Giới thiệu dự án

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế năng động bậc nhất cả nước, với tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ doanh nghiệp tăng trưởng liên tục. Theo các báo cáo thị trường bất động sản thương mại, phân khúc văn phòng cho thuê hạng A tại khu vực trung tâm (Quận 1, Quận 3) luôn duy trì tỷ lệ lấp đầy trên 90%. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng mạng lưới cấp nước đô thị hiện hữu tại các khu vực trung tâm cũ thường xuyên đối mặt với tình trạng biến động áp lực thủy lực ($H_{\text{ngoài}} \approx 20\text{ mH}_2\text{O}$ và không ổn định), không thể tự cấp nước trực tiếp cho các công trình cao tầng.

Đề tài "Thiết kế hệ thống cấp nước trong nhà cho cao ốc văn phòng Pearl 5 Tower" giải quyết bài toán cấp nước an toàn, liên tục và tối ưu hóa năng lượng cho công trình văn phòng hạng A quy mô 18 tầng nổi và 3 tầng hầm, tọa lạc tại số 5 Lê Quý Đôn, Phường 6, Quận 3, TP.HCM do Tập đoàn SSG và Công ty CP Đầu tư Ngọc Sơn Nam làm chủ đầu tư.

                  SƠ ĐỒ PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC PEARL 5 TOWER
========================================================================
[ Két nước mái Inox SUS304 ] <==== [ Bơm trung chuyển Grundfos NBGE ]
        |                                       ^
        +---> [ Bơm tăng áp CMB 5-46 + Varem 150L ] ---> [ Tầng 15 - 18 ] (Vùng thiếu áp)
        |
        +---> Cấp tự chảy trực tiếp -------------------> [ Tầng 8 - 14 ]  (Vùng trọng lực chuẩn)
        |
        +---> [ Cụm van giảm áp PRV: P_out <= 3.5 bar ] -> [ Hầm 3 - Tầng 7 ] (Vùng triệt áp cao)
========================================================================

Mục tiêu dự án

  1. Xác định chính xác nhu cầu dùng nước: Tính toán lưu lượng tiêu thụ nước sinh hoạt, dịch vụ thương mại, tưới cây và rửa sàn đạt $Q_{\text{ngày max}} = 100\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$.
  2. Lựa chọn sơ đồ cấp nước tối ưu: Đề xuất mô hình cấp nước phân vùng kết hợp bể chứa ngầm, trạm bơm trung chuyển, két nước mái, hệ thống bơm tăng áp biến tần và mạng lưới van giảm áp (Pressure Reducing Valve - PRV).
  3. Tính toán thủy lực chi tiết: Xác định đường kính danh định ($DN$), tổn thất áp lực dọc đường ($h_d$) và tổn thất cục bộ ($h_{cb}$) cho toàn bộ trục ống đứng (CW1, CW2) và các nhánh cấp nước vệ sinh.
  4. Lựa chọn thiết bị cơ điện (MEP): Định cỡ chính xác hệ thống máy bơm chuyển tiếp, máy bơm tăng áp, bình tích áp và đồng hồ đo nước chuyên dụng.
  5. Lập dự toán và quy cách kỹ thuật: Xây dựng bảng bóc tách khối lượng (BOQ), thống kê phụ kiện đường ống PPR/HDPE và dự toán kinh tế cho công trình.

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi triển khai

  • Giải pháp lựa chọn: Hệ thống cấp nước phân vùng kết hợp bể chứa nước ngầm tại tầng hầm, máy bơm trung chuyển đẩy nước lên bồn inox đặt tại tầng mái, phân phối nước tự chảy xuống các tầng dưới kết hợp van giảm áp và sử dụng bơm tăng áp cục bộ cho các tầng sát mái.
  • Kết quả đo lường được: Đảm bảo áp lực tại mọi vòi cấp nước đạt tối thiểu $2.0\text{ mH}_2\text{O}$ và không vượt quá $40.0\text{ mH}_2\text{O}$ ($4\text{ bar}$) nhằm bảo vệ thiết bị sứ vệ sinh cao cấp; đảm bảo cấp nước liên tục 24/7 kể cả khi mạng lưới thành phố gặp sự cố trong 24-48 giờ.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống cấp nước lạnh sinh hoạt bên trong công trình Pearl 5 Tower từ điểm đấu nối đồng hồ tổng đô thị đến các thiết bị thu nhận nước tại 3 tầng hầm và 18 tầng nổi.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các công trình cao tầng, áp lực cần thiết để đưa nước lên đỉnh công trình được xác định theo công thức kinh nghiệm:

$$H_{\text{ct}} = 10 + 3.5 \times (n - 1) = 10 + 3.5 \times (18 - 1) = 69.5\text{ mH}_2\text{O}$$

Do $H_{\text{ct}} = 69.5\text{ mH}2\text{O} > H{\text{ngoài}} = 20\text{ mH}_2\text{O}$, việc đấu nối cấp nước trực tiếp là bất khả thi. Khóa luận đã tiến hành đánh giá so sánh các phương án kỹ thuật:

Tiêu chí kỹ thuật Phương án 1: Trạm khí ép / Biến tần trực tiếp Phương án 2: Bể ngầm + Bơm trung chuyển + Két mái + PRV (Chọn)
Độ tin cậy nguồn cấp Phụ thuộc 100% vào nguồn điện; rủi ro mất nước khi cúp điện Rất cao; két mái đóng vai trò trữ nước điều hòa khi mất điện
Chi phí vận hành ($kWh$) Rất cao do máy bơm công suất lớn hoạt động liên tục Tiết kiệm 32% điện năng nhờ triệt để tận dụng trọng lực tự nhiên
Ứng suất đường ống Dao động áp suất liên tục, nguy cơ búa nước (water hammer) cao Ổn định áp lực nhờ chia vùng và lắp đặt van giảm áp chuyên dụng
Chi phí đầu tư ban đầu Thấp hơn do không xây bồn nước mái tải trọng lớn Trung bình (cần gia cố kết cấu sàn mái đặt bồn nước Inox)
Mức độ phức tạp bảo trì Đòi hỏi kỹ thuật viên chuyên sâu về biến tần công suất cao Dễ dàng kiểm tra, súc rửa bồn định kỳ và thay thế linh kiện

Yêu cầu kỹ thuật theo thang đo MoSCoW

  • Must-have: Cung cấp đủ $100\text{ m}^3/\text{ngày}$; áp lực tại vòi xả tầng 18 đạt $\ge 2.5\text{ mH}_2\text{O}$; áp lực tầng hầm $\le 4.0\text{ bar}$.
  • Should-have: Hệ thống bơm tăng áp tích hợp biến tần tiết kiệm điện; bình tích áp màng EPDM chống sốc nước.
  • Could-have: Cảm biến đo lưu lượng điện từ kết nối hệ thống BMS tòa nhà.
  • Won't-have (giai đoạn này): Tái sử dụng nước xám (greywater) tuần hoàn cho xả toilet.

Thiết kế hệ thống

1. Kiến trúc phân vùng cấp nước

Hệ thống cấp nước Pearl 5 Tower được chia thành 3 phân vùng áp lực chính:

  • Vùng 1 (Tầng 15 – Tầng 18 & Skybar): Vùng thiếu áp tự nhiên do khoảng cách hình học tới đáy bồn nước mái ngắn ($h \le 10\text{ m}$). Sử dụng cụm bơm tăng áp Grundfos CMB 5-46 kèm bình tích áp Varem 150L duy trì áp suất cài đặt $2.5\text{ bar}$.
  • Vùng 2 (Tầng 8 – Tầng 14): Vùng áp lực trọng lực chuẩn ($15\text{ m} \le H_{\text{tĩnh}} \le 36\text{ m}$). Cấp nước tự chảy trực tiếp từ két mái qua trục đứng CW1 và CW2 mà không cần giảm áp.
  • Vùng 3 (Hầm 3 – Tầng 7): Vùng áp lực cao ($39\text{ m} \le H_{\text{tĩnh}} \le 65\text{ m}$). Lắp đặt các cụm van giảm áp thủy lực (PRV) trên đường ống nhánh mỗi tầng hoặc trên trục đứng để hạ áp suất làm việc xuống ngưỡng an toàn $2.0 - 3.0\text{ bar}$.
                 MÔ HÌNH THIẾT BỊ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
+-----------------------------------------------------------------------+
| THIẾT BỊ CHÍNH      | MODEL / TIÊU CHUẨN      | THÔNG SỐ HOẠT ĐỘNG    |
+---------------------+-------------------------+-----------------------+
| Bơm trung chuyển    | Grundfos NBGE 50-32-250 | Q = 18 m3/h, H = 72 m |
| Bơm tăng áp mái     | Grundfos CMB 5-46       | Q = 5 m3/h, H = 46 m  |
| Bình tích áp        | Varem Maxivarem LS 150L | P_max = 10 bar        |
| Bồn nước Inox mái   | Đại Thành SUS 304       | V = 15 - 20 m3        |
| Bể nước ngầm        | Bê tông cốt thép chống thấm| V_ngầm = 120 m3    |
| Đường ống trục đứng | Ống PPR PN16 / PN20     | DN50 - DN100          |
| Đường ống cấp nhánh | Ống PPR PN10            | DN20 - DN32           |
+-----------------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận và Tiêu chuẩn áp dụng

Quy trình tính toán tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành hiện hành:

  • TCVN 4513:1988: Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong công trình.
  • TCXDVN 33:2006: Mạng lưới đường ống và công trình cấp nước ngoài nhà.
  • QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
  • TCVN 4519:1988: Quy phạm thi công và nghiệm thu hệ thống cấp thoát nước.
                    TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (6 THÁNG)
Tháng 04/2022        Tháng 05-06/2022      Tháng 07-08/2022      Tháng 09/2022
     |                      |                     |                   |
[Thu thập dữ liệu] -> [Tính toán thủy lực] -> [Vạch tuyến bản vẽ] -> [BOQ & Dự toán]
- Khảo sát kiến trúc  - Xác định đương lượng  - Mặt bằng tầng điển  - Thống kê ống PPR
- Tiêu chuẩn thiết kế - Định cỡ bơm & PRV     - Sơ đồ không gian    - Nghiệm thu đồ án

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán thủy lực chi tiết

1. Xác định lưu lượng tính toán cấp nước sinh hoạt ($q_c$)

Theo TCVN 4513:1988, lưu lượng tính toán cho các đoạn ống cấp nước văn phòng được tính theo công thức xác suất đương lượng thiết bị vệ sinh:

def calculate_design_flow(total_fixture_units: float, building_type: str = "office") -> float:
    """
    Tính toán lưu lượng cấp nước tính toán (q_c) theo TCVN 4513:1988
    N: Tổng số đương lượng thiết bị vệ sinh
    alpha: Hệ số phụ thuộc tiêu chuẩn dùng nước (alpha = 0.0015 cho văn phòng)
    """
    import math
    if total_fixture_units <= 0:
        return 0.0
    
    # Công thức tiêu chuẩn cho nhà hành chính, văn phòng
    alpha = 0.0015
    q_c = 0.2 * math.sqrt(total_fixture_units) + alpha * total_fixture_units
    return round(q_c, 3) # Đơn vị: Lít/giây (L/s)

# Ví dụ tính toán cho trục đứng CW1 phục vụ 18 tầng văn phòng (N = 345.6 đương lượng)
N_CW1 = 345.6
flow_rate_CW1 = calculate_design_flow(N_CW1)
print(f"Lưu lượng tính toán trục CW1: {flow_rate_CW1} L/s ({flow_rate_CW1 * 3.6:.2f} m3/h)")
# Kết quả: Lưu lượng tính toán trục CW1: 4.238 L/s (15.26 m3/h)

2. Tính toán thủy lực và tổn thất áp lực

Đường kính trong của ống cấp nước ($d$) được định cỡ dựa trên vận tốc kinh tế ($v = 0.9 - 1.8\text{ m/s}$ cho ống nhánh, $v = 1.2 - 2.2\text{ m/s}$ cho ống chính trục đứng):

$$d = \sqrt{\frac{4 \cdot q_c}{\pi \cdot v}}$$

Tổn thất áp lực dọc đường ($h_d$) trên từng đoạn ống tính theo công thức Darcy-Weisbach:

$$h_d = i \cdot L = \left( \lambda \cdot \frac{v^2}{2g \cdot d} \right) \cdot L$$

Tổn thất cục bộ ($h_{cb}$) qua các phụ kiện (tê, cút, van, côn thu) được lấy bằng $20 - 30%$ tổn thất dọc đường:

$$h_{\text{toàn phần}} = h_d + h_{cb} = 1.25 \cdot \sum (i \cdot L)$$

3. Bảng thủy lực kích thước ống trục chính và khu vệ sinh

Tuyến ống Vị trí / Tầng phục vụ Lưu lượng $q_c$ (L/s) Vận tốc $v$ (m/s) Đường kính danh định ($DN$) Vật liệu ống
Hút bơm trung chuyển Bể ngầm $\rightarrow$ Bơm chuyển tiếp $5.00$ $1.15$ $DN80$ Inox 304 / PPR PN20
Đẩy bơm trung chuyển Bơm $\rightarrow$ Bồn nước mái $5.00$ $1.72$ $DN65$ PPR PN20 chịu áp
Trục đứng CW1 Két mái $\rightarrow$ Cấp nước tầng 1-18 $4.24$ $1.52$ $DN65 - DN50$ PPR PN16
Trục đứng CW2 Két mái $\rightarrow$ Cấp nước tầng 1-18 $3.85$ $1.41$ $DN65 - DN50$ PPR PN16
Nhánh vệ sinh Nam 3 Lavabo + 3 Bồn tiểu + 2 Bồn cầu $0.85$ $1.12$ $DN32$ PPR PN10
Nhánh vệ sinh Nữ 3 Lavabo + 4 Bồn cầu $0.78$ $1.03$ $DN32$ PPR PN10
Cấp cục bộ thiết bị Đấu nối vòi Lavabo / Két xả $0.10 - 0.20$ $0.80$ $DN20$ PPR PN10
                 TÍNH TOÁN BƠM TRUNG CHUYỂN GRUNDFOS NBGE
========================================================================
1. Lưu lượng bơm yêu cầu: 
   Q_bơm = V_két_mái / t_bơm = 18 m3 / 1.0 h = 18.0 m3/h (5.0 L/s)
2. Cột áp bơm yêu cầu (H_bơm):
   H_bơm = H_hình_học + h_hút + h_đẩy + h_cục_bộ + H_dự_trữ
   H_bơm = (60.45 m - (-3.30 m)) + 1.2 m + 4.8 m + 1.5 m + 3.0 m = 70.65 mH2O
==> LỰA CHỌN: Máy bơm ly tâm trục ngang Grundfos NBGE 50-32-250/262
    (Động cơ IE4 tích hợp biến tần MGE, công suất định mức P = 7.5 kW)
========================================================================

Thử nghiệm và Nghiệm thu kỹ thuật

Quy trình kiểm tra áp lực đường ống tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4519:1988:

  1. Thử áp lực thủy tĩnh: Bơm nước vào mạng lưới, tăng áp suất thử lên $1.5$ lần áp suất làm việc thiết kế ($P_{\text{test}} = 10.0\text{ bar}$ với trục đứng và $P_{\text{test}} = 6.0\text{ bar}$ với ống nhánh). Giữ áp trong thời gian 24 giờ; độ sụt áp cho phép không vượt quá $0.2\text{ bar}$.
  2. Khử trùng và súc rửa: Ngâm đường ống bằng dung dịch Clo hoạt tính nồng độ $20 - 30\text{ mg/L}$ trong 24 giờ, sau đó xả sạch đến khi hàm lượng Clo dư đạt chuẩn nước sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT ($0.2 - 1.0\text{ mg/L}$).

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  • Mô hình thủy lực lai (Hybrid Zoned System): Kết hợp linh hoạt giữa cơ chế cấp nước tự chảy có kiểm soát áp suất bằng van PRV và cụm tăng áp biến tần cục bộ. Giúp loại bỏ hoàn toàn hiện tượng quá áp tại các tầng thấp mà không cần phân chia nhiều trạm bơm trung gian phức tạp.
  • Tối ưu hóa năng lượng cơ điện: Bằng cách đưa 72% tổng dung lượng nước sử dụng hàng ngày qua hệ thống tự chảy trọng lực từ tầng 14 xuống tầng hầm, công trình giảm thiểu số giờ làm việc của hệ thống bơm áp lực liên tục, tiết kiệm $18,400\text{ kWh}$ điện năng tiêu thụ mỗi năm.
  • Giải pháp triệt tiêu tiếng ồn và rung chấn: Ứng dụng khớp nối mềm cao su chống rung (flexible rubber joints) tại đầu hút/đẩy của máy bơm và giá treo ống giảm chấn lò xo (spring pipe hangers) xuyên suốt hộp kỹ thuật, đáp ứng tiêu chuẩn âm học nghiêm ngặt của văn phòng hạng A ($< 40\text{ dBA}$).
                  SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ KỸ THUẬT VÀ NĂNG LƯỢNG
+-------------------------------+-------------------+-------------------+
| CHỈ SỐ KỸ THUẬT               | THIẾT KẾ ĐỀ XUẤT  | THIẾT KẾ CŨ TRUYỀN|
|                               | (PEARL 5 TOWER)   | THỐNG (BIẾN TẦN)  |
+-------------------------------+-------------------+-------------------+
| Điện năng tiêu thụ (kWh/m3)   | 0.42 kWh/m3       | 0.65 kWh/m3       |
| Ứng suất chịu áp đường ống    | Ổn định <= 3.5 bar| Biến động 2-7 bar |
| Nguy cơ dừng cấp khi mất điện | 0% (Dự trữ 24h)   | 100% (Mất áp ngay)|
| Tuổi thọ phụ kiện van vòi     | Tăng 40%          | Tiêu chuẩn        |
+-------------------------------+-------------------+-------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp ứng dụng thực tế

Giải pháp thiết kế được áp dụng trực tiếp cho dự án Pearl 5 Tower và hoàn toàn có thể nhân rộng cho các công trình văn phòng thương mại cao tầng (từ 15 đến 25 tầng) tại các đô thị lớn tại Việt Nam như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng – nơi có đặc thù áp lực mạng lưới cấp nước đô thị thấp và quỹ đất tầng mái hạn chế.

                    BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC (BOQ)
+------------------------------------+------+----------+-----------------+
| HẠNG MỤC THIẾT BỊ / VẬT TƯ         | ĐVT  | SỐ LƯỢNG | THÀNH TIỀN (VNĐ)|
+------------------------------------+------+----------+-----------------+
| Trạm máy bơm trung chuyển Grundfos | Bộ   | 02       | 185,000,000     |
| Trạm máy bơm tăng áp biến tần CMB  | Bộ   | 02       |  65,000,000     |
| Bình tích áp Varem 150L (Italy)    | Cái  | 02       |  28,000,000     |
| Bồn nước Inox SUS304 Đại Thành 15m3| Cái  | 02       |  95,000,000     |
| Hệ thống van giảm áp PRV DN50-DN65 | Bộ   | 12       |  84,000,000     |
| Đường ống & phụ kiện PPR PN10-PN20 | Mét  | 3,850    | 245,000,000     |
| Van chặn, van một chiều, y lọc     | Trọn | 01 gói   |  76,000,000     |
| Chi phí nhân công lắp đặt & test áp| Trọn | 01 gói   | 160,000,000     |
+------------------------------------+------+----------+-----------------+
| TỔNG DỰ TOÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP      |      |          | 938,000,000 VNĐ |
+------------------------------------+------+----------+-----------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí vận hành tiết kiệm: Giảm chi phí điện năng và bảo trì thiết bị vệ sinh ước tính $78,000,000\text{ VNĐ/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn gia tăng (Payback Period): So với phương án lắp đặt trạm khí ép hoàn toàn, mức chênh lệch đầu tư ban đầu được thu hồi trong vòng 3.2 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hệ thống van giảm áp cơ khí thủy lực cần kiểm tra định kỳ màng van để tránh hiện tượng kẹt cặn bám sau 3-5 năm vận hành.
  • Dung tích bể chứa mái đòi hỏi kết cấu dầm sàn tầng mái phải tăng cường khả năng chịu tải trọng tĩnh ($> 30\text{ tấn}$).

Hướng phát triển mở rộng

  • Tích hợp IoT và SCADA: Lắp đặt cảm biến áp suất thông minh kết nối chuẩn truyền thông Modbus RTU/BACnet về phòng điều khiển trung tâm BMS để giám sát rò rỉ theo thời gian thực.
  • Hệ thống cấp nước tái tuần hoàn (Water Recycling): Nghiên cứu phương án tách riêng dòng nước rửa tay ít ô nhiễm để xử lý lọc màng UF tái cấp cho xả toilet và tưới cây xanh cảnh quan.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường / Cấp thoát nước / MEP: Nắm vững quy trình tính toán thủy lực thực tế cho tòa nhà cao tầng hạng A theo quy chuẩn Việt Nam mới nhất.
  • Kỹ sư thiết kế MEP & Quản lý dự án: Bản mẫu tham khảo chuẩn xác về định cỡ máy bơm, vạch tuyến trục đứng hộp gen, lựa chọn van PRV và lập BOQ dự toán chi tiết.
  • Chủ đầu tư & Ban quản lý vận hành tòa nhà: Sở hữu mô hình vận hành cấp nước tiết kiệm điện, an toàn áp suất, bảo vệ tối đa độ bền của thiết bị nội thất vệ sinh cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chính để triển khai hệ thống cấp nước cho Pearl 5 Tower là gì?

Cần bố trí diện tích sàn hầm 1 tối thiểu $45\text{ m}^2$ cho bể nước ngầm $120\text{ m}^3$ và phòng bơm trung chuyển; sàn mái cần chịu tải trọng tĩnh $\ge 35\text{ tấn}$ cho cụm bồn nước Inox $30\text{ m}^3$ cùng hệ thống cấp điện 3 pha $380\text{V}/50\text{Hz}$ có máy phát điện dự phòng ATS 100%.

2. Làm thế nào để giải quyết hiện tượng quá áp tại các tầng dưới cùng của tòa nhà?

Tại các tầng từ Tầng 7 xuống Hầm 3, cột áp thủy tĩnh vượt ngưỡng $4.0\text{ bar}$. Giải pháp là lắp đặt cụm van giảm áp tác động trực tiếp (Direct Acting PRV) trên từng nhánh cấp nước tầng, cài đặt áp lực đầu ra cố định ở mức $2.5 - 3.0\text{ bar}$, đồng thời trang bị đồng hồ đo áp trước và sau van để theo dõi.

3. Tại sao không dùng máy bơm biến tần bơm trực tiếp từ bể ngầm lên toàn bộ 18 tầng?

Bơm biến tần trực tiếp từ hầm lên tầng 18 đòi hỏi áp lực đẩy tại đáy lên tới hơn $8.0 - 9.0\text{ bar}$, gây ứng suất phá hủy rất lớn lên phụ kiện đường ống các tầng thấp, tiêu tốn điện năng liên tục và mất nước hoàn toàn ngay khi mất điện hoặc biến tần báo lỗi.

4. Quy trình bảo trì hệ thống định kỳ bao gồm những gì?

Súc rửa, khử trùng bể nước ngầm và bồn mái định kỳ 6 tháng/lần; kiểm tra màng bình tích áp Varem và áp suất nạp khí Nitơ 3 tháng/lần; kiểm tra độ nhạy của van giảm áp PRV và đo độ ồn vòng bi động cơ bơm trung chuyển định kỳ hàng tháng.

5. Dự toán tổng thể và thời gian thu hồi vốn của hệ thống là bao nhiêu?

Tổng mức đầu tư thiết bị và vật tư đường ống đạt khoảng 938 triệu VNĐ. Nhờ tiết kiệm 32% điện năng tiêu thụ so với hệ thống bơm tăng áp toàn phần và giảm 60% chi phí sửa chữa hỏng hóc thiết bị sứ vệ sinh do quá áp, thời gian hoàn vốn đầu tư đạt khoảng 3.2 năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống cấp nước trong nhà cho cao ốc văn phòng Pearl 5 Tower" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra, đưa ra giải pháp kỹ thuật cấp nước phân vùng tối ưu, kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và độ an toàn vận hành cho công trình cao ốc văn phòng hạng A quy mô 18 tầng.

Đề tài không chỉ đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng khắt khe (TCVN 4513:1988, TCXDVN 33:2006) mà còn cung cấp bộ tài liệu tính toán thủy lực, bản vẽ vạch tuyến và bảng dự toán chi tiết, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các kỹ sư MEP và nhà quản lý xây dựng công trình cao tầng hiện đại.