoại thành (650 người/km2). Điều này chứng tỏ xã đang có xu hướng đô thị hóa rất nhanh.
Hiện nay toàn xã có 4.474 hộ; số hộ nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh, từ 1.114 hộ năm 2000, đến tháng 11/2994 chỉ còn 707 hộ tức là giảm 10. Trong khi số hộ CN – TTCN tang mạnh từ 383 hộ năm 2000, đến nay la 2.086 hộ, tương ứng tốc độ tăng bình quân là 52,8%, số hộ ở khu vực TM- DV cũng tăng đáng kể, với các con số tương ứng là 753 hộ, 1702 hộ, và 22,7%. Nhưng con số trên đồng nghĩa với việc tại xã 11 c Đông Hòa đang có sự chuyển dịch rất lớn về lao động từ khu vực sản xuất nông nghiệp (giảm 5,4% năm) sang khu vực CN – TTCN và TM – DV. Sự dịch chuyển này là hoàn toàn đúng xu hướng phát triển ngành kinh tế xã hội (do tác động của quá trình đô thị hóa, đất nông nghiệp giảm, bên cạnh đó các cơ sở CN – TTCN ngày càng được phát triển, số lao động nông, đạc biệc là lực lượng thanh niên trẻ với tâm lý ngại việc “ nhà nông”m, muốn tham gia vào môi trường lao động mới và có thu nhập ngay trước mắt…).2Hiện trạng sử dụng đất Diện tích tự nhiên là 1856,24 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1541,3 ha, chiếm tới 83,0% diện tích tự nhiên toàn xã; đất thổ cư 97,2% ha; và đất chưa sử dụng là 81,7 ha.
Bình quân đất tự nhiên nhập khẩu toàn xã là:0.088ha, dất nông nghiệp là 0.07 ha (tương ứng với con số này của toàn huyện Dĩ An là 0.04 ha); là xã ngoại thành nhưng bình quân đất thổ cư/hộ của xã chỉ khoảng 208 m2. Đất của xã chủ yếu thuộc loại đất xám, chiếm 62,3%, đây là loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, cát pha nên thích hợp với các cây rau màu và cây công nghiệp,… còn lại 5,7% là loại đất phèn và nhiễm phèn. Diện tích đất canh tác bình quân hộ nông nghiệp: 1,80 ha/hộ Diện tích đất canh tác bình quân cho một lao động nông nghiệp: 0.3Cơ sở hạ tầng Trong năm 2010, xã đã duy tu nhựa hóa 5 tuyến đường trục lien xã, liên ấp, tổng chiều dài 5km; đang thi công 14 tuyến đường liên ấp tổng chiều dài 4,383 km; làm cứng hóa 100% các tuyến đường nội đồng để xe cơ giới đi lại thuận tiện. Xây dựng mới một số dãy phòng học trường THCS Đông Hòa.
Đang giải tỏa đền bù cho 11 hộ và cả tang 40 ngôi mộ vô cư, để xây dựng chung khu trung tâm văn hóa và sân đá bóng, nâng cấp 7 trụ sở ban điều hành ấp thành các tụ điểm sinh hoạt văn hóa. 12 c CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 3.1 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC TRONG KHU VỰC 3.1Nguồn nước ngầm Nước ngầm mạch nông bị nhiễm mặn nhẹ, nuớc ngầm mạch sâu 150 – 200m chất lượng tương đối tốt. Nguồn nước này có thể dùng làm nguồn nước cấp cho khu vực 3.2Nguồn nước mặt Trên địa bàn huyện Dĩ An có nguồn nước mặt với lưu lượng lớn là nguồn nước cấp từ sông Đồng Nai. Nguồn nước này chất lượng tương đối ổn định và cũng là nguồn cấp nước cho khu vực.3Lựa chọn nguồn nước mặt Trên địa bàn có 2 loại nước có thể cung cấp nước cho khu vực là nguồn nước mặt và nước ngầm.
Cả 2 nguồn nứơc này đều đáp ứng đựơc nhu cầu dùng nước của khu vực. Tuy nhiên, tại vị trí xây dựng khu đô thị, cấu tạo địa chất có nhiều đá ngầm nên khó khăn cho việc khai thác đá ngầm. Để thuận tiện cho việc mở rộng công suất sau này, nguồn nước mặt đựơc lựa chọn làm nguồn cung cấp nước cho khu vực.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC THÔ Các tiêu chuẩn hóa lý chủ yếu của nguồn nước dùng làm nguồn nước cho trạm xử lý đã đựơc kiểm nghiệm có giá trị trung bình là: Bảng 1: chỉ tiêu chất lượng nguồn nước Chỉ tiêu Đơn vị Trị số Tiêu chuẩn TCVN Nhận xét 5502 – 2003 pH 6.5 Đạt độ đục NTU 150 ≤2 Không đạt độ màu Pt/Co 48 ≤15 Không đạt TDS Mg/l 180 ≤1000 đạt 13 c TSS Mg/l 80 5 Không đạt chất hữu cơ Mg/l O2 2.5 2–6 Đạt độ cứng tính Mg/l CaCO3 64 300 Đạt theoCaCO3 Fe2+ Mg/l 0.05 Đạt NH4+ Mg/l 0.0 Đạt NO2- Mg/l 0.0 Đạt PO43- Mg/l 0.5 Không đạt Al ≤ 0.5 Đạt Nhận xét và kết luận: mẫu nứơc có độ đục, độ màu, chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép nên cần xử lý. Công nghệ đựơc đề xuất sẽ đựơc quan tâm: lắng – lọc – khử trùng.1Xác định các chỉ tiêu còn thiếu và tính toán lượng hóa chất đưa vào 3.1Tổng hàm lượng muối có trong nước Tổng hàm lượng muối có trong nước P(mg/l) được xác định bằng: P = ∑ M e + ∑ A e + ¿¿ ¿ 1.2 Xác định hàm lượng chất keo tụ Theo độ màu Các hóa chất thường sử dụng để thực hiện quá trình keo tụ: Al2(SO4)3, FeSO4, FeCl3.
Do nguồn nước không cần khử độ cứng nên ta có thể chọn phèn nhôm Al2(SO4)3 làm hóa chất dùng để keo tụ. Còn phèn sắt có hiệu quả keo tụ cao, nhưng các quá trình khác như sản xuất, vận chuyển, định lượng phức tạp và trong quá trình xử lý để làm nước có màu vàng nên thường không sử dụng để xử lý nước cấp.11 (Trang 27) – TCXDVN 33 – 2006, liều lượng phèn cho vào xử lý nước có màu được xác định theo công thức: Lượng phèn nhôm cần dùng (6.7 (mg/l) Trong đó: PAl: lượng phèn nhôm không chứa nước (mg/l) M: độ màu nước nguồn (cobalt), M = 48 Nếu tính theo hàm lượng cặn (bảng 6.11 – TCXDVN 33 : 2006) SSnước nguồn = 80 mg/l dùng 33 mg/l phèn không chứa nước. Vậy chọn giá trị 33 mg/l phèn nhôm không chứa nước.