Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn

Quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu nhà ở và văn phòng làm việc. Trong hơn 20 năm qua, thành phố đã tập trung xây mới hơn 100.000 ngôi nhà với diện tích trên 5 triệu $\text{m}^2$, tuy nhiên phân khúc cao ốc văn phòng vẫn rơi vào tình trạng khan hiếm và chi phí thuê đắt đỏ. Tốc độ xây dựng công trình mới chưa đáp ứng kịp tốc độ thành lập và mở rộng quy mô của các doanh nghiệp.

Nhằm giải quyết nhu cầu văn phòng làm việc tại khu vực trung tâm Quận 3, Tập đoàn SSG cùng Công ty thành viên Ngọc Sơn Nam đã đầu tư xây dựng dự án cao ốc văn phòng Pearl 5 Tower – công trình văn phòng tiêu chuẩn hạng A. Bên cạnh kiến trúc và hạ tầng tổng thể, việc thiết kế một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, an toàn, bảo đảm đầy đủ lưu lượng, áp lực nước và vệ sinh môi trường là yêu cầu bắt buộc đối với công trình cao tầng này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tính toán và thiết kế hệ thống cấp nước trong nhà cho cao ốc văn phòng Pearl 5 Tower theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan về dự án Pearl 5 Tower (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, quy mô và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật).
    2. Tính toán nhu cầu dùng nước và các thông số thủy lực của hệ thống cấp nước.
    3. Đề xuất phương án cấp nước, vạch tuyến mạng lưới cấp nước trên mặt bằng và không gian.
    4. Thể hiện các bộ bản vẽ kỹ thuật hệ thống cấp nước (mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng và mặt cắt điển hình).
    5. Lập bảng thống kê khối lượng vật tư và dự toán kinh phí cho dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước bên trong công trình Cao ốc văn phòng Pearl 5 Tower, tọa lạc tại số 5 Lê Quý Đôn, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế hệ thống cấp nước lạnh sinh hoạt bên trong tòa nhà (bao gồm 18 tầng nổi và 3 tầng hầm). Thời gian thực hiện đồ án từ tháng 4 năm 2022 đến tháng 9 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế

Khóa luận áp dụng hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng Việt Nam bao gồm:

  • TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.
  • QCCTNVN - 2000: Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và các công trình.
  • TCXDVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 4519:1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp kỹ thuật chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành cấp thoát nước cho nhà và công trình cao tầng.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và giảng viên hướng dẫn: Tham vấn ý kiến chuyên môn của các chuyên gia cấp thoát nước và giảng viên hướng dẫn để tối ưu hóa giải pháp.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Thu thập, thống kê các dữ liệu kiến trúc, quy hoạch, khí tượng thủy văn để đưa ra giải pháp kỹ thuật phù hợp.
  • Phương pháp tính toán thủy lực và kinh tế: Tính toán nhu cầu lưu lượng, tổn thất áp lực, chọn đường kính ống, dung tích bể chứa, công suất trạm bơm nhằm bảo đảm tính kinh tế và an toàn kỹ thuật.
  • Phương pháp so sánh: So sánh ưu - nhược điểm giữa phương án cấp nước bằng trạm khí ép (bơm biến tần) và phương án cấp nước dùng két mái kết hợp trạm bơm để chọn phương án tối ưu.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát hiện trạng khu đất, điều kiện đấu nối giao thông, cấp điện, cấp nước đô thị tại đường Lê Quý Đôn.

Nguồn dữ liệu

  • Bản vẽ mặt bằng kiến trúc 18 tầng nổi và 3 tầng hầm của dự án Pearl 5 Tower.
  • Số liệu thủy văn tại trạm đo Quận 3 (tham khảo nghiên cứu phân vùng ngập lụt nội thành TP.HCM năm 2003 của Phân viện Khí tượng Thủy văn phía Nam).
  • Áp lực cấp nước thực tế từ mạng lưới cấp nước đô thị Thành phố Hồ Chí Minh trên trục đường Lê Quý Đôn ($H_{\text{ngoài}} = 20\text{ mH}_2\text{O}$).

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Quy mô và đặc điểm công trình

Cao ốc văn phòng Pearl 5 Tower được quy hoạch trên khu đất có diện tích $1.700\text{ m}^2$, diện tích xây dựng công trình là $1.010\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $18.595\text{ m}^2$, hệ số sử dụng đất tối đa là 8. Công trình có 18 tầng nổi (chiều cao tầng 1 là $3,45\text{ m}$, từ tầng 2 đến tầng 18 cao $3,0\text{ m}$/tầng) và 3 tầng hầm (chiều cao hầm chung $3,3\text{ m}$).

Hạng mục quy hoạch Thông số Đơn vị
Diện tích toàn khu đất 1.700 $\text{m}^2$
Diện tích xây dựng 1.010 $\text{m}^2$
Tổng diện tích sàn Pearl 5 Tower 18.595 $\text{m}^2$
Số tầng nổi tối đa 18 Tầng
Số tầng hầm 3 Tầng
Diện tích bãi đỗ xe 4.848 $\text{m}^2$
Chỗ đậu xe máy 800 Chỗ
Chỗ đậu xe ô tô 40 Chỗ
Hệ số sử dụng đất tối đa 8 -

Đánh giá áp lực thủy lực và lựa chọn sơ đồ cấp nước

Áp lực cần thiết để cấp nước đến thiết bị vệ sinh bất lợi nhất ở tầng cao nhất của tòa nhà được xác định theo công thức: $$H_{\text{ct}} = 10 + 3,5 \times (n - 1) = 10 + 3,5 \times (18 - 1) = 69,5\text{ m}$$

So sánh với áp lực của mạng lưới cấp nước thành phố ($H_{\text{ngoài}} = 20\text{ m}$), ta có $H_{\text{ct}} > H_{\text{ngoài}}$, do đó nguồn nước ngoài phố không thể tự cấp trực tiếp cho toàn bộ công trình.

Tác giả so sánh hai phương án thiết kế:

  • Phương án 1 (Hệ thống có trạm khí ép/bơm biến tần): Nước từ bể ngầm được bơm trực tiếp lên các tầng qua biến tần. Phương án này không tốn diện tích két nước mái nhưng đòi hỏi máy bơm công suất lớn, bình tích áp lớn, chi phí van giảm áp cao và phụ thuộc liên tục vào nguồn điện 24/24.
  • Phương án 2 (Hệ thống có bể chứa ngầm, trạm bơm trung chuyển và két nước trên mái - Được chọn): Nước sạch từ đường ống thành phố đi qua đồng hồ tổng vào bể chứa ngầm tại tầng hầm. Máy bơm trung chuyển bơm nước lên két nước mái. Từ két mái, nước tự chảy theo các trục ống đứng phân phối xuống các tầng.
Nguồn nước thành phố -> Đồng hồ tổng -> Bể chứa nước ngầm (Tầng hầm) 
  -> Bơm trung chuyển -> Két nước mái (Tầng kỹ thuật/Mái) 
  -> Tuyến ống đứng (CW1, CW2) 
      + Các tầng cao (áp lực thấp): Bơm tăng áp + Bình tích áp
      + Các tầng thấp (áp lực cao): Cụm van giảm áp

Tính toán lưu lượng và thiết bị hệ thống

Nhu cầu dùng nước lớn nhất trong một ngày của công trình được tổng hợp dựa trên diện tích sàn, hệ số không gian ($6\text{ m}^2/\text{người}$ đối với khu văn phòng) và định mức dùng nước theo TCVN 4513:1988 cùng QCXDVN 01:2008:

Khu vực / Hạng mục Diện tích ($\text{m}^2$) Mức tiêu thụ Lưu lượng ($\text{m}^3/\text{ngày}$)
Tầng 1 (Sảnh đợi, tiếp khách) 622 $15\text{ l/người}$ 4,00
Tầng 2, 3, 4 (Văn phòng) $3 \times 622$ $45\text{ l/người}$ $3 \times 5,00 = 15,00$
Tầng 5 (Sân vườn: $453\text{ m}^2$, VP: $402\text{ m}^2$) 855 $45\text{ l/người}$ 3,02
Tầng 6 – 17 (Văn phòng) 7.244 $45\text{ l/người}$ 56,00
Tầng 18 (Skybar / Tầng kỹ thuật) 622 $12\text{ l/m}^2$ 7,46
Nước rửa sàn hầm ($2.963\text{ m}^2$) 2.963 $0,5\text{ l/m}^2$ 1,48
Nước tưới cây (8% nước sinh hoạt) - 8% 7,16
Nước khu XLNT (4% nước sinh hoạt) - 4% 3,58
Tổng cộng $Q_{\text{ngày max}}$ - - $\approx 100\text{ m}^3/\text{ngày}$
  • Bể chứa nước mái: Sử dụng bồn nước Inox Đại Thành 15.
  • Trạm bơm trung chuyển: Sử dụng máy bơm chuyên dụng model NBGE 50-32-250/262.
  • Trạm bơm tăng áp và bình tích áp cho vùng thiếu áp sát mái: Sử dụng bộ máy bơm tăng áp Grundfos CMB 5-46 kết hợp bình tích áp Varem dung tích $150\text{ L}$.
  • Hệ thống van giảm áp: Đặt trên các trục ống đứng cấp nước xuống các tầng dưới nhằm triệt tiêu áp lực dư thủy tĩnh vượt ngưỡng cho phép của thiết bị vệ sinh.
  • Mạng lưới đường ống: Gồm 2 trục ống đứng chính CW1 và CW2 đi trong hộp gen kỹ thuật, kết hợp hệ thống ống nhánh âm trần/âm tường dẫn tới từng thiết bị vệ sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển cao ốc văn phòng hạng A tại TP.HCM. Tác giả xác định mục tiêu thiết kế, 5 nội dung triển khai cụ thể, đối tượng nghiên cứu tại số 5 Lê Quý Đôn (Quận 3) và phạm vi nghiên cứu hệ thống cấp nước trong nhà. Chương 1 cũng trình bày 7 phương pháp nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống cấp nước lạnh sinh hoạt và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công trình.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết và thực tiễn về cao ốc văn phòng:

  • Tiêu chí phân loại cao ốc văn phòng theo các hạng A, B, C (vị trí, giao thông, quản lý, sảnh - hành lang, nguồn điện dự phòng, bãi đỗ xe, tiện ích và tiêu chuẩn toilet).
  • Thông số dự án Pearl 5 Tower: Vị trí tiếp giáp 4 hướng (Đông giáp THPT Lê Quý Đôn, Tây giáp Sở Tài Chính TP.HCM, Nam đối diện Dinh Độc Lập, Bắc giáp đường Võ Văn Tần), các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (18 tầng nổi, 3 tầng hầm, diện tích khu đất $1.700\text{ m}^2$).
  • Điều kiện tự nhiên - khí hậu: Thuộc phân vùng khí hậu VI, nhiệt độ trung bình $26,6^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình $79,5%$, lượng mưa theo mùa và số liệu mực nước trạm Quận 3 ($H_{\max} = 1,48\text{ m}$, $H_{\min} = -2,87\text{ m}$).
  • Hạ tầng kỹ thuật khu vực: Hiện trạng tuyến đường Lê Quý Đôn, nguồn điện lưới kết hợp máy phát dự phòng, hệ thống viễn thông cáp quang và mạng lưới cấp nước đô thị.
  • Tổng quan cấu tạo, chức năng hệ thống cấp nước trong nhà, phân loại sơ đồ mạng lưới, cấu tạo thiết bị đo, van giảm áp, van một chiều, van xả khí và nguyên lý hoạt động của bể chứa ngầm, két nước mái.

Chương 3: Hệ thống cấp nước cho cao ốc văn phòng Pearl 5 Tower

Đây là chương trọng tâm của đồ án, bao gồm:

  • Cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4513:1988, QCXDVN 01:2008, TCXDVN 33:2006, TCVN 4519:1988).
  • Tính toán lưu lượng cấp nước chi tiết cho từng tầng và toàn bộ công trình, xác định lưu lượng ngày lớn nhất $Q_{\text{ngày max}} \approx 100\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • So sánh phân tích thủy lực và lựa chọn sơ đồ mạng lưới cấp nước phân vùng: sử dụng bể ngầm, trạm bơm trung chuyển lên bồn inox trên mái, cấp nước tự chảy kết hợp bơm tăng áp CMB 5-46 cho vùng áp lực thấp và cụm van giảm áp cho vùng áp lực cao.
  • Tính toán dung tích bể ngầm, bồn nước mái Inox Đại Thành 15, bình tích áp Varem 150 L, bơm trung chuyển NBGE 50-32-250/262.
  • Tính toán thủy lực mạng lưới đường ống, xác định đương lượng thiết bị vệ sinh, đường kính ống và lưu lượng cấp cho nhà vệ sinh nam, nữ, nhà vệ sinh tầng hầm và hai trục ống đứng CW1, CW2.
  • Lựa chọn kích cỡ đồng hồ đo nước phù hợp với lưu lượng tính toán theo Bảng 6 TCVN 4513:1988.

Chương 4: Tính toán kinh tế

Chương 4 thực hiện bóc tách khối lượng và lập bảng dự toán chi phí đầu tư cho hệ thống cấp nước của công trình:

  • Dự toán chi phí vật tư đường ống, phụ kiện nối ống (co, tê, côn thu, rắc co) và các thiết bị phụ trợ (van giảm áp, van một chiều, van xả khí, đồng hồ đo nước).
  • Dự toán chi phí máy bơm trung chuyển, bộ máy bơm tăng áp, bình tích áp và bồn nước inox mái.
  • Dự toán chi phí nhân công lắp đặt, vận hành thử nghiệm, kiểm tra áp lực và khử trùng đường ống trước khi bàn giao.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả tính toán thiết kế hệ thống cấp nước cho tòa nhà Pearl 5 Tower, khẳng định tính khả thi của giải pháp phân vùng áp lực và đề xuất các kiến nghị liên quan đến quản lý, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thiết bị cơ điện (MEP) trong quá trình khai thác.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật cụ thể

  • Số liệu lưu lượng: Xác định chính xác tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt lớn nhất của cao ốc 18 tầng là $Q_{\text{ngày max}} = 100\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Phương án mạng lưới: Thiết lập hoàn chỉnh sơ đồ mạng lưới cấp nước phân vùng kết hợp:
    • Trạm bơm trung chuyển đặt tại hầm sử dụng bơm NBGE 50-32-250/262.
    • Dự trữ và điều hòa nước trên cao bằng bồn Inox Đại Thành 15.
    • Trạm tăng áp phục vụ các tầng sát mái sử dụng bơm CMB 5-46 kết hợp bình tích áp Varem $150\text{ L}$.
    • Hệ thống van giảm áp bảo vệ đường ống và phụ tùng vệ sinh ở các tầng dưới.
  • Hồ sơ thiết kế: Hoàn thành hệ thống bản vẽ kỹ thuật gồm mặt bằng mạng lưới cấp nước tầng hầm, tầng trệt, các tầng điển hình (tầng 2-5, tầng 6-17), tầng kỹ thuật/skybar; sơ đồ không gian cấp nước khu vệ sinh nam, nữ và bảng thống kê đường kính ống đứng CW1, CW2.
  • Độc lập hệ thống: Tách biệt độc lập hoàn toàn giữa hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy (PCCC) nhằm bảo đảm an toàn vận hành.

Đóng góp của tác giả

Khóa luận đã hoàn thiện giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước trong nhà cho một công trình cao ốc văn phòng hạng A điển hình tại khu vực trung tâm TP.HCM. Phương án đề xuất xử lý triệt để bài toán biến động áp lực nước đô thị, bảo đảm cấp nước liên tục, an toàn vệ sinh, tối ưu hóa chi phí đầu tư và chi phí vận hành bảo trì thiết bị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung giải quyết bài toán thiết kế hệ thống cấp nước lạnh sinh hoạt bên trong tòa nhà; phần tính toán mạng lưới thoát nước và trạm xử lý nước thải tập trung chỉ được tính toán sơ bộ theo tỷ lệ phần trăm lưu lượng mà chưa đi sâu vào chi tiết công nghệ xử lý.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu thiết kế tích hợp hệ thống cấp nước nóng trung tâm (sử dụng năng lượng mặt trời hoặc bơm nhiệt Heat Pump) và hệ thống thu gom, xử lý tái sử dụng nước mưa, nước xám (greywater) cho mục đích tưới cây, rửa sàn nhằm hướng tới tiêu chuẩn công trình xanh bền vững.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước, Kỹ thuật Hạ tầng đô thị và Kỹ sư thiết kế cơ điện công trình (MEP).
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình tính toán nhu cầu dùng nước thực tế cho tòa nhà văn phòng đa chức năng (văn phòng cho thuê, sảnh thương mại, skybar, bãi đỗ xe ngầm) theo TCVN 4513:1988 và QCXDVN 01:2008.
    • Phương pháp tính chọn công suất máy bơm trung chuyển, trạm bơm tăng áp, bình tích áp và bố trí van giảm áp trên trục ống đứng cho công trình có chiều cao trên 18 tầng.
    • Mẫu bảng tính thủy lực, thống kê đương lượng thiết bị vệ sinh và bóc tách dự toán chi phí hệ thống cấp nước tòa nhà.

Câu hỏi thường gặp

1. Cao ốc Pearl 5 Tower có quy mô kiến trúc và diện tích quy hoạch như thế nào?

Theo số liệu thiết kế tại Chương 2 (Bảng 2.2), Pearl 5 Tower được xây dựng trên khu đất $1.700\text{ m}^2$ tại số 5 Lê Quý Đôn, Quận 3. Công trình có diện tích xây dựng $1.010\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $18.595\text{ m}^2$, hệ số sử dụng đất tối đa là 8. Tòa nhà gồm 18 tầng nổi (tầng 1 cao $3,45\text{ m}$, tầng 2-18 cao $3,0\text{ m}$/tầng) và 3 tầng hầm (cao $3,3\text{ m}$/tầng) với diện tích đỗ xe $4.848\text{ m}^2$ (sức chứa 800 xe máy và 40 ô tô).

2. Tại sao tác giả không chọn phương án cấp nước trực tiếp từ mạng lưới thành phố?

Áp lực đo đạc thực tế từ đường ống nước thành phố trên đường Lê Quý Đôn là $H_{\text{ngoài}} = 20\text{ mH}2\text{O}$ và thường xuyên không ổn định. Trong khi đó, áp lực cần thiết để đưa nước lên thiết bị vệ sinh cao nhất của tòa nhà 18 tầng được tính toán là $H{\text{ct}} = 10 + 3,5 \times (18 - 1) = 69,5\text{ m}$. Vì $H_{\text{ct}} > H_{\text{ngoài}}$ nên mạng lưới bên ngoài hoàn toàn không đủ áp lực để cấp nước trực tiếp lên các tầng cao.

3. Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt một ngày của tòa nhà là bao nhiêu và căn cứ vào tiêu chuẩn nào?

Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt lớn nhất trong một ngày đêm ($Q_{\text{ngày max}}$) của tòa nhà là khoảng $100\text{ m}^3/\text{ngày}$. Số liệu này được tính toán dựa trên định mức dùng nước quy định tại Bảng 1 - TCVN 4513:1988 ($15\text{ l/người}$ cho sảnh tầng 1, $45\text{ l/người}$ cho khối văn phòng tầng 2-17 theo hệ số diện tích $6\text{ m}^2/\text{người}$, $12\text{ l/m}^2$ cho Skybar tầng 18) kết hợp mục 5.1 QCXDVN 01:2008 ($0,5\text{ l/m}^2$ rửa sàn hầm, 8% nước tưới cây và 4% nước khu xử lý nước thải).

4. Những dòng thiết bị cơ điện chính nào được chọn cho hệ thống cấp nước tòa nhà?

  • Máy bơm trung chuyển (từ bể ngầm lên két mái): Model NBGE 50-32-250/262.
  • Bể chứa nước mái: Bồn nước Inox Đại Thành 15.
  • Bộ máy bơm tăng áp (cho tầng thiếu áp sát mái): Grundfos model CMB 5-46.
  • Bình tích áp: Model Varem dung tích $150\text{ L}$.
  • Hệ thống đo đếm: Cụm đồng hồ đo nước lựa chọn theo Bảng 6 TCVN 4513:1988.

5. Hệ thống giải quyết bài toán chênh lệch áp lực giữa các tầng cao và tầng thấp như thế nào?

Tác giả áp dụng mô hình cấp nước phân vùng: Nước từ bồn Inox trên mái tự chảy xuống các tầng. Đối với các tầng cao (gần mái, áp lực thủy tĩnh nhỏ không đủ áp lực làm việc cho thiết bị vệ sinh), hệ thống bố trí cụm bơm tăng áp CMB 5-46 kết hợp bình tích áp Varem 150 L. Đối với các tầng dưới thấp (áp lực cột nước tĩnh lớn vượt quá giới hạn an toàn chịu áp của đường ống và phụ kiện), hệ thống bố trí các van giảm áp trên trục ống đứng CW1 và CW2 để đưa áp lực về ngưỡng an toàn kỹ thuật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống cấp nước trong nhà cho cao ốc văn phòng Pearl 5 Tower" của sinh viên Hồ Đức Phát đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị và lập hồ sơ kỹ thuật theo đúng hệ thống quy chuẩn hiện hành. Giải pháp mạng lưới cấp nước phân vùng kết hợp bể ngầm, trạm bơm trung chuyển, bồn mái, trạm tăng áp và van giảm áp đáp ứng tốt yêu cầu cung cấp $100\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước sinh hoạt an toàn, ổn định cho công trình văn phòng hạng A 18 tầng. Đồ án cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho công tác thiết kế hệ thống MEP trong các công trình nhà cao tầng tại đô thị.