Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế dạy học theo chủ đề văn chính luận trung đại (Chiếu - Hịch - Cáo) trong chương trình Ngữ văn 8 tập 2 ở THCS" của tác giả Nguyễn Hải Linh (chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn, Khoa Khoa học Xã hội, Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, thực hiện tháng 5/2019 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Anh) được triển khai trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông. Giai đoạn 2017–2019 đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ với việc ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW, Quyết định số 711/QĐ-TTg, Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới. Chương trình mới xác định dạy học tích hợp và dạy học theo chủ đề là xu hướng tất yếu nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua việc vận dụng tri thức đa ngành để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Về mặt thực tiễn dạy học ở cấp Trung học cơ sở (THCS), nhóm văn bản chính luận trung đại thuộc chương trình Ngữ văn lớp 8 là mảng kiến thức khó tiếp nhận:
- Khoảng cách thời gian và văn hóa giữa thời trung đại và hiện đại quá lớn khiến học sinh gặp rào cản khi tiếp cận các văn bản chữ Hán dịch nghĩa, hệ thống từ ngữ cổ, điển tích, điển cố.
- Giáo viên (đặc biệt là giáo viên trẻ) còn hạn chế về vốn hiểu biết lịch sử, địa lý, văn hóa cổ; quá trình giảng dạy thường thiên về truyền thụ một chiều các tư tưởng, quan điểm chính trị mà xem nhẹ giá trị thi pháp nghệ thuật, dẫn đến giờ học khô khan, áp đặt.
- Học sinh thiếu hứng thú, học tập thụ động, ghi nhớ máy móc và có tâm lý e ngại nhóm bài nghị luận cổ.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng quy trình và kế hoạch dạy học theo chủ đề đối với nhóm bài văn chính luận trung đại Chiếu – Hịch – Cáo trong chương trình Ngữ văn 8 (Tập 2), nhằm nâng cao chất lượng dạy học và phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: lí luận về dạy học theo chủ đề, các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học và kiểm tra đánh giá trong dạy học theo chủ đề văn chính luận.
- Nghiên cứu về đặc trưng thi pháp của thể loại văn chính luận trung đại (Chiếu – Hịch – Cáo).
- Nghiên cứu về các cách thiết kế bài dạy học theo chủ đề theo hướng tích hợp.
- Nghiên cứu về xây dựng chủ đề dạy học thể loại văn chính luận trung đại (Chiếu – Hịch – Cáo) ở chương trình Ngữ văn 8, tập 2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cách thiết kế dạy học theo chủ đề văn chính luận (Chiếu – Hịch – Cáo) ở cấp THCS.
- Phạm vi nghiên cứu: Chương trình môn Ngữ văn lớp 8 (Tập 2) tại trường THCS, tập trung vào 3 văn bản tiêu biểu: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) và Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lí luận dựa trên sự kết hợp giữa lí luận dạy học hiện đại và thi pháp học văn học trung đại:
- Lí luận về dạy học theo chủ đề và dạy học tích hợp: Tác giả vận dụng quan điểm kiến tạo (constructivism) trong giáo dục, nhấn mạnh nguyên tắc lấy người học làm trung tâm, giáo viên chuyển từ vai trò truyền thụ kiến thức sang vai trò thiết kế, cố vấn và tổ chức các nhiệm vụ học tập. Văn bản làm rõ ba định hướng dạy học tích hợp theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo: tích hợp nội môn (giữa kiến thức và kĩ năng đọc, viết, nói, nghe), tích hợp liên môn (kết nối Ngữ văn với Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Văn hóa, Nghệ thuật) và tích hợp các vấn đề xã hội có ý nghĩa thực tiễn (chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững).
- Thi pháp văn chính luận trung đại: Khóa luận dựa trên hệ thống lí thuyết thi pháp học của các nhà nghiên cứu như Trần Đình Sử, Lã Nhâm Thìn, Trần Nho Thìn. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: tính quy phạm (quan niệm "văn dĩ tải đạo", "thi dĩ ngôn chí"), tư duy nghệ thuật ước lệ tượng trưng mang tính trừu tượng khái quát, quan niệm thẩm mĩ sùng cổ và đặc trưng phi ngã. Về thể loại, văn bản đối chiếu quy cách kết cấu của thể Chiếu (thường gồm 3 phần: nêu tiền đề sử sách, soi vào thực tiễn, rút ra quyết định), thể Hịch (4 phần: nêu vấn đề, dẫn truyền thống sử sách, nhận định tình hình - phân tích đúng sai, kêu gọi hành động) và thể Cáo (4 phần: nêu luận đề chính nghĩa, tố cáo tội ác giặc, thuật lại cuộc chinh phạt, tuyên bố thắng lợi và khẳng định kỉ nguyên mới). Ngôn ngữ nghệ thuật gắn liền với thể văn biền ngẫu, văn tứ lục (ngắt nhịp 4/6), tản văn đan xen biền văn và lối văn lưu thủy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết (thu thập, đọc, phân tích các tài liệu lí luận dạy học, văn kiện giáo dục và công trình thi pháp văn học).
- Phương pháp phân tích (mổ xẻ các đặc trưng thể loại, cấu trúc lập luận và hệ thống ngữ liệu của 3 văn bản).
- Phương pháp hệ thống (tổng hợp, cấu trúc hóa toàn bộ tiến trình dạy học theo chuỗi logic từ mục tiêu đến đánh giá).
- Phương pháp liên ngành (kết hợp tri thức Ngữ văn với Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật sân khấu truyền thống).
Nguồn dữ liệu:
- Văn bản pháp quy của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo (Nghị quyết 29-NQ/TW, Quyết định 711/QĐ-TTg, Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
- Sách giáo khoa Ngữ văn 8 (Tập 2) do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
- Các tài liệu chuyên khảo về phương pháp dạy học của Trần Bá Hoành, Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường, Đỗ Hương Trà, Phan Trọng Ngọ, Trần Thị Tuyết Oanh.
- Các công trình nghiên cứu thi pháp và tác phẩm văn học trung đại của Lã Nhâm Thìn, Nguyễn Thị Thanh Hương, Đinh Gia Khánh, Bùi Duy Tân, Trần Đình Hượu, Hoàng Hữu Yên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học theo chủ đề văn chính luận trung đại Chiếu – Hịch – Cáo trong chương trình Ngữ văn lớp 8 ở THCS
Chương I phân tích có hệ thống những nền tảng lí luận về mô hình dạy học theo chủ đề và thi pháp thể loại văn chính luận trung đại. Khóa luận tổng hợp bảng đối chiếu giữa dạy học truyền thống và dạy học theo chủ đề qua 9 tiêu chí cơ bản:
| Tiêu chí so sánh |
Dạy học theo cách tiếp cận truyền thống |
Dạy học theo chủ đề |
| Tiến trình giải quyết vấn đề |
Tuân theo chiến lược áp đặt của giáo viên/sách giáo khoa; giáo viên giữ vị trí trung tâm. |
Học sinh tự quyết định chiến lược học tập với sự hỗ trợ của giáo viên; học sinh là trung tâm. |
| Mục tiêu nhận thức |
Chiếm lĩnh nội dung khoa học, thu thập và xử lí thông tin theo trật tự định sẵn. |
Chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua bồi dưỡng phương thức tư duy khoa học và giải quyết vấn đề thực tiễn. |
| Cách tổ chức nội dung |
Dạy theo từng bài học riêng lẻ với thời lượng cố định. |
Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp. |
| Đặc điểm kiến thức |
Rời rạc hoặc liên hệ tuyến tính một chiều theo phân phối chương trình. |
Khái niệm nằm trong mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều, có tính tích hợp cao. |
| Trình độ nhận thức đạt được |
Thường dừng lại ở mức độ biết, hiểu và vận dụng thấp. |
Đạt tới mức độ tư duy bậc cao: phân tích, tổng hợp và đánh giá. |
| Tổng thể kiến thức cuối bài |
Kết thúc chương trình, học sinh nắm kiến thức từng phần rời rạc. |
Tạo ra tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ, khác với cấu trúc sách giáo khoa. |
| Mối liên hệ với thực tiễn |
Kiến thức chậm cập nhật, còn khoảng cách với đời sống thực tế. |
Kiến thức gắn bó mật thiết với thực tiễn đời sống của người học. |
| Độ mở rộng của tri thức |
Giới hạn nghiêm ngặt trong khuôn khổ nội dung sách giáo khoa. |
Tri thức vượt ra ngoài sách giáo khoa nhờ hoạt động tự tìm kiếm, xử lí tư liệu đa nguồn. |
| Phát triển kĩ năng mềm |
Khó hướng tới việc rèn luyện kĩ năng xã hội tổng hợp. |
Rèn luyện toàn diện kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác và giải quyết vấn đề. |
Về quy trình sư phạm, chương I xác lập 5 bước chuẩn bị nội dung (chọn nội dung phù hợp, tổ chức lại nội dung, xây dựng bộ câu hỏi định hướng gồm câu hỏi khái quát, nội dung và bài học, thiết kế tài liệu hỗ trợ cho học sinh và giáo viên, hoàn thiện bộ công cụ đánh giá) và tiến trình 4 bước tổ chức dạy học trên lớp:
- Bước 1: Giới thiệu tổng quan về chủ đề học tập.
- Bước 2: Nêu bộ câu hỏi định hướng và giao nhiệm vụ học tập.
- Bước 3: Tổ chức quá trình học tập trên lớp (học sinh báo cáo kết quả, thảo luận nhóm, tranh luận, giáo viên chính thống hóa kiến thức).
- Bước 4: Đánh giá tổng hợp của giáo viên (kết hợp đánh giá quá trình qua phiếu học tập và bài kiểm tra đánh giá tổng hợp).
Về thi pháp, tác giả phân tích sâu tính quy phạm của văn chính luận trung đại: việc tuân thủ triệt để quan niệm "văn dĩ tải đạo", "thi dĩ ngôn chí"; tư duy nghệ thuật mang tính trừu tượng khái quát, phi ngã; quan niệm thẩm mĩ sùng cổ (lấy quá khứ, các tấm gương thời Nghiêu - Thuấn, các nhân vật Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng làm chuẩn mực đạo đức và lí lẽ lập luận); nghệ thuật câu văn biền ngẫu, nhịp điệu sóng đôi cân xứng và hệ thống lập luận đanh thép mang mục đích trực tiếp tác động vào tư tưởng quân dân.
Chương II: Định hướng thiết kế dạy học theo chủ đề văn chính luận trung đại Chiếu – Hịch – Cáo trong chương trình Ngữ văn 8 ở THCS
Chương II đề xuất các biện pháp sư phạm cụ thể nhằm hiện thực hóa mô hình dạy học theo chủ đề:
- Dạy học gắn với bối cảnh lịch sử - tác giả - tác phẩm: Đặt các tác phẩm vào các mốc lịch sử chống ngoại xâm hiển hách (nhà Lý định đô tại Thăng Long năm 1010; hào khí Đông A thời Trần trong kháng chiến chống quân Mông – Nguyên; cuộc khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng đuổi giặc Minh thế kỉ XV).
- Xây dựng cuộc thi phim tài liệu liên môn Lịch sử - Ngữ văn: Chia lớp thành 3 nhóm tương ứng với 3 văn bản (Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta), làm việc trong thời gian 1 tuần để sưu tầm tư liệu, hình ảnh, dựng thành video tài liệu ngắn và báo cáo trong tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Sử dụng sơ đồ tư duy phân tích lập luận: Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ diễn dịch hoặc quy nạp để bóc tách hệ thống luận điểm, luận cứ và mối liên kết logic giữa các phần trong văn bản chính luận.
- Liên hệ nội dung tác phẩm với cuộc sống thực tại: Gắn Chiếu dời đô với văn hóa Thăng Long - Hà Nội và ý thức bảo tồn di tích; gắn Hịch tướng sĩ với lòng biết ơn tổ tiên, tín ngưỡng thờ phụng Hưng Đạo Đại vương và nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo; gắn Nước Đại Việt ta với ý thức công dân đối với chủ quyền thiêng liêng của quốc gia.
- Xây dựng các dự án học tập đa dạng:
- Dự án học tập một trang: Yêu cầu học sinh tóm lược toàn bộ kiến thức trọng tâm của một văn bản lên một trang giấy A4 dưới dạng sơ đồ hình ảnh sáng tạo (bông hoa, nhành lá, biểu tượng văn hóa).
- Dự án sân khấu hóa: Triển khai theo quy trình 3 bước (Chuẩn bị: chọn trích đoạn, kịch bản, thời lượng 10-15 phút; Triển khai: phân vai, tập luyện lời thoại, đạo cụ; Tổ chức biểu diễn: giới thiệu, công diễn, nhận xét và trao thưởng).
- Dự án xem tuồng, chèo, cải lương: Cho học sinh tiếp cận các trích đoạn sân khấu truyền thống chuyển thể từ tác phẩm để cảm thụ chân thực hình tượng nhân vật lịch sử.
- Vận dụng ba chiến thuật đọc hiểu hiện đại:
- Chiến thuật tổng quan về văn bản: Sử dụng phiếu học tập định hướng cho học sinh phỏng đoán nội dung từ nhan đề, thể loại, thông tin tác giả, hoàn cảnh sáng tác trước khi đọc chi tiết.
- Chiến thuật kết nối trước khi đọc: Vận dụng bảng KWL (K: Điều đã biết; W: Điều muốn biết; L: Điều học được sau bài học).
- Chiến thuật "Think aloud" (cuốn phim trí óc): Dựa trên lí thuyết của Davey (1983) và Beach - Marshall (1991), gồm 2 dạng (nói to suy nghĩ hoặc viết bản ghi trung thực). Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chậm và phân tích qua 6 yếu tố theo đề xuất của Kylene Beers: Nhận diện vấn đề; Hiểu ra vấn đề; Hình dung, tưởng tượng; Dự đoán hành động tiếp tới; So sánh, đối lập; Nhận xét, bình giá.
Chương III: Xây dựng chủ đề dạy học văn chính luận trung đại Chiếu – Hịch – Cáo trong chương trình Ngữ văn 8 – Tập 2
Chương III hiện thực hóa toàn bộ khung lí thuyết và định hướng thành một kế hoạch dạy học chi tiết:
- Tên chủ đề: Tìm hiểu các văn bản văn học trung đại Chiếu – Hịch – Cáo trong chương trình Ngữ văn 8 – Tập 2.
- Thời lượng thực hiện: 4 tiết (3 tiết dạy học đọc hiểu trên lớp và 1 tiết ngoại khóa tổng kết).
- Mục tiêu chi tiết theo từng tiết học:
- Tiết 1 (Tìm hiểu chung và văn bản "Chiếu dời đô"): Nắm được đặc điểm cơ bản của văn chính luận trung đại và thể Chiếu; hiểu ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long năm 1010; phân tích nghệ thuật lập luận thuyết phục của vua Lý Thái Tổ; rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Tiết 2 (Văn bản "Hịch tướng sĩ"): Nắm vững thể Hịch; phân tích tinh thần yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc sâu sắc và ý chí quyết chiến quyết thắng thể hiện qua hào khí Đông A thời Trần; phân tích nghệ thuật lập luận đanh thép, cách sử dụng các tấm gương trung thần nghĩa sĩ và nghệ thuật đối ngẫu biền văn.
- Tiết 3 (Văn bản "Nước Đại Việt ta"): Hiểu được quan niệm tiến bộ, toàn diện của Nguyễn Trãi về quốc gia dân tộc (văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, nhân tài); nhận diện tính chất bản tuyên ngôn độc lập của đoạn trích; liên hệ giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh về lòng yêu nước và độc lập dân tộc.
- Tiết 4 (Hoạt động ngoại khóa về văn chính luận trung đại): Tổ chức sân chơi học tập để học sinh báo cáo sản phẩm dự án (trình chiếu phim tài liệu, báo cáo sản phẩm một trang, biểu diễn tiểu phẩm sân khấu hóa); củng cố toàn bộ kiến thức chủ đề và rèn luyện năng lực giao tiếp, thuyết trình trước tập thể.
- Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập và tiến trình tổ chức: Tác giả xây dựng chi tiết từ trang 51 đến trang 94 bao gồm hệ thống phiếu giao nhiệm vụ, bảng tiêu chí đánh giá nhóm, câu hỏi tự luận - trắc nghiệm và biên bản đánh giá hoạt động học tập.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với số liệu và cấu trúc giải pháp được tác giả đề xuất:
- Thiết lập hoàn chỉnh một cấu trúc chủ đề dạy học văn chính luận trung đại thời lượng 4 tiết (gồm 3 tiết bài học tích hợp nội môn/liên môn trên lớp và 1 tiết ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo).
- Hệ thống hóa bảng đối chiếu 9 tiêu chí so sánh giữa dạy học truyền thống và dạy học theo chủ đề, chứng minh ưu thế của mô hình mới trong việc phát triển tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
- Đề xuất 6 nhóm biện pháp và kĩ thuật dạy học chuyên biệt cho văn chính luận trung đại: cuộc thi làm phim tài liệu ngắn (chuẩn bị 1 tuần, chia 3 nhóm); sơ đồ tư duy phân tích lập luận; liên hệ thực tiễn lịch sử - chủ quyền; 3 dạng dự án học tập (dự án một trang A4, dự án sân khấu hóa 10-15 phút, dự án xem tuồng/chèo/cải lương); và quy trình 3 bước thực hiện chiến thuật "Think aloud - cuốn phim trí óc" kèm 6 yếu tố nhận thức theo tiêu chuẩn của Kylene Beers.
Về mặt đóng góp:
- Khóa luận là một trong những công trình sư phạm bước đầu tiên phong áp dụng mô hình dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn vào mảng văn chính luận trung đại lớp 8 theo tinh thần đổi mới của Chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
- Khắc phục tình trạng dạy học tản mạn từng tiết riêng lẻ, biến nhóm bài khó và khô khan thành một chỉnh thể kiến thức mạng lưới, giúp học sinh nắm vững thi pháp thể loại và phát triển năng lực tự học.
- Đóng góp giáo án mẫu hoàn chỉnh từ mục tiêu, chuỗi hoạt động đến bộ công cụ đánh giá, làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho giáo viên phổ thông và sinh viên ngành sư phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Khóa luận dừng lại ở mức độ nghiên cứu lí luận và thiết kế bài dạy trên văn bản, chưa có số liệu thực nghiệm sư phạm thực tế trên lớp học THCS để đo lường định lượng mức độ chuyển biến kết quả học tập của học sinh.
- Việc thực hiện đồng thời nhiều hoạt động đổi mới (làm phim tài liệu, đóng kịch sân khấu hóa, Think aloud) đòi hỏi thời gian chuẩn bị lớn, thiết bị công nghệ và kĩ năng tự học cao, có thể tạo áp lực đối với các trường học còn hạn chế về cơ sở vật chất hoặc đối tượng học sinh có học lực trung bình - yếu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm diện rộng tại các trường THCS để kiểm chứng tính khả thi và đo lường hiệu quả thông qua bài kiểm tra đối chứng.
- Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá định lượng cho từng hoạt động dự án (phim tài liệu, sân khấu hóa) phù hợp với khung phân phối thời gian và điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Mở rộng mô hình thiết kế chủ đề văn bản trung đại cho các thể loại khác như truyện truyền kì, thơ Nôm Đường luật hoặc văn nghị luận trung đại ở cấp Trung học phổ thông.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn rõ rệt đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Cung cấp quy trình bài bản về cách tổ chức nội dung dạy học tích hợp, kĩ thuật xây dựng bộ câu hỏi định hướng và phương pháp thiết kế giáo án theo định hướng phát triển năng lực.
- Giáo viên môn Ngữ văn cấp THCS: Là tài liệu tham khảo trực tiếp khi soạn giáo án giảng dạy nhóm bài Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta. Giáo viên có thể khai thác trực tiếp mẫu phiếu học tập đọc hiểu, bảng tiêu chí đánh giá và quy trình tổ chức dự án sân khấu hóa, dự án một trang.
- Học sinh lớp 8 (đặc biệt là học sinh giỏi môn Ngữ văn): Hỗ trợ cách tư duy hệ thống về văn bản chính luận, giúp nhận diện mối liên kết logic giữa các thể loại Chiếu, Hịch, Cáo và phương pháp ghi nhớ kiến thức thông qua sơ đồ lập luận thay vì học vẹt.
Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống hướng dẫn vận dụng chiến thuật đọc hiểu "Think aloud" (Chương II) và thiết kế tiến trình bài dạy cụ thể 4 tiết (Chương III).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân bổ thời lượng cho chủ đề dạy học văn chính luận trung đại Chiếu – Hịch – Cáo như thế nào?
Chủ đề được thiết kế với tổng thời lượng là 4 tiết: Tiết 1 dành cho tìm hiểu chung và văn bản Chiếu dời đô; Tiết 2 nghiên cứu văn bản Hịch tướng sĩ; Tiết 3 nghiên cứu văn bản Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo); Tiết 4 được bố trí riêng cho hoạt động ngoại khóa về văn chính luận trung đại nhằm báo cáo các sản phẩm dự án.
2. Ba định hướng dạy học tích hợp theo Chương trình GDPT mới được tác giả dẫn giải trong phần mở đầu gồm những gì?
Tác giả dẫn giải 3 định hướng tích hợp: Thứ nhất, tích hợp giữa các mảng kiến thức khác nhau, giữa trang bị kiến thức với rèn luyện kĩ năng trong cùng một môn học (tích hợp nội môn). Thứ hai, tích hợp kiến thức của các môn học có liên quan với nhau (tích hợp liên môn). Thứ ba, tích hợp các chủ đề xã hội quan trọng (như chủ quyền quốc gia, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, bình đẳng giới) vào nội dung nhiều môn học.
3. Chiến thuật đọc hiểu "Think aloud - cuốn phim trí óc" gồm những bước thực hiện và các tiêu chí phân tích nào?
Chiến thuật được tiến hành qua 3 bước: Bước 1 - Lựa chọn đoạn văn bản phù hợp (dung lượng tối ưu trong phạm vi 1 trang, tối đa 2 trang); Bước 2 - Giáo viên làm mẫu chiến thuật (vừa đọc vừa phát lộ suy nghĩ để học sinh quan sát); Bước 3 - Học sinh thực hành theo cặp. Nội dung nhận thức được phân tích dựa trên 6 yếu tố do giáo sư Kylene Beers đề xuất: Nhận diện vấn đề; Hiểu ra vấn đề; Hình dung, tưởng tượng; Dự đoán hành động tiếp tới; So sánh, đối lập; Nhận xét, bình giá.
4. Dự án sân khấu hóa tác phẩm được hướng dẫn tổ chức theo các bước cụ thể nào?
Dự án triển khai qua 3 bước: Bước 1 (Chuẩn bị): xác định mục đích, đối tượng học sinh lớp 8, thời lượng mỗi tiết mục 10-15 phút, hình thức kịch hoặc chèo, chuẩn bị đạo cụ và kinh phí; Bước 2 (Triển khai): giao nhiệm vụ, hướng dẫn học sinh viết chuyển thể kịch bản có lời thoại, tập luyện và tổng duyệt; Bước 3 (Biểu diễn): mở đầu ổn định, người dẫn chương trình giới thiệu, công diễn các tiết mục và kết thúc bằng việc nhận xét, trao thưởng.
5. Khóa luận nêu ra những đặc trưng cơ bản nào về mặt thi pháp của thể Cáo?
Văn bản xác định thể Cáo có kết cấu 4 phần chặt chẽ (nêu luận đề chính nghĩa, tố cáo tội ác của lực lượng phi nghĩa, thuật lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng, tuyên bố chiến quả và khẳng định kỉ nguyên mới). Ngôn ngữ thể Cáo kết hợp giữa tự sự và trữ tình (chính luận - trữ tình), chủ yếu viết bằng văn biền ngẫu theo thể tứ lục (cặp câu 10 chữ chia vế 4/6), giàu chất thậm xưng, cách điệu và mang tính biểu tượng cao.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hải Linh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn THCS bằng việc cấu trúc hóa nhóm bài văn chính luận trung đại Chiếu – Hịch – Cáo thành một chủ đề dạy học tích hợp 4 tiết hoàn chỉnh. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa thi pháp học trung đại với các phương pháp sư phạm tích cực hiện đại như chiến thuật Think aloud, dự án học tập một trang và sân khấu hóa. Mặc dù cần thêm dữ liệu thực nghiệm sư phạm trên lớp học thực tế để kiểm chứng định lượng, đề tài vẫn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn cho sinh viên sư phạm và giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn lớp 8.