Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh, sự hình thành và phát triển của 11 Khu chế xuất (KCX) và Khu công nghiệp (KCN) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất tập trung đồng thời tạo ra lượng nước thải công nghiệp lớn với thành phần ô nhiễm phức tạp, gây nguy cơ suy thoái chất lượng các nguồn nước mặt như hệ thống sông rạch và nguồn nước ngầm trong khu vực.

Khu công nghiệp Tân Tạo (quận Bình Chánh, TP.HCM) là một trong những trung tâm sản xuất trọng điểm với diện tích quy hoạch 444 ha, tập trung nhiều loại hình sản xuất như dệt nhuộm, chế biến thủy hải sản, sản xuất giấy, xi mạ, bao bì và dược phẩm. Khảo sát thực tế cho thấy phần lớn các cơ sở sản xuất trong KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt chuẩn hoặc vận hành không đồng bộ, dẫn đến nước thải xả vào hệ thống chung có nồng độ chất ô nhiễm cao (BOD5, COD, chất rắn lơ lửng SS, Nitơ, Photpho và vi sinh vật Coliform vượt tiêu chuẩn tiếp nhận). Để bảo vệ môi trường lưu vực rạch Nước Lên và đáp ứng yêu cầu xả thải bền vững, đề tài "Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Tân Tạo công suất 4500 m³/ngày đêm" được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Phân tích thành phần, lưu lượng và đặc tính ô nhiễm của nước thải đầu vào hệ thống để làm cơ sở chọn lựa phương án công nghệ.
  2. Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải kết hợp hóa lý và sinh học tối ưu, phù hợp với quỹ đất và đặc thù nước thải KCN Tân Tạo.
  3. Tính toán thiết kế chi tiết thông số kích thước, dung tích và thủy lực của từng công trình đơn vị trong dây chuyền công nghệ.
  4. Lựa chọn danh mục trang thiết bị cơ điện, máy móc chuyên dụng và tính toán chi phí vận hành (năng lượng, hóa chất, bảo trì, xử lý bùn) nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải công nghiệp tập trung phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp đang hoạt động trong KCN Tân Tạo.
  • Phạm vi không gian: Trạm xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp Tân Tạo, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh, nguồn tiếp nhận là rạch Nước Lên.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án hoàn thành vào tháng 07 năm 2011, dựa trên chuỗi số liệu khảo sát hiện trạng sản xuất và chất lượng nước thải KCN giai đoạn 2007 - 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Khóa luận áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và mô hình tính toán công trình xử lý nước thải chuyên ngành kỹ thuật môi trường:

  • Tiêu chuẩn xả thải mục tiêu: Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN/TCVN 5945:2005 (Cột B) đối với nước thải công nghiệp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận (rạch Nước Lên).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật: TCVN 7957:2008 về mạng lưới thoát nước và công trình bên ngoài; quy trình tính toán công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai (2000) và Lâm Minh Triết (2006).
  • Mô hình động học sinh học: Ứng dụng lý thuyết bùn hoạt tính hiếu khí sinh trưởng lơ lửng Aerotank xáo trộn hoàn toàn kết hợp công nghệ phản ứng chu kỳ MUL®TECH để tính toán các quá trình khử chất hữu cơ cacbon (BOD, COD), quá trình Nitrat hóa chuyển hóa $NH_4^+ \to NO_2^- \to NO_3^-$, khử Nitrat ($NO_3^- \to N_2$) và khử Photpho sinh học xen kẽ hiếu khí - thiếu khí - kỵ khí.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập và thống kê: Thu thập số liệu thứ cấp về ngành nghề, cơ sở hạ tầng, hiện trạng phát sinh chất thải của 51 doanh nghiệp tiêu biểu trong KCN Tân Tạo; số liệu chất lượng nước thải do Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Thăng Long cung cấp.
  • Phương pháp phân tích - so sánh chất lượng nước thải: So sánh nồng độ ô nhiễm của các KCN lân cận (KCN Sóng Thần, Việt Hương 1 & 2, VSIP, Biên Hòa 2, Tân Bình, Lê Minh Xuân) để đánh giá tính đại diện của nước thải KCN Tân Tạo.
  • Phương pháp tính toán công nghệ và cân bằng vật chất: Xác định hệ số không điều hòa ($k = 1{,}8$), lưu lượng giờ cực đại, tải trọng chất bẩn, hiệu quả khử BOD/COD, nhu cầu cấp oxy lý thuyết và thực tế, lượng sinh khối bùn sinh ra, thể tích hình học và công suất máy móc thiết bị cho từng đơn nguyên xử lý.
Thông số ô nhiễm Nước thải đầu vào thiết kế (KCN Tân Tạo) Giới hạn tiếp nhận TCVN 5945:2005 (Cột B)
Lưu lượng trung bình ($Q_{\text{ng-đ}}$) $4.500\text{ m}^3/\text{ngày}$ -
pH 5,0 – 9,0 5,5 – 9,0
SS $400\text{ mg/L}$ $100\text{ mg/L}$
$\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) $500\text{ mg/L}$ $50\text{ mg/L}$
$\text{COD}$ $800\text{ mg/L}$ $80\text{ mg/L}$
Tổng Nitơ ($N_{\text{tổng}}$) $60\text{ mg/L}$ $30\text{ mg/L}$
Tổng Photpho ($P_{\text{tổng}}$) $25\text{ mg/L}$ $6\text{ mg/L}$
Dầu mỡ khoáng $50\text{ mg/L}$ $5\text{ mg/L}$
Dầu mỡ động thực vật $40\text{ mg/L}$ $20\text{ mg/L}$
Coliform $\ge 5.000\text{ MPN/100 mL}$ $5.000\text{ MPN/100 mL}$

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Quy trình công nghệ xử lý được lựa chọn bao gồm 4 giai đoạn chính: tiền xử lý cơ học, xử lý hóa lý bậc 1, xử lý sinh học công nghệ MUL®TECH và khử trùng/xử lý bùn cặn:

  1. Giai đoạn cơ học và điều hòa: Nước thải qua song chắn rác thô tập trung về trạm bơm nâng (T01), sau đó được bơm qua máy lọc rác trống quay (RDS/FBS, khe lọc 2 mm) để tách rác tinh trước khi vào bể cân bằng (T02). Bể cân bằng sục khí cưỡng bức để đồng hóa nồng độ, lưu lượng và chống lắng cặn yếm khí sinh mùi.
  2. Giai đoạn xử lý hóa lý: Nước thải từ bể cân bằng được bơm lên bể trung hòa (T03) có châm hóa chất điều chỉnh pH ($\text{NaOH}$ hoặc $\text{H}_2\text{SO}_4$). Nước tiếp tục qua bể keo tụ tạo bông (T04) được châm chất keo tụ $\text{FeCl}_3$ và trợ lắng Anion Polymer, khuấy trộn thủy lực để kết tụ hạt keo. Hỗn hợp sau đó đi vào bể lắng sơ bộ (T05) để tách bùn hóa lý và váng dầu mỡ bề mặt bằng hệ thống cầu gạt.
  3. Giai đoạn xử lý sinh học MUL®TECH (T06): Hệ thống gồm cụm 3 ngăn (A, B, C) vận hành liên tục theo chu kỳ đảo chiều dòng chảy (chu kỳ 8 giờ gồm: 2 pha chính kéo dài 3 giờ 30 phút/pha và 2 pha trung gian 30 phút/pha). Ngăn A và C luân phiên đóng vai trò là bể phản ứng sinh học hiếu khí và bể lắng thứ cấp, ngăn B luôn duy trì trạng thái hiếu khí sục khí liên tục. Quá trình này khử đồng thời chất hữu cơ cacbon và Nitơ/Photpho.
  4. Giai đoạn khử trùng và xử lý bùn cặn: Nước trong sau lắng sinh học chảy tràn qua đập răng cưa về bể khử trùng (T07) được châm $\text{NaOCl}$ để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trước khi xả ra rạch Nước Lên. Toàn bộ bùn hóa lý từ bể lắng sơ bộ và bùn hoạt tính dư từ bể MUL®TECH được dẫn về bể nén bùn trọng lực (T08), sau đó đưa vào máy ép bùn băng tải (BPF) có bổ sung C-Polymer. Bánh bùn khô được thu gom làm phân bón hữu cơ, nước tách bùn được tuần hoàn lại trạm bơm T01.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổng quan KCN Tân Tạo và đặc tính nước thải

  • Vị trí và hạ tầng: KCN Tân Tạo có diện tích tự nhiên 224 ha, tiếp giáp Quốc lộ 1A, rạch Nước Lên và Tỉnh lộ 10. Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt/sản xuất được xây dựng tách riêng.
  • Hiện trạng xả thải doanh nghiệp: Khảo sát 51 nhà máy thuộc các nhóm ngành dệt nhuộm, chế biến thủy hải sản, bao bì giấy, xi mạ, tân dược. Kết quả cho thấy ngành chế biến thủy hải sản có nồng độ ô nhiễm cao nhất ($\text{BOD}_5$ trung bình đạt $573\text{ mg/L}$, Coliform vượt 121 lần quy chuẩn); ngành dệt nhuộm có pH dao động mạnh và COD từ 428 – $1.243\text{ mg/L}$.
  • Thông số nước thải tập trung: Tổng hợp số liệu đầu vào của trạm xử lý cho thấy lưu lượng trung bình $4.500\text{ m}^3/\text{ngày}$, $\text{COD} = 800\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 = 500\text{ mg/L}$, $\text{SS} = 400\text{ mg/L}$.

Phần II: Đề xuất công nghệ xử lý và tính toán thiết kế các công trình đơn vị

  • Tính toán thủy lực đầu vào: Với lưu lượng $Q = 4.500\text{ m}^3/\text{ngày}$ ($187{,}5\text{ m}^3/\text{h}$), hệ số không điều hòa $k = 1{,}8$, xác định lưu lượng thiết kế cực đại $Q_{\max} = 337{,}5\text{ m}^3/\text{h}$ ($93{,}75\text{ L/s}$).
  • Trạm bơm tiếp nhận (T01): Thời gian lưu $t = 30\text{ phút}$, thể tích $V = 168{,}75\text{ m}^3$ (kích thước $8\text{ m} \times 4\text{ m} \times 6\text{ m}$), lắp đặt 4 bơm chìm công suất $108\text{ m}^3/\text{h}$/bơm.
  • Bể cân bằng (T02): Thời gian lưu nước $t = 7\text{ giờ}$, thể tích thiết kế $V = 1.313\text{ m}^3$ (kích thước $19{,}7\text{ m} \times 18\text{ m} \times 4{,}2\text{ m}$), lưu lượng khí cấp xáo trộn $26{,}26\text{ m}^3/\text{phút}$ ($926{,}8\text{ CFM}$) qua 138 đĩa phân phối khí AD.
  • Bể trung hòa (T03) & Bể keo tụ (T04): Thời gian lưu mỗi bể $t = 30\text{ phút}$, thể tích thiết kế $V = 93{,}75\text{ m}^3$ (kích thước $4{,}5\text{ m} \times 4\text{ m} \times 5{,}7\text{ m}$). Lắp đặt máy khuấy cơ học trục SUS304 công suất $0{,}75\text{ kW}$.
  • Bể lắng sơ bộ (T05): Thiết kế dạng chữ nhật 2 ngăn (chiều rộng mỗi ngăn $3{,}5\text{ m}$, chiều dài $16\text{ m}$, chiều cao $4\text{ m}$), diện tích bề mặt $112\text{ m}^2$, dung tích $448\text{ m}^3$, trang bị cầu gạt bùn và váng bọt SCR-05.
  • Bể phản ứng sinh học MUL®TECH (T06):
    • Các thông số bùn hoạt tính lựa chọn: tuổi bùn $\theta_c = 14\text{ ngày}$, hệ số sản lượng bùn $Y = 0{,}5\text{ mgVSS/mgBOD}_5$, nồng độ sinh khối $X = 4.000\text{ mg/L}$, hệ số phân hủy nội bào $K_d = 0{,}05\text{ ngày}^{-1}$.
    • Nồng độ $\text{BOD}_{20}$ đầu vào $735{,}3\text{ mg/L}$, đầu ra $29{,}41\text{ mg/L}$. Nồng độ $\text{BOD}_5$ hòa tan dòng ra đạt $59{,}2\text{ mg/L}$. Hiệu quả xử lý $\text{BOD}_5$ hòa tan đạt $91{,}94%$, $\text{BOD}_5$ tổng cộng đạt $86{,}4%$.
    • Thể tích tính toán của ngăn phản ứng $V = 2.223{,}52\text{ m}^3$. Lượng bùn dư phát sinh $289{,}8\text{ kg/ngày}$, tương ứng lưu lượng xả bùn $Q_b = 78{,}82\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Nhu cầu cấp oxy lý thuyết $2.015{,}32\text{ kg O}_2/\text{ngày}$, lưu lượng không khí thiết kế $126\text{ m}^3/\text{phút}$ ($2{,}1\text{ m}^3/\text{s}$), áp lực cần thiết $1{,}474\text{ at}$. Lựa chọn 4 máy nén khí công suất $118\text{ kW}$/máy (tổng công suất $472\text{ kW}$). Tỷ số $F/M = 0{,}25\text{ ngày}^{-1}$, tải trọng thể tích $1{,}01\text{ kg BOD}_5/\text{m}^3\cdot\text{ngày}$.
  • Bể khử trùng (T07): Thời gian tiếp xúc 30 phút, kích thước xây dựng $7{,}35\text{ m} \times 2\text{ m} \times 2\text{ m}$, dung tích hữu ích $22\text{ m}^3$, châm dung dịch $\text{NaOCl}$.

Phần III: Kết quả tính toán

Tổng hợp thông số kỹ thuật các công trình đơn vị và danh mục thiết bị chính:

Công trình đơn vị Ký hiệu Kích thước ($D \times R \times C$) (m) Dung tích thiết kế ($\text{m}^3$) Thiết bị lắp đặt chính kèm theo
Trạm bơm đầu vào T01 $8{,}0 \times 4{,}0 \times 6{,}0$ 168,5 04 bơm chìm ($108\text{ m}^3/\text{h}$); 02 máy lọc rác trống quay
Bể cân bằng T02 $19{,}7 \times 18{,}0 \times 4{,}2$ 1.313,0 02 bơm chìm ($198\text{ m}^3/\text{h}$); 138 đĩa phân phối khí; phao mực nước
Bể trung hòa T03 $4{,}5 \times 4{,}0 \times 5{,}7$ 93,75 01 máy khuấy AG-03 ($140\text{ vòng/phút}$); bơm định lượng $\text{NaOH/H}_2\text{SO}_4$
Bể keo tụ T04 $4{,}5 \times 4{,}0 \times 5{,}7$ 93,75 01 máy khuấy AG-04 ($70\text{ vòng/phút}$); bơm định lượng $\text{FeCl}_3/\text{Polymer}$
Bể lắng sơ bộ T05 $16{,}0 \times 7{,}0 \times 4{,}0$ 448,0 01 máy gạt bùn và váng SCR-05; 02 bơm bùn cặn ($31\text{ m}^3/\text{h}$)
Bể MUL®TECH Ngăn A T06A $24{,}7 \times 20{,}0 \times 4{,}5$ 2.223,52 150 bộ ống phân phối khí; 01 máy khuấy bùn; 01 bơm bùn dư; đập tràn 40 m
Bể MUL®TECH Ngăn B T06B $49{,}4 \times 8{,}0 \times 4{,}5$ 1.778,40 150 bộ ống phân phối khí; 01 máy khuấy bùn; 02 vách ngăn chuyển dòng
Bể MUL®TECH Ngăn C T06C $24{,}7 \times 20{,}0 \times 4{,}5$ 2.223,52 150 bộ ống phân phối khí; 01 máy khuấy bùn; 01 bơm bùn dư; đập tràn 40 m
Bể khử trùng T07 $7{,}35 \times 2{,}0 \times 2{,}0$ 29,40 Bơm định lượng $\text{NaOCl}$; vách ngăn tiếp xúc

Hệ thống điều khiển được cấu hình tự động thông qua tủ điều khiển trung tâm và các cảm biến pH, DO, mức nước WLS. Các hạng mục chi phí vận hành tính toán bao gồm chi phí năng lượng điện tiêu thụ, hóa chất keo tụ - khử trùng, nước sạch cấp, chi phí bảo trì cơ điện và chi phí vận chuyển xử lý bùn thải.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

  • Khẳng định tính khả thi của hệ thống xử lý công suất $4.500\text{ m}^3/\text{ngày}$ với dây chuyền công nghệ đề xuất.
  • Đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật, giám sát nước thải đầu nối từ các nhà máy thành viên để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các kết quả kỹ thuật định lượng và đóng góp chuyên môn:

  • Thiết lập chuỗi thông số thiết kế hoàn chỉnh: Tính toán chi tiết kích thước công trình, thủy lực và lựa chọn thiết bị cơ điện cho trạm xử lý nước thải công suất $4.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đảm bảo các thông số đầu ra đạt TCVN 5945:2005 (Cột B).
  • Ứng dụng hiệu quả công nghệ MUL®TECH: Tối ưu hóa mặt bằng xây dựng thông qua việc tích hợp bể phản ứng sinh học và bể lắng trong cùng một cụm bể 3 ngăn liên hoàn, giảm nhu cầu xây dựng bể lắng bậc 2 và hệ thống trạm bơm tuần hoàn bùn riêng biệt.
  • Hiệu suất xử lý vượt trội: Tính toán chứng minh hiệu quả loại bỏ $\text{BOD}_5$ hòa tan đạt $91{,}94%$, $\text{BOD}_5$ tổng đạt $86{,}4%$, tỷ số $F/M$ duy trì ở mức tối ưu $0{,}25\text{ ngày}^{-1}$ và tải trọng thể tích $1{,}01\text{ kg BOD}_5/\text{m}^3\cdot\text{ngày}$.
  • Xác lập cơ cấu vận hành đồng bộ: Hoàn thiện bảng dự toán định mức chi phí điện năng, hóa chất ($\text{NaOH}, \text{FeCl}_3, \text{Polymer}, \text{NaOCl}$) và giải pháp xử lý bùn cặn bằng máy ép bùn băng tải, tạo nguồn phân bón hữu cơ và tuần hoàn $100%$ nước tách bùn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Toàn bộ tính toán dựa trên số liệu khảo sát chất lượng nước thải tại thời điểm năm 2011 theo TCVN 5945:2005 (chưa cập nhật theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới hơn như QCVN 40:2011/BTNMT). Đồ án tập trung vào tính toán lý thuyết công nghệ và thủy lực, chưa có điều kiện vận hành mô hình bán công nghiệp (pilot) thực tế tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát mở rộng khả năng tiếp nhận và nâng công suất khi KCN Tân Tạo lấp đầy toàn bộ phân khu mở rộng ($262{,}25\text{ ha}$).
    • Đánh giá khả năng nâng bậc xử lý nước thải sau công nghệ MUL®TECH lên Cột A để tái sử dụng nước cho mục đích tưới cây xanh ($69{,}29\text{ ha}$) và rửa đường nội bộ trong KCN.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Sinh học: Tham khảo quy trình tính toán thiết kế chi tiết từng bước cho hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung (từ trạm bơm, bể điều hòa, keo tụ - tạo bông, lắng sơ bộ đến Aerotank/MUL®TECH).
  • Kỹ sư thiết kế và vận hành trạm xử lý nước thải KCN: Cung cấp thông số hình học, biểu đồ vận hành chu kỳ đảo chiều dòng chảy, định mức hóa chất và danh mục thông số kỹ thuật bơm, máy thổi khí, máy ép bùn phục vụ công tác thiết kế cơ sở và lập dự toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải đầu vào của hệ thống có đặc điểm ô nhiễm chính là gì? Nước thải KCN Tân Tạo có lưu lượng thiết kế $4.500\text{ m}^3/\text{ngày}$, mang tính chất phức hợp từ nhiều ngành sản xuất. Nồng độ các chất ô nhiễm chính gồm $\text{BOD}_5 = 500\text{ mg/L}$, $\text{COD} = 800\text{ mg/L}$, $\text{SS} = 400\text{ mg/L}$, Tổng $N = 60\text{ mg/L}$, Tổng $P = 25\text{ mg/L}$. Trong đó, nguồn phát sinh từ các cơ sở chế biến thủy hải sản và dệt nhuộm đóng góp tải lượng ô nhiễm hữu cơ và Coliform cao nhất.

2. Công nghệ MUL®TECH hoạt động theo nguyên lý nào và chu kỳ một mẻ là bao lâu? Hệ thống MUL®TECH gồm 3 ngăn liên thông (A, B, C). Mỗi chu kỳ vận hành kéo dài 8 giờ, gồm: Giai đoạn chính 1 (3 giờ 30 phút: nước vào ngăn A $\to$ B $\to$ lắng và xả ra ở ngăn C); Giai đoạn trung gian 1 (30 phút: nước vào và sục khí tại ngăn B); Giai đoạn chính 2 (3 giờ 30 phút: đổi chiều dòng chảy, nước vào ngăn C $\to$ B $\to$ lắng và xả ra ở ngăn A); Giai đoạn trung gian 2 (30 phút: nước vào và sục khí tại ngăn B theo chiều ngược lại). Hai ngăn A và C luân phiên đóng vai trò là bể phản ứng và bể lắng.

3. Dung tích và kích thước xây dựng của cụm bể MUL®TECH là bao nhiêu? Cụm bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép M250CT gồm: Ngăn A và Ngăn C có kích thước mỗi ngăn là $D \times R \times C = 24{,}7\text{ m} \times 20{,}0\text{ m} \times 4{,}5\text{ m}$ (dung tích thiết kế $2.223{,}52\text{ m}^3$, dung tích sử dụng $1.976\text{ m}^3$). Ngăn giữa B có kích thước $49{,}4\text{ m} \times 8{,}0\text{ m} \times 4{,}5\text{ m}$ (dung tích thiết kế $1.778{,}4\text{ m}^3$, dung tích sử dụng $1.580\text{ m}^3$).

4. Khí cấp cho quá trình xử lý sinh học được tính toán và bố trí như thế nào? Nhu cầu oxy tính toán cho quá trình oxy hóa $\text{BOD}_{20}$ là $2.015{,}32\text{ kg O}_2/\text{ngày}$, tương ứng lưu lượng không khí thiết kế $126\text{ m}^3/\text{phút}$ ($2{,}1\text{ m}^3/\text{s}$). Hệ thống sử dụng 4 máy nén khí riêng biệt chia cho 2 đơn nguyên, mỗi máy có công suất $118\text{ kW}$ (tổng công suất $472\text{ kW}$), phân phối khí qua các tube đục lỗ đặt tại đáy bể.

5. Lượng bùn thải sinh ra được xử lý bằng giải pháp nào? Lượng bùn hoạt tính dư sinh ra mỗi ngày là $289{,}8\text{ kg/ngày}$ (lưu lượng xả $78{,}82\text{ m}^3/\text{ngày}$). Toàn bộ bùn sinh học dư cùng bùn hóa lý từ bể lắng sơ bộ được gom về bể nén bùn trọng lực T08 để nâng nồng độ lên $20.000\text{ mg/L}$, sau đó châm C-Polymer và ép thành bánh bằng máy ép bùn băng tải BPF. Nước tách bùn được hồi lưu về trạm bơm T01.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thành Lợi đã hoàn thành việc tính toán thiết kế kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Tân Tạo công suất $4.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ đạt tiêu chuẩn TCVN 5945:2005 (Cột B). Việc kết hợp dây chuyền tiền xử lý hóa lý với công nghệ sinh học bùn hoạt tính phản ứng chu kỳ MUL®TECH mang lại giải pháp xử lý nước thải công nghiệp hiệu quả cao, tiết kiệm diện tích xây dựng và tối ưu hóa chi phí vận hành. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác đào tạo chuyên ngành môi trường và ứng dụng kỹ thuật xử lý nước thải công nghiệp.