Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Pleiku xanh – Thiết kế cảnh quan khu dân cư xã Trà Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Ly Na (chuyên ngành Cảnh quan & Kỹ thuật Hoa viên, ngành Công nghệ Rau hoa quả & Cảnh quan, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của KTS. Hồ Vĩnh Anh vào tháng 8 năm 2023. Đề tài nằm trong khuôn khổ dự án "Pleiku xanh" do TS. Phùng Thị Kim Huệ (Chủ tịch Hội đồng quản lý Viện Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển Giáo dục Tây Nguyên) làm chủ nhiệm.

Quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp hóa làm gia tăng các nhà máy, xí nghiệp, kéo theo áp lực ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và suy giảm chất lượng sống. Tại thành phố Pleiku, báo cáo năm 2021 ghi nhận chỉ tiêu cây xanh đô thị đạt 12,59 m²/người. Mặc dù con số này cao hơn mức bình quân chung của cả nước, nhưng vẫn còn khoảng cách lớn so với các tiêu chuẩn đô thị sinh thái trên thế giới. Bên cạnh đó, việc phân bố và tổ chức cây xanh trên các tuyến đường tại Pleiku còn thiếu tính đặc thù riêng theo từng cấp độ không gian đô thị (thành phố, khu phố, tuyến đường, công trình) và chưa khai thác triệt để bản sắc văn hóa Tây Nguyên. Theo định hướng quy hoạch, thành phố Pleiku đặt mục tiêu nâng diện tích cây xanh lên 15 m²/người vào năm 2025 và hướng tới 20–30 m²/người để hiện thực hóa chiến lược "Cao nguyên xanh vì sức khỏe".

Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu và thiết kế cụ thể:

  1. Thiết kế chi tiết mảng xanh đô thị tại các trục đường chính gồm đường Đặng Văn Ngữ, đường Lê Đức Thọ; các tuyến đường phụ lân cận gồm Nguyễn Thượng Hiền, Trần Văn Bình, Khuất Duy Tiến, Hồ Đắc Di, Cách Mạng Tháng Tám, đường D9, đường D11, đường N7; cùng công viên vườn hoa Lý Thường Kiệt tại xã Trà Đa, thành phố Pleiku.
  2. Thiết kế hệ thống mảng xanh phù hợp với đặc tính thổ nhưỡng đất đỏ bazan, khí hậu, thời tiết tiểu vùng Pleiku; tôn trọng và gìn giữ địa hình tự nhiên, lồng ghép các yếu tố biểu trưng văn hóa bản địa nhằm tạo lập không gian cảnh quan đặc trưng.
  3. Phát triển hệ thống cây xanh và không gian công cộng nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe cộng đồng cho cư dân địa phương và thu hút du khách.
  4. Ứng dụng các giải pháp hạ tầng xanh (Green Infrastructure) nhằm giải quyết các vấn đề thoát nước mặt, giảm thiểu ngập úng và hạn chế ô nhiễm môi trường đô thị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cảnh quan cây xanh đường phố, hạ tầng kỹ thuật cảnh quan, dải phân cách và công viên vườn hoa công cộng.
  • Phạm vi không gian: Khu dân cư xã Trà Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; giới hạn bởi phía Đông giáp đường Lý Thường Kiệt và khu dân cư Trà Đa 2, phía Đông Bắc giáp đường Trần Văn Bình, phía Tây Nam giáp đường Cách Mạng Tháng Tám, phía Tây Bắc giáp đường D9; bao gồm vườn hoa Lý Thường Kiệt diện tích 1,6 ha và mạng lưới giao thông liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập số liệu, khảo sát và thiết kế từ tháng 02/2023 đến tháng 08/2023.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình tiếp cận

Đề tài xây dựng các phương án thiết kế dựa trên hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành cảnh quan và quy hoạch môi trường:

  • Đô thị xanh (Green Cities): Tiếp cận theo khung lý thuyết của Lê Thị Bích Thuận (2017) với 3 trụ cột: Môi trường xanh (giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng đất và giao thông hiệu quả), Kinh tế xanh (công nghệ sản xuất không gây ô nhiễm), Xã hội xanh (đời sống gắn kết thiên nhiên, cư dân được tiếp cận hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ).
  • Đô thị bền vững (Sustainable Urban): Vận dụng luận điểm của Phạm Đức Nguyên (2021) dựa trên Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21 - 1992), bảo đảm 3 khía cạnh bền vững: hệ sinh thái, môi trường và xã hội, thông qua tính kết nối, tính bản địa và tuổi thọ công trình.
  • Vườn chữa lành (Healing Garden / Therapeutic Landscapes): Áp dụng nghiên cứu của Sachs (2016) và Mạng lưới Cảnh quan Trị liệu (Therapeutic Landscapes Network, 2016) trong việc tổ chức không gian xanh phục hồi thể chất, giảm căng thẳng thông qua sự tương tác thụ động và chủ động với thiên nhiên.
  • Hạ tầng xanh (Green Infrastructure) và Hạ tầng xanh thoát nước mưa (Green Stormwater Infrastructure): Dựa trên định nghĩa của Mark A. Benedict & Edward T. McMahon (2001), hướng dẫn của Global Designing Cities Initiative (2016) và Hiệp hội Quan chức Giao thông Đô thị Quốc gia Hoa Kỳ (NACTO, 2017) về việc sử dụng thảm thực vật, bề mặt thấm, vườn mưa (rain garden) và vùng trữ nước sinh học (bioretention basin) để điều tiết thủy văn, giảm áp lực hệ thống thoát nước và hạ nhiệt độ môi trường từ 2–8°C.
  • Hiện tượng đảo nhiệt đô thị (Urban Heat Island): Dẫn theo Clare Heaviside và cộng sự (2017) về cơ chế hấp thụ nhiệt của bề mặt bê tông, vật liệu nhân tạo và giải pháp giảm nhiệt bằng cách tăng diện tích phủ xanh, tăng thoát hơi nước qua bề mặt lá.
  • Tài nguyên thực vật bản địa: Kế thừa số liệu điều tra của Bùi Văn Thanh và cộng sự (2020) về sự đa dạng thực vật Tây Nguyên (ghi nhận 4.782 loài thực vật bậc cao có mạch, 1.713 loài cây thuốc, trong đó ngành Ngọc lan Magnoliophyta chiếm 91,86%) làm căn cứ tuyển chọn loài thực vật thích ứng tốt.

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

Đồ án áp dụng các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành:

  • Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế (Quy định cơ cấu sử dụng đất trong vườn hoa nhỏ, khoảng cách trồng cây, quy cách cây xanh vỉa hè).
  • Thông tư số 20/2005/TT-BXD và Thông tư số 20/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.
  • Nghị định số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.
  • Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai về phân cấp quản lý cây xanh đô thị, ban hành Danh mục cây cấm trồng (13 loài như Ba đậu, Bồ hòn, Bồ kết, Cao su, Gòn, Mã tiền, Trúc đào, Thông thiên...) và Danh mục cây trồng hạn chế (20 loài như Sữa, Xà cừ, Thông 3 lá, Keo, Điệp phèo heo, Trôm...).
  • Quyết định số 26/QĐ-UBND (2018) về Quy hoạch chung xây dựng TP. Pleiku đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Quyết định số 26/QĐ-UBND (2020) phê duyệt Đề án xây dựng Pleiku thành đô thị thông minh; Quyết định số 2723/QĐ-UBND (2019) phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu 1/500 KDC xã Trà Đa.
  • Kế hoạch số 92/KH-VNCSKPTGDTN ngày 30/06/2022 về tổ chức Hội nghị bàn tròn thống nhất bản thiết kế chi tiết mô hình mẫu dự án "Pleiku xanh".

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng vị trí khu đất, địa hình, thổ nhưỡng, công trình hạ tầng kỹ thuật, đánh giá thực trạng hệ thống cây xanh hiện hữu tại xã Trà Đa và các tuyến đường kết nối.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành lấy ý kiến cư dân địa phương về vai trò của cây xanh, tác động sinh hoạt đến thực vật đường phố, nguyện vọng không gian sinh hoạt công cộng.
  • Phương pháp kế thừa: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, các đồ án quy hoạch giao thông, bản đồ địa chính, số liệu thực vật bản địa tỉnh Gia Lai.
  • Phương pháp đồ họa và thiết kế kỹ thuật: Ứng dụng phần mềm AutoCAD để triển khai bản vẽ mặt bằng kỹ thuật; SketchUp để mô hình hóa không gian 3D; Lumion và Adobe Photoshop để render phối cảnh và hoàn thiện hồ sơ đồ họa; phần mềm Microsoft Excel và phần mềm chuyên dụng để lập bảng khối lượng, dự toán kinh phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của việc bảo vệ và phát triển mảng xanh đô thị trước áp lực công nghiệp hóa và biến đổi khí hậu. Tác giả phân tích hiện trạng cây xanh thành phố Pleiku năm 2021 (đạt 12,59 m²/người) và đối chiếu với chỉ tiêu 15 m²/người vào năm 2025 cũng như định hướng 20–30 m²/người. Đồng thời, chương 1 xác định vai trò của dự án mẫu "Pleiku xanh" tại khu dân cư xã Trà Đa trong việc cải thiện môi trường sinh thái, bảo tồn văn hóa và nâng cao sức khỏe cộng đồng theo định hướng "Cao nguyên xanh vì sức khỏe".

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày có hệ thống 3 nhóm nội dung chính:

  1. Cơ sở nghiên cứu: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật (TCVN 9257:2012, Thông tư 20/2005/TT-BXD, Quyết định 36/2016/QĐ-UBND Gia Lai). Đưa ra các bảng quy chuẩn kích thước dải cây xanh, phân loại cây bóng mát (Cây loại 1: <10m; Cây loại 2: 10–15m; Cây loại 3: >15m) cùng danh mục chi tiết 13 loài cây cấm trồng và 20 loài cây hạn chế trồng trong đô thị.
  2. Khung lý luận chuyên ngành: Phân tích bản chất của đô thị xanh, đô thị bền vững, vườn trị liệu/chữa lành, hạ tầng xanh thoát nước mưa, hiện tượng đảo nhiệt đô thị và đa dạng thực vật Tây Nguyên.
  3. Tổng quan công trình thực tiễn và khu vực thiết kế:
    • Nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ các dự án trong nước (Công viên Tao Đàn 10 ha, Vinhomes Central Park 14 ha) và quốc tế (Tongva Park & Ken Genser Square tại California với đồi quan sát cao 5,5m; Công viên Tanjong Pagar tại Singapore; Hunter’s Point South Park tại New York có hồ cỏ chứa 600.000 gallon nước; vườn trị liệu HortPark Singapore).
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên khu vực xã Trà Đa: Độ cao trung bình 700–800m (địa hình cao nguyên lượn sóng và thung lũng); nhiệt độ trung bình năm 18–27°C (cao nhất 34°C, thấp nhất 14°C); lượng mưa trung bình năm ~650 mm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 1 năm sau, tháng mưa cao nhất đạt 182 mm, tháng thấp nhất đạt 4 mm); độ ẩm trung bình năm đạt 82,2% (năm 2018); hệ thống suối Iadonich.
    • Phân tích bối cảnh văn hóa bản địa: Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, kiến trúc nhà Rông Jrai (nhà Rông Chư Đăng Ya, làng Plei Ốp), nghề dệt thổ cẩm Ba Na (xã Glar), nghệ thuật tạc tượng gỗ dân gian (làng Kép) và tín ngưỡng truyền thống.

Chương 3: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định cụ thể các mục tiêu đề tài, xây dựng quy trình triển khai nội dung từ bước khảo sát tọa độ, hiện trạng vi khí hậu, thổ nhưỡng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật đến bước đề xuất ý tưởng và thể hiện bản vẽ. Quy trình kỹ thuật bao gồm việc sử dụng hệ thống phần mềm chuyên ngành (AutoCAD, SketchUp, Lumion, Photoshop, Excel) để chuyển hóa ý tưởng thành hồ sơ thiết kế chi tiết phục vụ thi công.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của đồ án, trình bày kết quả đánh giá hiện trạng và thuyết minh chi tiết phương án thiết kế cảnh quan:

1. Đánh giá hiện trạng khu đất:

  • Thổ nhưỡng: Đất đỏ bazan giàu oxit sắt và nhôm, độ dốc vườn hoa Lý Thường Kiệt đạt khoảng 15%.
  • Hiện trạng cây xanh (thống kê tại Bảng 4.1):
STT Tên tiếng Việt Tên khoa học Số lượng (cây) Tình trạng sinh trưởng
1 Kơ nia Irvingia malayana 10 Sinh trưởng, phát triển tốt
2 Thông 3 lá Pinus kesiya 94 Sinh trưởng, phát triển tốt
3 Dầu rái Dipterocarpus alatus 91 Sinh trưởng, phát triển tốt
4 Trắc bá diệp Platycladus orientalis 142 Phát triển kém, khô thiếu nước

Tác giả đánh giá chủng loại cây hiện hữu còn đơn điệu; giữ lại toàn bộ cây Kơ nia (loài cây biểu tượng của Tây Nguyên), Thông 3 lá và Dầu rái sinh trưởng tốt để làm khung tán bóng mát, giúp tiết kiệm chi phí đầu tư.

2. Thuyết minh giải pháp thiết kế cảnh quan:

  • Tuyến dải phân cách và hệ thống đường giao thông:
    • Thiết kế dải phân cách đường Đặng Văn Ngữ tích hợp mô hình vùng trữ nước sinh học (bioretention basin) kết hợp trồng cây Mai anh đào (Prunus cerasoides) tạo điểm nhấn cảnh quan theo mùa.
    • Tạo hình dải phân cách mang hình tượng văn hóa đàn T'nung và biểu tượng tách cà phê Tây Nguyên.
    • Tổ chức cảnh quan đồng bộ trên các tuyến đường: Lê Đức Thọ, Hồ Đắc Di, Khuất Duy Tiến, N7, Nguyễn Thượng Hiền, Trần Văn Bình, D9, D11, Cách Mạng Tháng Tám; bố trí tầng bậc cây xanh vỉa hè theo đúng khoảng cách an toàn quy chuẩn.
  • Phương án phân khu chức năng Vườn hoa Lý Thường Kiệt (1,6 ha):
    • Quảng trường trung tâm: Bố trí biểu tượng trụ lửa và dàn chuông gió.
    • Bãi giữ xe: Quy hoạch điểm đỗ phương tiện thuận tiện cho lối tiếp cận.
    • Bãi cỏ trung tâm: Không gian mở đa năng kết hợp chòi nghỉ thư giãn.
    • Khu thể thao (Khu 1 và Khu 2): Lắp đặt cụm máy tập thể dục ngoài trời phục vụ rèn luyện thể chất cho các lứa tuổi.
    • Khu vui chơi trẻ em: Thiết kế địa hình đồi cỏ nhân tạo, nhà cầu tụt bằng gỗ và hệ thống ống nước vận động.
    • Khu trải nghiệm nông nghiệp: Bố trí giàn leo gỗ, các chậu gỗ trồng rau và cây gia vị, cây dược liệu.
    • Vườn tĩnh (Healing / Therapeutic Garden): Bố trí các bồn hoa uốn lượn, khu vực trò chuyện, dãy ghế ngồi tiết kiệm không gian nhằm tạo không gian yên tĩnh thư giãn tinh thần.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về mặt thiết kế kỹ thuật cảnh quan, sự phù hợp của danh mục cây xanh và vật liệu đề xuất; khẳng định tính khả thi của mô hình mẫu "Pleiku xanh" tại xã Trà Đa trong việc làm tiền đề mở rộng ra toàn thành phố Pleiku.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thiết lập bảng kiểm kê hiện trạng gồm 337 cây xanh hiện hữu (10 cây Kơ nia, 94 cây Thông 3 lá, 91 cây Dầu rái, 142 cây Trắc bá diệp), đưa ra phương án giữ lại và cải tạo các loài phát triển tốt.
  • Hoàn thành bộ hồ sơ thiết kế cảnh quan chi tiết cho 10 tuyến đường giao thông và 1 công viên vườn hoa quy mô 1,6 ha, bao gồm:
    • Bản vẽ phân khu chức năng và mạng lưới giao thông nội bộ.
    • Mặt bằng tổng thể cảnh quan và các mặt bằng định vị cây xanh, hạ tầng.
    • Mặt đứng, mặt cắt cảnh quan (hướng Tây, hướng Bắc) và chi tiết kỹ thuật điển hình.
    • Bản vẽ phối cảnh 3D tổng thể và chi tiết cho từng phân khu (Quảng trường trụ lửa, Vườn tĩnh, Khu nông nghiệp, Khu vui chơi, Khu thể thao, Vùng trữ nước sinh học trên dải phân cách).
  • Lập hệ thống bảng danh mục phân loại chi tiết: Bảng thống kê cây bóng mát, Bảng thống kê cây dây leo - cây bụi - cây phủ nền, Bảng thống kê vật liệu lát/hoàn thiện, Bảng thống kê thiết bị chiếu sáng đô thị.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất giải pháp thoát nước bền vững bằng việc lồng ghép các bồn lọc sinh học, vùng trữ nước mưa (bioretention basin) trên dải phân cách đường Đặng Văn Ngữ nhằm giảm áp lực thoát nước đô thị.
  • Kiến nghị sử dụng tối đa vật liệu tự nhiên (gỗ, đá, vật liệu lát thấm nước) và ưu tiên thực vật bản địa thích nghi tốt với đất đỏ bazan (như Kơ nia, Mai anh đào) nhằm đảm bảo tuổi thọ công trình và giảm chi phí vận hành, bảo dưỡng.
  • Tổ chức không gian vườn hoa thành nhiều khu vực chuyên biệt (vận động, tĩnh lặng, trải nghiệm nông nghiệp) phục vụ đa dạng nhu cầu của các nhóm cư dân.

Đóng góp của đề tài

Đồ án đã cụ thể hóa chiến lược "Pleiku xanh" từ định hướng vĩ mô thành phương án quy hoạch - thiết kế kỹ thuật thực tiễn tại khu dân cư xã Trà Đa. Đề tài kết hợp đồng thời ba yếu tố: tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng đô thị, nguyên lý hạ tầng xanh thoát nước mưa thích ứng biến đổi khí hậu, và việc khai thác bản sắc văn hóa đặc trưng Tây Nguyên vào ngôn ngữ thiết kế cảnh quan.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung vào giai đoạn lập ý tưởng, quy hoạch phân khu và hồ sơ thiết kế kỹ thuật cảnh quan; các thông số vận hành thực tế của hệ thống thoát nước sinh học và mức độ thích ứng cụ thể của từng loài thực vật mới đề xuất cần được theo dõi, kiểm chứng qua quá trình thi công và khai thác thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục hoàn thiện bảng dự toán chi tiết các hạng mục xây dựng cảnh quan; nghiên cứu xây dựng quy trình bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống cây xanh, vườn trị liệu và vùng trữ nước sinh học; đề xuất phương án nhân rộng mô hình thiết kế cảnh quan bền vững này cho các khu dân cư và công viên khác trên địa bàn thành phố Pleiku.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư các ngành: Cảnh quan và Kỹ thuật Hoa viên, Kiến trúc Cảnh quan, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, Quản lý Đô thị và Môi trường.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bảng tổng hợp các quy định pháp lý, tiêu chuẩn thiết kế cây xanh đô thị (TCVN 9257:2012, Thông tư 20/2005/TT-BXD) cùng Danh mục cây cấm trồng và hạn chế trồng tại tỉnh Gia Lai.
  • Phương pháp khảo sát, phân loại và đánh giá thực trạng cây xanh hiện hữu trước khi lập đồ án thiết kế cải tạo.
  • Bản vẽ chi tiết và giải pháp bố trí phân khu chức năng công viên vườn hoa nhỏ (1,6 ha) kết hợp giữa vườn chữa lành (Healing garden), sân chơi trẻ em và khu trải nghiệm nông nghiệp.
  • Giải pháp tổ chức cây xanh đường phố và dải phân cách tích hợp vùng trữ nước sinh học (bioretention basin) nhằm thích ứng biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ tiêu cây xanh bình quân đầu người tại TP. Pleiku ở thời điểm nghiên cứu và mục tiêu quy hoạch đặt ra như thế nào?
Theo báo cáo năm 2021 được tác giả trích dẫn, chỉ tiêu cây xanh đô thị của Pleiku đạt 12,59 m²/người. Mục tiêu của thành phố đặt ra là đạt 15 m²/người vào năm 2025 và định hướng lộ trình đạt từ 20 đến 30 m²/người.

2. Hiện trạng cây xanh tại khu vực nghiên cứu gồm những loài nào và số lượng cụ thể bao nhiêu?
Theo Bảng thống kê hiện trạng 4.1 trong khóa luận, khu vực nghiên cứu có 4 loài cây chính: 10 cây Kơ nia (Irvingia malayana - sinh trưởng tốt), 94 cây Thông 3 lá (Pinus kesiya - sinh trưởng tốt), 91 cây Dầu rái (Dipterocarpus alatus - sinh trưởng tốt) và 142 cây Trắc bá diệp (Platycladus orientalis - phát triển kém, khô thiếu nước).

3. Vườn hoa Lý Thường Kiệt trong đồ án có quy mô bao nhiêu và gồm những phân khu chức năng nào?
Vườn hoa Lý Thường Kiệt có diện tích 1,6 ha, được quy hoạch thành các phân khu: Quảng trường trung tâm (có biểu tượng trụ lửa và chuông gió), Bãi giữ xe, Bãi cỏ trung tâm kèm chòi nghỉ, Khu thể thao (Khu 1 và Khu 2), Khu vui chơi trẻ em (đồi cỏ địa hình, nhà cầu tụt gỗ, ống nước), Khu trải nghiệm nông nghiệp (giàn leo và chậu gỗ) và Vườn tĩnh.

4. Giải pháp hạ tầng xanh thoát nước mưa (GSI) được tác giả ứng dụng cụ thể ở vị trí nào trong đồ án?
Tác giả ứng dụng mô hình vùng trữ nước sinh học (bioretention basin) trên dải phân cách tuyến đường Đặng Văn Ngữ, kết hợp bề mặt thấm và thảm thực vật nhằm thu gom, lọc và làm chậm lưu lượng dòng chảy nước mưa trước khi thoát vào hệ thống cống rãnh.

5. Những yếu tố văn hóa Tây Nguyên nào được lồng ghép vào ý tưởng thiết kế cảnh quan?
Đồ án đưa các hình tượng văn hóa bản địa vào phối cảnh cảnh quan gồm: mô hình đàn T'nung và hình ảnh tách cà phê trên dải phân cách đường giao thông; biểu tượng trụ lửa và dàn chuông gió tại quảng trường trung tâm; bảo tồn cây Kơ nia cổ thụ và sử dụng vật liệu gỗ mộc mạc trong các công trình chòi nghỉ, giàn leo, đồ chơi trẻ em.


Kết luận

Khóa luận "Pleiku xanh – Thiết kế cảnh quan khu dân cư xã Trà Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai" của sinh viên Nguyễn Ly Na là một công trình đồ án chuyên ngành Cảnh quan & Kỹ thuật Hoa viên có cấu trúc hoàn chỉnh và dữ liệu thực địa rõ ràng. Đề tài đã giải quyết bài toán quy hoạch mảng xanh cho mạng lưới đường phố và vườn hoa 1,6 ha tại xã Trà Đa dựa trên cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và đặc điểm tự nhiên đất đỏ bazan. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa hạ tầng xanh thoát nước mưa, bảo tồn cây xanh bản địa và tái hiện bản sắc văn hóa Tây Nguyên, đồ án cung cấp một phương án thiết kế khả thi đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của đô thị Pleiku.