Tiểu luận đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư Đại Phú, Dĩ An, Bình Dương

Đồ án toán học nghiên cứu Tiểu luận đồ án xử lý nước cấp tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư đô thị đại, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2023

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỒ ÁN

1.6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CẤP NƯỚC

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Địa hình

2.1.3. Điều kiện khí hậu

2.1.4. Thủy văn

2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

2.2.1. Dân số và lao động

2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất

2.2.3. Cơ sở hạ tầng

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

3.1. CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC TRONG KHU VỰC

3.1.1. Nguồn nước ngầm

3.1.2. Nguồn nước mặt

3.1.3. Lựa chọn nguồn nước mặt

3.2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC THÔ

3.2.1. Xác định các chỉ tiêu còn thiếu và tính toán lượng hóa chất đưa vào

3.2.1.1. Tổng hàm lượng muối có trong nước
3.2.1.2. Xác định hàm lượng chất keo tụ

3.3. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHO CHẤT LƯỢNG NƯỚC

3.3.1. Các thông số vật lý

3.4. TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT

4.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MẶT

4.1.1. Một số sơ đồ xử lý nước mặt

4.2. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

4.2.1. Phân tích lựa chọn sơ đồ công nghệ

4.2.1.1. Bể trộn và bể phản ứng tạo bông cặn
4.2.1.2. Trạm bơm cấp II
4.2.1.3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ
4.2.1.4. Thuyết minh công nghệ

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP

5.1. CÔNG SUẤT CỦA CÔNG TRÌNH

5.2. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THU – TRẠM BƠM CẤP I

5.2.1. Công trình thu

5.2.1.1. Vị trí công trình thu
5.2.1.2. Tính toán công trình thu
5.2.1.2.1. Xác định đường kính ống hút và ống đẩy của trạm bơm cấp I
5.2.1.3. Bơm chữa cháy ở trạm bơm cấp I

5.3. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP

5.3.1. Bể hòa trộn và bể tiêu thụ vôi sữa

5.3.1.1. Bể hòa trộn vôi
5.3.1.2. Bể tiêu thụ vôi

5.3.2. Bể hòa trộn và bể tiêu thụ phèn

5.3.2.1. Bể hòa trộn phèn

5.3.3. BỂ TRỘN CƠ KHÍ

5.3.4. BỂ PHẢN ỨNG CÓ TẦNG CẶN LƠ LỬNG

5.3.5. BỂ LẮNG NGANG

5.3.6. Bộ phận phân phối nước vào và lấy nước ra

5.3.7. Hệ thống xả cặn

5.3.8. BỂ LỌC NHANH

5.3.9. BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH

5.3.10. HỒ LẮNG – SÂN PHƠI BÙN

5.4. CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH TRONG TRẠM XỬ LÝ

5.4.1. Cao trình bể chứa nước sạch

5.5. TRẠM BƠM CẤP II

6. CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN CHI PHÍ

6.1. CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BAN ĐẦU

6.1.1. Chi phí xây dựng công trình trạm bơm cấp I

6.2. CHI PHÍ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH

6.2.1. Chi phí hóa chất

6.2.2. Chi phí điện năng

6.2.3. Chi phí nhân công

6.2.4. Chi phí sửa chữa

6.2.5. Chi phí khấu hao

6.2.6. Tổng chi phí quản lý, vận hành

6.3. GIÁ THÀNH XỬ LÝ 1 M3 NƯỚC

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về đề tài Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư Đại Phú Dĩ An Bình Dương Công suất 3200 m3 ngày

Đồ án "Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư Đại Phú, Dĩ An, Bình Dương - Công suất 3200 m3/ngày" giải quyết vấn đề cấp nước sạch cho khu dân cư. Đồ án đề cập đến nhu cầu cấp bách về nguồn nước sạch, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quy hoạch hạ tầng nước. Tài liệu trình bày toàn bộ quá trình, từ thu nước, xử lý đến phân phối nước cho khu dân cư. Khu dân cư Đại Phú được chọn làm đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu chính là cung cấp nước đạt chuẩn chất lượng, đảm bảo cung cấp đến người dân. Tài liệu cũng nêu rõ những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện do hạn chế về thời gian và kiến thức.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu trước mắt là cung cấp nước đủ tiêu chuẩn vệ sinh cho sinh hoạt người dân Đại Phú. Mục tiêu lâu dài là đảm bảo cung cấp nước sạch ổn định, lâu dài, giải quyết vấn đề môi trường và tránh khai thác nước ngầm tùy tiện. Địa điểm nghiên cứu là khu dân cư Đại Phú, xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Đối tượng nghiên cứu là chất lượng nước và công nghệ xử lý nước cấp phù hợp. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào khu đô thị Đại Phú.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Đồ án sử dụng phương pháp thu thập, phân tích số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Tài liệu phân tích hiện trạng chất lượng nước. Phương pháp phân tích ưu, nhược điểm các sơ đồ công nghệ được đề xuất để chọn công nghệ phù hợp nhất. Phương pháp tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống xử lý được áp dụng. Dữ liệu được thu thập và phân tích để hỗ trợ quá trình thiết kế. Mô hình được sử dụng để mô phỏng và dự báo hiệu quả hệ thống.

1.3. Ý nghĩa của đồ án

Đồ án góp phần giải quyết vấn đề nước sạch, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm bệnh tật. Đồ án có thể làm tiền đề cho các doanh nghiệp nhỏ tự thiết kế, áp dụng hệ thống xử lý nước, góp phần nâng cao đời sống. Kết quả nghiên cứu cung cấp giải pháp thực tiễn, khả thi cho việc cung cấp nước sạch. Giải pháp được đề xuất có tính kinh tế và hiệu quả cao.

II. Tổng quan về khu vực cấp nước và nguồn nước cấp

Phần này trình bày điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Đại Phú. Vị trí địa lý thuận lợi, gần các khu vực phát triển. Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt. Dân số dự báo tăng đến năm 2025. Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là đất nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển. Đồ án phân tích các nguồn nước, chọn lựa nguồn nước mặt từ sông Đồng Nai vì tính khả thi và mở rộng công suất trong tương lai. Chất lượng nước thô được đánh giá, chỉ ra các chỉ tiêu cần xử lý.

2.1. Chất lượng nước thô và xử lý nước

Chất lượng nước thô được phân tích dựa trên các chỉ tiêu vật lý, hóa học, vi sinh. Các chỉ tiêu như độ đục, độ màu, hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt quá tiêu chuẩn. Đồ án xác định các chỉ tiêu còn thiếu và tính toán lượng hóa chất cần thiết, bao gồm phèn nhôm và vôi. Phương pháp xử lý được đề xuất là lắng – lọc – khử trùng. Công nghệ xử lý được lựa chọn dựa trên hiệu quả và tính kinh tế. Hóa chất được tính toán cụ thể để đảm bảo hiệu quả xử lý.

2.2. Các thông số đặc trưng chất lượng nước

Đồ án trình bày chi tiết các thông số vật lý (nhiệt độ, độ màu, mùi vị, độ đục, độ dẫn điện) và hóa học (pH, độ cứng, hàm lượng các chất như sắt, mangan, nitơ, photpho…) của nước. Mỗi thông số được giải thích rõ ràng, đánh giá ảnh hưởng đến quá trình xử lý và chất lượng nước sau xử lý. Tiêu chuẩn chất lượng nước được tham chiếu cụ thể. Phân tích sự phù hợp của chất lượng nước thô với tiêu chuẩn. Biện pháp xử lý được đề xuất để khắc phục những thiếu sót về chất lượng.

III. Thiết kế hệ thống xử lý nước và khái toán chi phí

Phần này trình bày sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt được đề xuất. Công nghệ xử lý được lựa chọn dựa trên phân tích ưu nhược điểm các sơ đồ công nghệ khác nhau. Tính toán thiết kế các công trình đơn vị (bể trộn, bể phản ứng, bể lắng, bể lọc, bể chứa nước sạch…) được thực hiện chi tiết. Công suất của công trình là 3200 m3/ngày đêm. Cao trình các công trình được xác định. Phần khái toán chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành, bao gồm chi phí hóa chất, điện năng, nhân công, sửa chữa, khấu hao. Giá thành xử lý 1m3 nước được tính toán.

3.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước

Đồ án đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt bao gồm các công đoạn: keo tụ, lắng, lọc, khử trùng. Mỗi công đoạn được mô tả chi tiết, lựa chọn thiết bị phù hợp. Nguyên lý hoạt động của từng thiết bị được giải thích. Các thông số thiết kế được tính toán dựa trên công suất 3200 m3/ngày đêm. Hiệu quả xử lý được dự báo.

3.2. Tính toán thiết kế các công trình

Tài liệu trình bày chi tiết việc tính toán thiết kế các công trình: trạm bơm cấp I, bể hòa trộn, bể tiêu thụ vôi, bể tiêu thụ phèn, bể trộn cơ khí, bể phản ứng, bể lắng ngang, bể lọc nhanh, bể chứa nước sạch, hồ lắng, sân phơi bùn, trạm bơm cấp II. Các thông số thiết kế được trình bày cụ thể. Phương pháp tính toán được giải thích rõ ràng. Vật liệu xây dựng được đề xuất. Bản vẽ thiết kế (nếu có) sẽ minh họa rõ hơn.

3.3. Khái toán chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng được tính toán cho từng hạng mục công trình. Chi phí vận hành bao gồm chi phí hóa chất, điện năng, nhân công, sửa chữa, khấu hao. Giá thành xử lý 1m3 nước được tính toán dựa trên tổng chi phí. Phân tích kinh tế của dự án được thực hiện. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí được nêu ra. So sánh với các giải pháp khác (nếu có).

IV. Kết luận và kiến nghị

Đồ án tóm tắt kết quả nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước được đề xuất. Kết quả đạt được được nhấn mạnh. Kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện hệ thống, đảm bảo chất lượng nước cấp lâu dài. Tài liệu tham khảo được liệt kê đầy đủ.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Chương 2: Tổng quan về khu vực cấp nước. Chương 3: Tổng quan nguồn nước cấp và biện pháp xử lý. Chương 4: Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý.

Chương 5: Tính toán thiết kế các hạng mục công trình. Chương 6: Khái toán chi phí. Chương 7: Kết luận và kiến nghị 8 c CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CẤP NƯỚC 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1Vị trí địa lý − Khu đô thị ĐẠI PHÚ nằm giữa khu tam giác của miền Đông Nam Bộ là Sài Gòn – Bình Dương – Biên Hòa, giáp ranh với Quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh rất tiện lợi cho việc di chuyển. Ngoài ra, khu đô thị còn gần Bệnh viện quốc tế, Nhà thờ, Chùa.

trong khu đô thị Đại Phú còn có cả một trung tâm thương mại Saigon Outlet Mall. − Tổng thể Khu đô thị Đại Phú với quy mô lớn bao gồm 10 tòa nhà, mỗi tòa nhà 15 tầng (chưa kể tầng trệt và tầng hầm giữ xe), mỗi tầng chia làm 12 căn hộ với 4 mẫu thiết kế,diện tích khác nhau từ 66.5m2 – 157m2, dự kiến cung cấp chỗ ở cho khoảng 9000 người vào năm 2025. Mỗi tòa đều có 4 thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, an ninh 24/24 và đầy đủ tiện ích công cộng như: khuôn viên, hồ bơi, sân tennis, câu lạc bộ bida, games… − Phía Bắc giáp: ga Dĩ An, xã Bình Hòa − Phía Đông giáp: xã An bình, ga Sóng Thần − Phía Tây giáp: xã Bình Thắng − Phía Nam giáp: công viên giải trí Suối Tiên, Đền Hùng, quận Tân Phú 2.1Địa hình Khu đô thị Đại Phú tọa lạc trên một ngọn đồi mặt hướng đại học quốc gia lưng tựa núi Châu Thới, nằm ngay giao điểm của 3 vùng kinh tế phát triển Sài Gòn - Bình Dương - Đồng Nai. Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Đại Phú có nguồn gốc là đất nông nghiệp.

Nằm sát Quốc Lộ 1A, khá bằng phẳng, địa hình dốc thoải theo huớng từ Đông sang Tây. Chênh lệch giữa vị trí cao nhất và thấp nhất khoảng 0.6m, độ dốc trung bình khoảng 1% đến 2% rất thuận tiện cho xây dựng mạng lưới cấp thoát nước. 9 c Khu đất này chưa có bản đồ khoan thăm dò địa chất, tuy nhiên nó nằm trong vùng thuộc đất xám hình thành trên nền đất phù sa cổ nên có tính chất cơ lý rất tốt. Cừơng độ chịu nén của đất từ 1 đến 1.5kg/cm2 thuận lơi cho việc xây dựng các công trình.3Điều kiện khí hậu Nằm trong miền nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (tháng 5-10) và mùa khô (tháng 11-4).

Mùa mưa ấm áp, gió hình hành theo hướng Đông Bắc từ biển thổi vào nên nhiều mây, mưa. Mùa khô tiếp nhận không khí từ miền Bắc vì vậy hơi khô và se lạnh về đêm. Một số đặc điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai dự án như sau: 2.1 Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình hằng năm: 26.7 0C - Nhiệt độ cao nhất: 39.5 0C (tháng 4) - Nhiệt độ thấp nhất: 18.2 Độ ẩm - Độ ẩm trung bình hằng năm: 82%. - Độ ẩm tháng cao nhất: 91% (tháng 9).

- Độ ẩm tháng thấp nhất: 35%.3Chế độ mưa - Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm. - Lượng mưa trung bình năm: 1.633mm - Lượng mưa năm cao nhất: 2. - Lượng mưa năm thấp nhất: 1.136mm - Số ngày mưa trung bình năm: 162 ngày - Lượng mưa tối đa trong ngày: 177mm. 10 c - Lượng mưa tối đa trong tháng: 603mm 2.3Chế độ nắng Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.526 giờ tập trung vào mùa khô, khu vực quy hoạch không có sương mù.4Chế độ gió Về mùa mưa có gió Tây Nam, về mùa khô có gió Đông Bắc, chuyển tiếp 2 mùa có gió Đông và Đông Nam.

Tốc độ gió trung bình từ 5-10 m/giây, cao nhất 25-30 m/giây. Khu vực quy hoạch ít chịu ảnh hưởng của bão.4 Thủy văn Trong khu vực xung quanh khu dân cư, không có sông suối hay nguồn nuớc mặt. Nước ngầm ở độ sâu 40m có lưu lượng và chất lượng tốt.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 2.1 Dân số và lao động  Dân số khu đô thị: Theo thống kê năm 2009, dân số toàn khu đô thị là 7128 người. Dự báo dân số đến năm 2025 là: N = N0 ×(1+ 0,015)15 = 8999 (người) , ta lấy làm tròn 9000 người.

Tỉ lệ tăng dân số trong thời gian qua có xu hướng giảm; đến năm 2008, tỉ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 1,5% bình quân mỗi năm giảm 0,07%.  Dân số và lao động của xã Đông Hòa: Dân số xã Đông Hòa tính đến tháng 10/2004 có 21.992 người (trong đó số dân nhập cư là 4.972 người, chiếm tới 22,6% tổng số dân toàn xã). Mật độ dân số cao, bình quân 916 người/km2, cao hơn mức bình quân trung bình của toàn huyện ngoại thành (650 người/km2). Điều này chứng tỏ xã đang có xu hướng đô thị hóa rất nhanh.

Hiện nay toàn xã có 4.474 hộ; số hộ nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh, từ 1.114 hộ năm 2000, đến tháng 11/2994 chỉ còn 707 hộ tức là giảm 10. Trong khi số hộ CN – TTCN tang mạnh từ 383 hộ năm 2000, đến nay la 2.086 hộ, tương ứng tốc độ tăng bình quân là 52,8%, số hộ ở khu vực TM- DV cũng tăng đáng kể, với các con số tương ứng là 753 hộ, 1702 hộ, và 22,7%. Nhưng con số trên đồng nghĩa với việc tại xã 11 c Đông Hòa đang có sự chuyển dịch rất lớn về lao động từ khu vực sản xuất nông nghiệp (giảm 5,4% năm) sang khu vực CN – TTCN và TM – DV. Sự dịch chuyển này là hoàn toàn đúng xu hướng phát triển ngành kinh tế xã hội (do tác động của quá trình đô thị hóa, đất nông nghiệp giảm, bên cạnh đó các cơ sở CN – TTCN ngày càng được phát triển, số lao động nông, đạc biệc là lực lượng thanh niên trẻ với tâm lý ngại việc “ nhà nông”m, muốn tham gia vào môi trường lao động mới và có thu nhập ngay trước mắt…).2Hiện trạng sử dụng đất Diện tích tự nhiên là 1856,24 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1541,3 ha, chiếm tới 83,0% diện tích tự nhiên toàn xã; đất thổ cư 97,2% ha; và đất chưa sử dụng là 81,7 ha.

Bình quân đất tự nhiên nhập khẩu toàn xã là:0.088ha, dất nông nghiệp là 0.07 ha (tương ứng với con số này của toàn huyện Dĩ An là 0.04 ha); là xã ngoại thành nhưng bình quân đất thổ cư/hộ của xã chỉ khoảng 208 m2. Đất của xã chủ yếu thuộc loại đất xám, chiếm 62,3%, đây là loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, cát pha nên thích hợp với các cây rau màu và cây công nghiệp,… còn lại 5,7% là loại đất phèn và nhiễm phèn. Diện tích đất canh tác bình quân hộ nông nghiệp: 1,80 ha/hộ Diện tích đất canh tác bình quân cho một lao động nông nghiệp: 0.3Cơ sở hạ tầng Trong năm 2010, xã đã duy tu nhựa hóa 5 tuyến đường trục lien xã, liên ấp, tổng chiều dài 5km; đang thi công 14 tuyến đường liên ấp tổng chiều dài 4,383 km; làm cứng hóa 100% các tuyến đường nội đồng để xe cơ giới đi lại thuận tiện. Xây dựng mới một số dãy phòng học trường THCS Đông Hòa.

Đang giải tỏa đền bù cho 11 hộ và cả tang 40 ngôi mộ vô cư, để xây dựng chung khu trung tâm văn hóa và sân đá bóng, nâng cấp 7 trụ sở ban điều hành ấp thành các tụ điểm sinh hoạt văn hóa. 12 c CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 3.1 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC TRONG KHU VỰC 3.1Nguồn nước ngầm Nước ngầm mạch nông bị nhiễm mặn nhẹ, nuớc ngầm mạch sâu 150 – 200m chất lượng tương đối tốt. Nguồn nước này có thể dùng làm nguồn nước cấp cho khu vực 3.2Nguồn nước mặt Trên địa bàn huyện Dĩ An có nguồn nước mặt với lưu lượng lớn là nguồn nước cấp từ sông Đồng Nai. Nguồn nước này chất lượng tương đối ổn định và cũng là nguồn cấp nước cho khu vực.3Lựa chọn nguồn nước mặt Trên địa bàn có 2 loại nước có thể cung cấp nước cho khu vực là nguồn nước mặt và nước ngầm.

Cả 2 nguồn nứơc này đều đáp ứng đựơc nhu cầu dùng nước của khu vực. Tuy nhiên, tại vị trí xây dựng khu đô thị, cấu tạo địa chất có nhiều đá ngầm nên khó khăn cho việc khai thác đá ngầm. Để thuận tiện cho việc mở rộng công suất sau này, nguồn nước mặt đựơc lựa chọn làm nguồn cung cấp nước cho khu vực.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC THÔ Các tiêu chuẩn hóa lý chủ yếu của nguồn nước dùng làm nguồn nước cho trạm xử lý đã đựơc kiểm nghiệm có giá trị trung bình là: Bảng 1: chỉ tiêu chất lượng nguồn nước Chỉ tiêu Đơn vị Trị số Tiêu chuẩn TCVN Nhận xét 5502 – 2003 pH 6.5 Đạt độ đục NTU 150 ≤2 Không đạt độ màu Pt/Co 48 ≤15 Không đạt TDS Mg/l 180 ≤1000 đạt 13 c TSS Mg/l 80 5 Không đạt chất hữu cơ Mg/l O2 2.5 2–6 Đạt độ cứng tính Mg/l CaCO3 64 300 Đạt theoCaCO3 Fe2+ Mg/l 0.05 Đạt NH4+ Mg/l 0.0 Đạt NO2- Mg/l 0.0 Đạt PO43- Mg/l 0.5 Không đạt Al ≤ 0.5 Đạt Nhận xét và kết luận: mẫu nứơc có độ đục, độ màu, chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép nên cần xử lý. Công nghệ đựơc đề xuất sẽ đựơc quan tâm: lắng – lọc – khử trùng.1Xác định các chỉ tiêu còn thiếu và tính toán lượng hóa chất đưa vào 3.1Tổng hàm lượng muối có trong nước Tổng hàm lượng muối có trong nước P(mg/l) được xác định bằng: P = ∑ M e + ∑ A e + ¿¿ ¿ 1.2 Xác định hàm lượng chất keo tụ Theo độ màu Các hóa chất thường sử dụng để thực hiện quá trình keo tụ: Al2(SO4)3, FeSO4, FeCl3.

Do nguồn nước không cần khử độ cứng nên ta có thể chọn phèn nhôm Al2(SO4)3 làm hóa chất dùng để keo tụ. Còn phèn sắt có hiệu quả keo tụ cao, nhưng các quá trình khác như sản xuất, vận chuyển, định lượng phức tạp và trong quá trình xử lý để làm nước có màu vàng nên thường không sử dụng để xử lý nước cấp.11 (Trang 27) – TCXDVN 33 – 2006, liều lượng phèn cho vào xử lý nước có màu được xác định theo công thức: Lượng phèn nhôm cần dùng (6.7 (mg/l) Trong đó: PAl: lượng phèn nhôm không chứa nước (mg/l) M: độ màu nước nguồn (cobalt), M = 48 Nếu tính theo hàm lượng cặn (bảng 6.11 – TCXDVN 33 : 2006) SSnước nguồn = 80 mg/l dùng 33 mg/l phèn không chứa nước. Vậy chọn giá trị 33 mg/l phèn nhôm không chứa nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư Đại Phú, Dĩ An, Bình Dương - Công suất 3200 m3/ngày" trình bày một giải pháp thiết kế hệ thống xử lý nước cấp hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho khu dân cư. Với công suất 3200 m3/ngày, hệ thống này không chỉ đảm bảo cung cấp nước an toàn mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế, các công nghệ áp dụng và lợi ích của hệ thống, giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý nguồn nước.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến quản lý nước và xử lý chất thải, hãy tham khảo bài viết Giải pháp cấp nước hiệu quả thành phố Chí Linh, Hải Dương, nơi đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống cấp nước. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu xác định một số kim loại trong nguồn nước sinh hoạt ở khu vực xã Thạch Sơn, Lâm Thao, Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng nước sinh hoạt. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Giải pháp nâng cao quản lý an toàn hồ chứa huyện Định Hóa, Thái Nguyên để có cái nhìn tổng quát hơn về quản lý nguồn nước và an toàn hồ chứa. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến nước và môi trường.