Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng, công tác đo bóc khối lượng và lập dự toán chi phí đóng vai trò nền tảng nhằm xác định giá trị công trình, làm cơ sở quản lý chi phí, đấu thầu, thương thảo hợp đồng và thanh quyết toán vốn đầu tư. Đồ án thiết kế môn học "Định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm xây dựng" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thành Vinh (MSSV: 2154020032, Lớp KX21) dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Thị Đan Vân tại Bộ môn Kinh tế Xây dựng, Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh. Đề tài tập trung vào việc hiện thực hóa toàn bộ các bước thiết lập dự toán thiết kế cho một công trình nhà ở dân dụng thực tế được giả định đầu tư xây dựng tại tỉnh Cao Bằng.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thực hành của đồ án được xác định cụ thể qua các nội dung sau:
- Thực hiện đo bóc tiên lượng khối lượng xây lắp chi tiết từ tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công của công trình nhà dân dụng.
- Thiết lập hệ thống đơn giá xây dựng công trình, bao gồm đơn giá vật liệu, đơn giá nhân công và giá ca máy thi công phù hợp với mặt bằng giá tại địa phương ở thời điểm lập dự toán.
- Xác định chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng sau thuế.
- Tổng hợp toàn bộ các khoản mục chi phí cấu thành tổng mức dự toán công trình gồm: Chi phí xây dựng ($G_{xd}$), chi phí thiết bị ($G_{tb}$), chi phí quản lý dự án ($G_{qlda}$), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ($G_{tv}$), chi phí khác ($G_k$) và chi phí dự phòng ($G_{dp}$).
- Hoàn thiện bộ hồ sơ dự toán thiết kế gồm 17 thành phần bảng biểu và thuyết minh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình nhà ở gia đình (nhà dân dụng số 2), kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, quy mô 1 trệt 3 lầu (4 tầng), kích thước mặt bằng 5m x 26,02m; bản vẽ do Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Nguyễn Thành thiết lập (Chủ đầu tư: Nguyễn Hồng Đức; Giám đốc thiết kế: Nguyễn Văn Thành; Chủ trì: KS. Nguyễn Tấn Đạt).
- Phạm vi không gian: Áp dụng hệ thống đơn giá nhân công, giá ca máy và thông báo giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (khu vực thành phố Cao Bằng).
- Phạm vi thời gian: Dự toán được xác lập tại thời điểm nhận nhiệm vụ (tháng 12/2023 - tháng 01/2024), sử dụng công bố giá vật liệu xây dựng Quý 4/2023 của địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và định mức áp dụng
Đồ án tuân thủ khung pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Chính phủ và Bộ Xây dựng ban hành:
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng ban hành tập định mức xây dựng công trình (bao gồm định mức dự toán xây dựng công trình, định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng).
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
- Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (áp dụng mức thuế suất GTGT 8%).
- Nghị định số 67/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (Phụ lục III).
- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.
- Quyết định số 06/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 1899/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Phương pháp nghiên cứu và định giá
- Phương pháp đo bóc khối lượng: Căn cứ hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc và kết cấu để phân tích, đo bóc khối lượng theo trình tự thi công từ kết cấu ngầm (đào đất, lót móng, móng, giằng móng) đến kết cấu thân (cột, dầm, sàn, thang bộ), kết cấu mái và công tác hoàn thiện (xây tường, trát, bả mastic, sơn, ốp lát, lắp dựng cửa và lan can).
- Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng: Áp dụng phương pháp lập đơn giá chi tiết kết hợp phân tích hao phí vật tư, xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công gốc và bù trừ chênh lệch giá vật liệu, nhân công, máy thi công theo công bố giá tại Cao Bằng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tính toán các hệ số chi phí gián tiếp ($GT = 10% \times T$), thu nhập chịu thuế tính trước ($TL = 5,5% \times (T + GT)$), chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn theo định mức tỷ lệ phần trăm được tra cứu từ Thông tư 12/2021/TT-BXD.
- Nguồn dữ liệu thực tế: Bản vẽ thiết kế từ Công ty TNHH TV TK XD Nguyễn Thành, Công bố giá VLXD Quý 4/2023 trên địa bàn TP. Cao Bằng, báo giá thực tế từ các đơn vị cung cấp trên địa bàn (Mỏ cát núi Cải Chắp, Mỏ cát sỏi Kéo Thin, Công ty TNHH MTV TVĐTXD&TM Hồng Hà Cao Bằng, Công ty CP SXVL Xây dựng Cao Bằng, Đại lý VLXD Quốc Hiện, Cửa hàng cơ khí Nhân Oanh...).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về công trình
Phần này trình bày các thông tin cơ bản về đặc điểm kiến trúc, quy mô và thông số kỹ thuật của công trình được đưa vào lập dự toán:
- Tên công trình: Nhà ở gia đình.
- Chủ đầu tư: Nguyễn Hồng Đức.
- Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Nguyễn Thành (Giám đốc: Nguyễn Văn Thành, Chủ trì thiết kế: KS. Nguyễn Tấn Đạt).
- Địa điểm xây dựng: Thửa đất số 832, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (được vận dụng lập dự toán theo mặt bằng giá tỉnh Cao Bằng).
- Quy mô và diện tích: Kích thước 5m x 26,02m; quy mô 1 trệt 3 lầu (tổng cộng 4 tầng).
- Công năng bố trí: Tổng cộng 11 phòng chức năng và 9 nhà vệ sinh, bao gồm 1 gara ô tô, 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 8 phòng ngủ, 9 nhà vệ sinh, 1 phòng giặt và sân thượng phía sau.
- Tầng trệt: Phòng khách, phòng bếp rộng rãi, 1 gara xe, 1 phòng ngủ và 2 nhà vệ sinh với thiết kế không gian mở.
- Lầu 1: 3 phòng ngủ và 3 nhà vệ sinh khép kín riêng biệt.
- Lầu 2: Bố trí tương tự lầu 1 với 3 phòng ngủ và 3 nhà vệ sinh.
- Lầu 3: Gồm 1 phòng ngủ, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng giặt và sân thượng sau tạo độ thông thoáng.
Phần 2: Lập dự toán xây dựng công trình
Chương này là nội dung trọng tâm của đồ án, bao gồm các bước tính toán và thiết lập các bảng biểu dự toán hoàn chỉnh:
- Thuyết minh dự toán công trình: Nêu rõ cơ sở pháp lý, định mức, bảng giá ca máy, đơn giá nhân công và nguồn dữ liệu tham khảo báo giá vật tư tại TP. Cao Bằng Quý 4/2023.
- Bảng tổng hợp dự toán công trình: Tổng hợp các khoản mục chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng phát sinh khối lượng.
- Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình ($G_{xd}$): Xác định chi phí trực tiếp $T$ (Vật liệu, Nhân công, Máy thi công), chi phí gián tiếp $GT$, thu nhập chịu thuế tính trước $TL$ và thuế GTGT $8%$.
- Bảng tiên lượng chi tiết: Bao gồm danh mục 79 công tác xây lắp chính từ mã hiệu AB (công tác đào đắp đất), AF (công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, cột, dầm, sàn, cầu thang), AE (công tác xây gạch), AK (công tác trát, bả bột, ốp lát, sơn tường) đến các mã hiệu tạm tính TT (cung cấp và lắp đặt hệ thống cửa đi nhôm Xingfa kính dán an toàn, cửa sắt, cửa sổ và lan can kính tay vịn inox).
- Bảng tổng hợp và phân tích hao phí vật tư: Tính toán chi tiết lượng hao phí định mức cho từng danh mục công tác, xác định tổng khối lượng 51 loại vật liệu, 4 bậc thợ nhân công và 14 loại máy móc thiết bị thi công phục vụ toàn bộ công trình.
Kết quả và đóng góp
1. Tổng hợp giá trị dự toán chi phí xây dựng ($G_{xd}$)
Toàn bộ chi phí xây dựng trước và sau thuế của công trình nhà ở gia đình được tổng hợp chi tiết theo các khoản mục trong bảng sau:
| STT |
Nội dung chi phí |
Ký hiệu |
Cách tính |
Giá trị (đồng) |
| I |
Chi phí trực tiếp |
$T$ |
$VL + NC + M$ |
1.430.789.000 |
| 1 |
Chi phí vật liệu |
$VL$ |
$VLG + CLVL$ |
1.058.789.000 |
|
- Đơn giá vật liệu gốc |
$VLG$ |
Theo khối lượng đo bóc |
808.857.000 |
|
- Chênh lệch giá vật liệu |
$CLVL$ |
Bù trừ theo báo giá Quý 4/2023 |
249.932.000 |
| 2 |
Chi phí nhân công |
$NC$ |
$(NCG + CLNC) \times B_{NC}$ |
496.710.000 |
|
- Đơn giá nhân công gốc |
$NCG$ |
Theo bảng khối lượng |
431.737.000 |
|
- Chênh lệch giá nhân công |
$CLNC$ |
Bù trừ theo QĐ 06/QĐ-UBND |
65.973.000 |
|
- Hệ số điều chỉnh nhân công |
$B_{NC}$ |
Hệ số điều chỉnh ($= 1,0$) |
496.710.000 |
| 3 |
Chi phí máy thi công |
$M$ |
$(MG + CLM) \times B_M$ |
26.931.000 |
|
- Đơn giá máy thi công gốc |
$MG$ |
Theo bảng khối lượng |
24.086.000 |
|
- Chênh lệch giá máy thi công |
$CLM$ |
Bù trừ theo QĐ 1899/QĐ-UBND |
1.845.000 |
|
- Hệ số điều chỉnh máy |
$B_M$ |
Hệ số điều chỉnh ($= 1,0$) |
26.931.000 |
| II |
Chi phí gián tiếp |
$GT$ |
$T \times 10%$ |
158.243.000 |
| III |
Thu nhập chịu thuế tính trước |
$TL$ |
$(T + GT) \times 5,5%$ |
95.682.000 |
|
Chi phí xây dựng trước thuế |
$G$ |
$T + GT + TL$ |
1.684.714.000 |
| IV |
Thuế giá trị gia tăng |
$GTGT$ |
$G \times 8%$ |
146.628.000 |
|
Tổng chi phí xây dựng sau thuế |
$G_{xd}$ |
$G + GTGT$ |
1.981.120.000 |
(Bằng chữ: Một tỷ chín trăm tám mươi mốt triệu một trăm hai mươi nghìn đồng).
2. Tổng hợp bảng dự toán xây dựng công trình
Tổng hợp 6 thành phần chi phí trong tổng mức dự toán công trình được thể hiện qua bảng sau:
| STT |
Nội dung chi phí |
Ký hiệu |
Cách tính / Định mức tỷ lệ |
Giá trị (đồng) |
| 1 |
Chi phí xây dựng |
$G_{xd}$ |
Theo bảng tổng hợp chi phí xây dựng |
1.981.120.000 |
| 2 |
Chi phí thiết bị |
$G_{tb}$ |
Công trình không tính thiết bị công nghệ |
- |
| 3 |
Chi phí quản lý dự án |
$G_{qlda}$ |
$3,446% \times (G_{xd} + G_{tb})$ |
63.394.000 |
| 4 |
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng |
$G_{tv}$ |
Bảng tổng hợp chi phí tư vấn |
82.002.000 |
| 4.1 |
Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát |
|
$3% \times G_{ks}$ |
Tính trong gói TV |
| 4.2 |
Chi phí lập báo cáo NC tiền khả thi/KTKT |
|
$0,668% \times (G_{xd} + G_{tb})$ |
12.882.000 |
| 4.3 |
Chi phí thiết kế bản vẽ thi công |
|
$3,85% \times G_{xd}$ |
70.120.000 |
| 5 |
Chi phí khác |
$G_k$ |
Bảo hiểm công trình + Phí thẩm định |
447.123 |
| 5.1 |
Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng |
|
$0,019% \times \text{Tổng mức đầu tư}$ |
447.123 |
| 6 |
Chi phí dự phòng |
$G_{dp}$ |
$5% \times (G_{xd} + G_{qlda} + G_{tv} + G_k)$ |
106.175.000 |
|
Tổng cộng dự toán công trình |
$G_{xdct}$ |
Làm tròn tổng hợp |
2.246.311.000 |
(Bằng chữ: Hai tỷ hai trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm mười một nghìn đồng).
3. Tổng hợp nhu cầu tài nguyên chính của công trình
- Vật liệu chính tiêu thụ:
- Thép các loại: Thép tròn $\Phi \le 10\text{mm}$ (4.799,88 kg), thép tròn $\Phi \le 18\text{mm}$ (6.601,64 kg), thép tròn $\Phi > 18\text{mm}$ (221,34 kg), thép tròn $\Phi > 10\text{mm}$ (58,34 kg), thép tròn khác (192,46 kg), dây thép buộc (142,12 kg).
- Xi măng: Xi măng PCB30 (39.341,75 kg), Xi măng PCB40 (11.860,13 kg), Xi măng trắng (68,03 kg).
- Cát và đá: Cát vàng bê tông ($57,32\text{ m}^3$), Cát mịn trát ($65,77\text{ m}^3$), Cát nền ($13,52\text{ m}^3$), Đá dăm 1x2 ($87,65\text{ m}^3$), Đá dăm 4x6 ($6,66\text{ m}^3$).
- Gạch xây: Gạch đất sét nung $4 \times 8 \times 19\text{cm}$ (93.839,62 viên), Gạch đất sét nung $4,5 \times 9 \times 19\text{cm}$ (1.590,84 viên).
- Gạch ốp lát: Gạch lát nền $\le 0,36\text{m}^2$ ($199,09\text{ m}^2$), Gạch lát nền $\le 0,09\text{m}^2$ ($82,70\text{ m}^2$), Gạch lát $\le 0,25\text{m}^2$ ($56,42\text{ m}^2$), Gạch ốp tường $\le 0,25\text{m}^2$ ($201,76\text{ m}^2$), Đá granit tự nhiên ốp mặt tiền và cầu thang ($42,54\text{ m}^2$).
- Sơn và bả: Bột bả ngoài trời và trong nhà (1.172,21 kg), Sơn lót nội thất (201,82 lít), Sơn phủ nội thất (334,17 lít).
- Hao phí lao động (Nhân công):
- Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1: 8,45 công.
- Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 2: 83,61 công.
- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2: 1.225,65 công.
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2: 434,86 công.
- Hao phí máy thi công chính:
- Máy cắt gạch đá công suất 1,7 kW: 62,24 ca.
- Máy đầm bê tông (đầm dùi 1,5 kW): 11,81 ca.
- Máy trộn bê tông 250 lít: 10,24 ca.
- Máy biến thế hàn xoay chiều 23 kW: 7,71 ca.
- Máy trộn vữa 150 lít: 6,89 ca.
- Máy vận thăng nâng hàng 0,8 tấn: 5,90 ca.
- Cần trục tháp 25 tấn: 0,75 ca.
Đóng góp thực tiễn của đồ án
Đồ án đã thiết lập thành công hệ thống dữ liệu bóc tách và tính toán định giá chi tiết, áp dụng đồng bộ các văn bản quản lý chi phí mới (Thông tư 11/2021/TT-BXD, Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư 13/2021/TT-BXD, Nghị định 44/2023/NĐ-CP giảm thuế GTGT xuống 8%). Đây là tài liệu mẫu hoàn chỉnh về hồ sơ dự toán thiết kế cho một công trình nhà ở gia đình nhiều tầng sử dụng kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi tính toán của đồ án mới tập trung vào phần kết cấu xây dựng và hoàn thiện kiến trúc công trình chính, chưa mở rộng bóc tách chi tiết hệ thống cơ điện (M&E) phức tạp (điện động lực, cấp thoát nước chi tiết, điều hòa không khí, thông tin liên lạc) và thiết bị nội thất hoàn thiện; công tác tính cước vận chuyển vật liệu xây dựng đến chân công trình được giả định kết hợp trong giá thông báo vật liệu của địa phương.
- Hướng tiếp tục mở rộng: Mở rộng nghiên cứu bóc tách khối lượng và lập dự toán cho toàn bộ hạng mục điện nước, phòng cháy chữa cháy; phân tích tính toán chi tiết cước vận chuyển vật liệu từ các mỏ cát, đá thực tế tại địa phương về công trường; ứng dụng phần mềm lập tiến độ thi công gắn liền với biểu đồ phân bổ vốn và dòng tiền dự án.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực hành giá trị đối với:
- Sinh viên các ngành: Kinh tế Xây dựng, Quản lý Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Kinh tế Vận tải tham khảo mẫu thuyết minh, trình tự thiết lập bảng tính và cấu trúc 17 bảng biểu trong đồ án định mức - định giá.
- Kỹ sư dự toán và cán bộ bóc tách tiên lượng: Tham khảo danh mục 79 mã hiệu công tác hoàn chỉnh (định mức TT12/2021) từ giai đoạn móng đến hoàn thiện một căn nhà phố tiêu chuẩn 1 trệt 3 lầu.
- Cơ sở dữ liệu định mức vật tư: Cung cấp chỉ số hao phí định mức thực tế về vật liệu (thép, xi măng, gạch, cát, đá), nhân công theo từng cấp bậc thợ và số ca máy thi công cho công trình nhà ở riêng lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình nhà ở trong đồ án có quy mô kết cấu và diện tích mặt bằng như thế nào?
Công trình là nhà ở riêng lẻ dân dụng gồm 1 trệt 3 lầu (4 tầng nổi), diện tích khu đất xây dựng là $5\text{m} \times 26,02\text{m}$. Bố trí công năng gồm 11 phòng chức năng (1 gara xe, 1 phòng khách, 1 bếp, 8 phòng ngủ, 1 phòng giặt, sân thượng) và 9 nhà vệ sinh.
2. Tổng giá trị dự toán xây dựng công trình sau khi tính đủ các chi phí là bao nhiêu?
Tổng giá trị dự toán xây dựng công trình ($G_{xdct}$) sau khi tính toán chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí ($5%$) là 2.246.311.000 đồng (Hai tỷ hai trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm mười một nghìn đồng).
3. Thuế suất Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được tính trong bảng dự toán là bao nhiêu phần trăm?
Dự toán áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 8% trên chi phí xây dựng trước thuế (tương ứng giá trị thuế GTGT là 146.628.000 đồng), căn cứ theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.
4. Chi phí xây dựng sau thuế ($G_{xd}$) của công trình là bao nhiêu và gồm những khoản mục chính nào?
Chi phí xây dựng sau thuế của công trình là 1.981.120.000 đồng, bao gồm:
- Chi phí trực tiếp ($T$): 1.430.789.000 đồng (Chi phí vật liệu: 1.058.789.000 đồng; Chi phí nhân công: 496.710.000 đồng; Chi phí máy thi công: 26.931.000 đồng).
- Chi phí gián tiếp ($GT = 10% \times T$): 158.243.000 đồng.
- Thu nhập chịu thuế tính trước ($TL = 5,5% \times (T + GT)$): 95.682.000 đồng.
- Thuế GTGT ($8%$): 146.628.000 đồng.
5. Đơn giá nhân công và máy thi công được áp dụng căn cứ vào các quyết định nào của địa phương?
Đơn giá nhân công được xác định căn cứ theo Quyết định số 06/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng; đơn giá ca máy và thiết bị thi công căn cứ theo Quyết định số 1899/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng; giá vật liệu áp dụng theo Công bố giá VLXD Quý 4/2023 trên địa bàn TP. Cao Bằng.
Kết luận
Đồ án môn học của sinh viên Trần Thành Vinh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đo bóc khối lượng và lập dự toán chi phí xây dựng cho công trình nhà ở gia đình 1 trệt 3 lầu tại địa bàn tỉnh Cao Bằng. Toàn bộ quá trình tính toán tuân thủ chặt chẽ hệ thống định mức xây dựng theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, các quy định quản lý chi phí của Thông tư 11/2021/TT-BXD, Nghị định 10/2021/NĐ-CP và chính sách thuế GTGT $8%$ theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP. Với tổng mức dự toán công trình được xác lập là 2.246.311.000 đồng, kết quả nghiên cứu thể hiện sự chuẩn xác về mặt số liệu, logic trong phương pháp luận và cung cấp một bộ hồ sơ tham khảo tiêu chuẩn cho công tác định giá xây dựng công trình dân dụng.