MỞ ĐẦU 1. Tinh cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập và phát triển mạnh mẽ hiện nay, vấn đề môi trường là một trong những yếu tô bắt buộc và được quan tâm hang đầu. Cùng với việc bảo vệ va cung cấp nguồn nước sạch thì việc thai và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi đồ vào nguồn tiếp nhận cũng là van đề tất yếu. Nước thải sau xử lý đáp ứng được các tiêu chuẩn xả thải có khả năng được tái xử dụng lại.
Khu nhà ở tại phường Tân Hạnh nước thải sinh hoạt từ các công trình trên có hàm lượng chất hữu cơ hòa tan cao và chứa các vi khuẩn gây bệnh về lâu dai nếu không xử lý sẽ ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng lẻ cho từng lô đất của khu phức hợp này là hết sức cần thiết. Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở tại phương Tân Hạnh quy mô 108 căn hộ, công xuất 170 m3/ngày đêm” được hình thành đề xuất ra phương án xử lý hiệu quả nước thải nhằm góp phần quản lý nước thải khu phức hợp hiệu quả và môi trường ngày càng sạch đẹp hơn. Mục tiêu dé tài Luận văn được thực hiện nhằm đưa ra hệ thống xử lý nước thải phù hợp, có tính chất khả thi với tình hình thực tế của khu nhà ở tại phường Tân Hạnh.
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT, cột A trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là kênh rach Soi thuộc nhánh sông Đồng Nai dé bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Nội dung dé tài - Tổng quan về khu nhà ở tại phương Tân Hạnh. - Tinh toán nhu cầu dùng nước, lưu lượng nước thai, dự báo tính chất nước thải. - Các quy trình công nghệ xử lý nước thải đô thị điển hình.
- Dé xuất phương án, tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải. - Thực hiện các bản vẽ công nghệ bao gồm: + Bản vẽ quy trình công nghệ xử lý nước thải của khu Tân Hạnh. + Bản vẽ chi tiết các hạng mục công trình. Dự toán kinh tế cho phương án.
SVTH: LE THÀNH ĐẠT ] MSSV: 18127010 Thiết kê hệ thong xu lý nước thai khu nhà ở tại phường Tân Hạnh quy mô 108 căn hộ, công xuát 170m3/ngay đêm 1. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập, thống kê số liệu: thu thập các tài liệu từ thư viện, sách báo, các trang mạng, một số đề tài, luận văn liên quan nhằm thu thập, xử lý số liệu đầu vào làm cơ sở đánh giá hiện trạng, tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi khu căn hộ đi vào hoạt động và phục vụ cho việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải: số người, điều kiện tự nhiên, địa chất, thủy văn, kinh tế xã hội, lưu lượng dòng thải, nồng độ các chất ô nhiễm. Phương pháp so sánh: nhằm so sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý dé đưa ra giải pháp xử lý nước thải có hiệu quả hon, so sánh được đặc tính nước thai đầu vào với QCVN 14:2008 dé chọn công nghệ xử lý phù hợp. Phương pháp tính toán: sử dụng các phép toán để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống.
Phương pháp trao đi ý kiến: tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn về các nội dung liên quan đến khóa luận. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: sử dụng phần mềm Word dé viết văn ban, Excel dé tính toán số liệu, công cụ PowerPoInt dé trình chiếu báo cáo, Revit dé thể hiện bản vẽ. - Đối tượng và phạm vi đề tài - Đối tượng: + Nước thải sinh hoạt cho khu nhà ở Tân Hạnh. + Nước thải sinh hoạt được thu gom, nước thải vệ sinh đã được xử lý sơ bộ tại bê tự hoại trước khi được đưa vào hệ thống.
- Phạm vi thực hiện: + Xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp với mặt bằng tổng thé của dự án. + Nước thải sau xử lý đạt cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT. Ý nghĩa của dé tài - Về mặt môi trường: xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy định của pháp luật, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường, tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. - Về mặt kinh tế: chọn phương án xử lý đạt tiêu chuẩn nhưng vẫn tối ưu về mặt kinh tÊ.
SVTH: LE THÀNH ĐẠT 3 MSSV: 18127010 Thiét ké hệ thông xử ly nước thải khu nhà ở tại phường Tân Hạnh quy mô 108 căn hộ, công xuát 170m3/ngay đêm - Về thực tiễn: có thé áp dụng dé xây dựng trong thực tế và cũng có thé áp dụng cho một số công trình có tính chất nước thải tương tự. SVTH: LE THÀNH ĐẠT G› MSSV: 18127010 Thiét ké hệ thông xử ly nước thải khu nhà ở tại phường Tân Hạnh quy mô 108 căn hộ, công xuát 170m3/ngay đêm CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2. TONG QUAN VE KHU NHÀ Ở TẠI PHUONG TAN HẠNH 2. Thông tin về dự án - Tên dự án: Khu nhà ở tại phường Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, quy mô 108 căn hộ - Chủ dy án: Công ty cổ phần Đồng Nai - Quy mô dự án: + Tổng diện tích dự án 15.053,3 m với các hạng mục công trình chính như: nhà liền kề, ha tầng kỹ thuật, đường giao thông, cây xanh,.
+ Quy mô: 108 căn hộ Vị trí địa lý kh Hình 2. 1: VỊ trí dự án - VỊ trí địa lý của dia điểm thực hiện dự án như sau: + Phía Đông giáp: Khu dân cư theo quy hoạch phường Tân Hạnh, quy mô 3. + Phía Tây giáp: Khu dân cư hiện hữu. SVTH: LE THÀNH ĐẠT 4 MSSV: 18127010 Thiết kê hệ thong xu lý nước thai khu nhà ở tại phường Tân Hạnh quy mô 108 căn hộ, công xuát 170m3/ngay đêm + Phía Nam giáp: Khu du lich sinh thái Vườn Mộng Mo.
+ Phía Bắc giáp: đường Bùi Hữu Nghia (tinh lộ 16) và sông Đồng Nai. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 2. Các hạng mục công trình chính Cơ cấu sử dụng đất tại dự án “Khu nhà ở tại phường Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, quy mô 108 căn hộ” tại phường Tân Hạnh, thành phó Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, như sau: Bảng 2. 1: Cơ cấu sử dung dat tại du án Stt Loại đất Diện tích (m?) Tỷ lệ (%) I Đất ở 11.499,6 76,39 1 Nha lién ké 4.297,8 2 Nha biệt thự 7.201,8 II Dat giao thong 3.053,3 100 s* Khu nhà ở Tổng diện tích đất xây dựng công trình khoảng 11.389,8 m? chiếm 71,75% tông diện tích dự án, gồm khoảng 108 căn nhà liền kề với quy mô dân số khoảng 432 người.
Tầng cao xây dựng < 3 tầng Bảng 2. 2: Thống kê thông tin khu nhà ở Loại đất | Ký | Diện tích | MĐXD | Tầng Sốlô | Dân sô hiệu (m2) (%) cao (người) Đất ở LK | 11,499,6 | 80-90 <3 108 432 Nhà liền kè |LKI | 4.297,8 | 80-90 ST, 41 Nhà th kề |LK2 | 4.6188 | 80-90 “5 43 3 Nhà liền kề | LK3 | 2.583,0 | 80-90 <3 24 3 + Nhà ở xã hội SVTH: LE THÀNH ĐẠT § MSSV: 18127010 Thiết kê hệ thong xử lý nước thải khu nhà ở tại phường Tân Hạnh quy mô 108 căn hộ, công xuát 170m3/ngay đêm Thực hiện theo điều 5 Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Theo quy định thì chủ đầu tư có trách nhiệm dành 20% quỹ đất đầu tư phát triển nhà ở xã hội (hoặc dành 20% quỹ dat ở có bồ trí hạ tầng kỹ thuật giao về cho địa phương dé làm quỹ nhà ở xã hội phù hợp với nhu cầu của địa phương hoặc nộp bằng tiền tương đương giá trị quỹ đất nêu trên) Đối với nội dung này, khi triển khai các bước tiếp theo của dự án, Công ty chọn phương án nộp tiền tương đương với giá trị quỹ đất đầu tư cho nhà ở xã hội. Công ty cam kết sẽ thực hiện nộp tiền theo đúng quy định pháp luật.
Các hạng mục công trình phụ Nguồn cấp nước: Nguồn cung cấp nước: Hiện tại trong khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Biên Hòa được đấu nối vảo từ tuyến ống cấp nước D400 hiện hữu trên đường Bùi Hữu Nghia. Các tuyến ống được bồ trí dưới via hè doc theo các trục đường. Độ sâu chôn ống bảo vệ > 0,5m chịu được tải trọng tác động. Các trụ chữa cháy được đầu nối vào mạng lưới ông cấp nước có đường kính từ D100 trở lên.
Trong khu quy hoạch bố trí các trụ chữa cháy tai các điểm có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn, ưu tiên lắp đặt tại các ngã 3, ngã tư đường, khoảng cách giũa các trụ chữa cháy phụ thuộc vào địa hình và đặc trưng công trình nhưng không vượt quá 150m. Trụ chữa cháy ngoài nhà cách đường ít nhất 5m. Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy không được nhỏ hơn 10m tính từ mặt đất. s* Hệ thống thu gom, thoát nước mưa: + Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải.
+ Hệ thống thu gom nước mua đã được xây dựng hoan thiện. Các hạng mục công trình thug om, thoát nước mưa đã xây dựng, bao gồm: Sử dụng cống bê tông cốt thép làm hệ thống thoát nước mưa cho toàn khu. Công được bồ trí một bên lề đường về phía tụ thủy. Tim cống cách mép gờ lề 1.
Độ đốc cống bám theo đốc đường. Độ dốc cống nhỏ nhất dé công có thé SVTH: LE THÀNH ĐẠT 6 MSSV: 18127010 Thiết kê hệ thong xử lý nước thải khu nhà ở tại phường Tân Hạnh quy mô 108 căn hộ, công xuát 170m3/ngay đêm tự làm sạch va tự chảy được là I =1/D, trong khi đó D là đường kính công thoát nước. Trên các tuyến cống bồ trí các hé ga thu nước khoảng cách trung bình 25-30m. Do cống nước mưa và nước thải bố trí cùng cốt nên tại các vị trí giao cắt nhau được sử dụng hồ ga kỹ thuật.
s* Hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với nước mưa. Nước thải của các hộ dân bắt buộc phải được xử lý qua bệ tự hoại ba ngăn trước khi dẫn ra công chung. Vị trí tuyến cống được xác định hợp ly và kinh tế, thỏa mãn các điều kiện: Tuyến cống đơn giản, tận dụng triệt dé độ đốc mặt đường tạo thành mạng lưới công tự chảy đảm bảo thoát nước nhanh nhất.