Giới thiệu dự án

Công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) đóng vai trò là mắt xích then chốt trong chuỗi phát triển hạ tầng và đô thị hóa tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hơn 70% các vụ khiếu nại, khiếu kiện hành chính kéo dài trên cả nước xuất phát từ lĩnh vực đất đai, trong đó trọng tâm là các bất cập liên quan đến giá đất đền bù, chính sách tái định cư và sinh kế của người dân sau thu hồi. Tại tỉnh Thái Nguyên, tốc độ công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng (năm 2017 tăng trưởng đạt 15,7%, thu ngân sách đạt 134,91% kế hoạch) đã kéo theo nhu cầu chuyển đổi hàng nghìn hecta đất nông nghiệp sang đất ở đô thị và hạ tầng kỹ thuật.

Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu dân cư Tổ dân phố số 04, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình (Đợt 1) là dự án hạ tầng trọng điểm nhằm hiện đại hóa không gian đô thị trung tâm huyện, đồng thời đáp ứng nhu cầu giãn dân và tái cơ cấu quỹ đất ở liền kề Cụm công nghiệp Điềm Thụy (quy mô 52 ha). Tuy nhiên, rào cản lớn nhất nằm ở việc dung hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư (Trung tâm Phát triển Quỹ nhà - đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên) và 37 hộ dân trực tiếp bị thu hồi đất với 100% sinh kế phụ thuộc vào nông nghiệp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           BỐI CẢNH & VẤN ĐỀ NGIÊN CỨU                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Đô thị hóa nhanh -> Thu hồi 17.000,1 m2 đất nông nghiệp                       |
|  2. Chênh lệch khung giá đất Nhà nước vs Giá giao dịch thị trường                 |
|  3. Nguy cơ mất sinh kế của 125 lao động nông nghiệp tại Tổ dân phố số 04         |
|  4. Yêu cầu bàn giao "mặt bằng sạch" 100% đúng tiến độ pháp lý                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ và GPMB tại dự án Khu dân cư Tổ dân phố số 04 theo Quyết định số 686/2018/QĐ-UBND và Quyết định số 3788/2017/QĐ-UBND.
  2. Khảo sát, lượng hóa tác động kinh tế - xã hội đối với 37 hộ gia đình (160 nhân khẩu, 125 lao động nông nghiệp) bị thu hồi đất.
  3. Phân tích các xung đột lợi ích, rủi ro pháp lý và điểm nghẽn kỹ thuật trong quá trình điều tra hiện trạng, kiểm kê, lập biên bản áp giá đền bù.
  4. Xây dựng khung giải pháp kỹ thuật - quản lý khả thi, tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ địa chính và chính sách sinh kế bền vững cho địa phương giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian nghiên cứu: Tổ dân phố số 04, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (Tọa độ tiếp giáp: Phía Bắc giáp Quốc lộ 37 và Sông Đào; Phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu; Phía Đông giáp đường đi cầu Vườn Nhanh; Phía Tây giáp nhánh rẽ đi trường mầm non).
  • Phạm vi dữ liệu: 17.000,1 m² đất thu hồi Đợt 1 trong tổng thể 5,3 ha đất quy hoạch chi tiết dự án (diện tích nghiên cứu tổng thể 6,4 ha).
  • Thời gian thực hiện: Khảo sát, trích xuất hồ sơ và điều tra xã hội học từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình thu hồi đất tại các vùng chuyển tiếp từ nông thôn sang đô thị như huyện Phú Bình bộc lộ rõ các xung đột giữa khung giá pháp lý và kỳ vọng kinh tế của người dân.

Giải pháp hiện hành Ưu điểm Nhược điểm / Điểm nghẽn
Bồi thường theo Bảng giá đất UBND tỉnh (QĐ 57/2014/QĐ-UBND) Đảm bảo tính pháp lý thống nhất, thời gian áp giá nhanh, kiểm soát ngân sách nhà nước chặt chẽ. Giá đất thấp hơn từ 35% - 60% so với giá giao dịch thị trường tự do; gây tâm lý bất mãn cho người dân.
Hỗ trợ sinh kế bằng tiền mặt một lần (NĐ 47/2014/NĐ-CP) Thủ tục chi trả nhanh, giảm tải gánh nặng hành chính cho tổ chức phát triển quỹ đất. Người dân sử dụng tiền bồi thường vào tiêu dùng ngắn hạn, thiếu kỹ năng chuyển đổi nghề nghiệp dẫn đến thất nghiệp dài hạn.
Cơ chế hiệp thương, tự thỏa thuận giá Rút ngắn thời gian cưỡng chế, tỷ lệ đồng thuận ban đầu cao. Thiếu hành lang kiểm soát tính minh bạch, dễ phát sinh tiêu cực và khiếu kiện giữa các hộ liền kề.

Phân loại yêu cầu các bên liên quan theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Áp giá chính xác 100% theo Quyết định số 3788/2017/QĐ-UBND; bảo đảm đúng 100% diện tích trên hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ); hoàn tất chi trả 100% kinh phí trước khi thu hồi mặt bằng.
  • Should have (Nên có): Cơ chế đối thoại trực tiếp 3 bên (UBND - Chủ đầu tư - Hộ dân) định kỳ 15 ngày/lần; hỗ trợ đào tạo nghề linh hoạt theo nhóm tuổi lao động.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống thông tin địa chính bán tự động để tra cứu trực tuyến dự thảo kinh phí đền bù cho từng thửa đất.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt 1): Bố trí quỹ đất nông nghiệp thay thế (do địa phương đã hết quỹ đất nông nghiệp công ích).

Thiết kế hệ thống quy trình và công nghệ

Hệ thống quản lý và đánh giá dữ liệu bồi thường GPMB được thiết kế theo quy trình khép kín 8 giai đoạn dựa trên nền tảng pháp lý của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Cơ sở dữ liệu và công thức định giá bồi thường tài sản:

Thuật toán tính toán tổng giá trị bồi thường $T_{GPMB}$ cho từng thửa đất thu hồi tuân thủ hệ thống phương trình:

$$T_{GPMB} = \sum (S_i \times P_i) + (G_1 + G_2) + C_{caytrong} + H_{on_dinh}$$

Trong đó:

  • $S_i, P_i$: Diện tích và đơn giá đất loại $i$ theo bảng giá phê duyệt.
  • $G_1$: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị phá dỡ một phần hoặc toàn bộ.
  • $G_2 = (G_{xdm} - G_1) \times 60%$: Khoản hỗ trợ bù đắp giá trị công trình xây dựng mới tương đương ($G_{xdm}$).
  • $H_{on_dinh}$: Tiền hỗ trợ ổn định đời sống (tương đương 30 kg gạo/khẩu/tháng $\times$ số tháng quy định).

Kiến trúc cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý bồi thường:

-- Thiết kế Schema Bảng Quản lý Bồi thường GPMB
CREATE TABLE HoGiaDinh (
    MaHo VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ChuHo NVARCHAR(100) NOT NULL,
    SoNhanKhau INT CHECK (SoNhanKhau > 0),
    SoLaoDong INT CHECK (SoLaoDong >= 0),
    DiaChi NVARCHAR(255) DEFAULT N'Tổ dân phố 04, TT Hương Sơn'
);

CREATE TABLE ThuaDatThuHoi (
    MaThua VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaHo VARCHAR(20) REFERENCES HoGiaDinh(MaHo),
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, CLN, LUK, BHK, TSN
    DienTichThuHoi DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
    DonGiaBoiThuong DECIMAL(18, 2) NOT NULL
);

CREATE TABLE ChiTietBoiThuong (
    MaPhuongAn VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaThua VARCHAR(20) REFERENCES ThuaDatThuHoi(MaThua),
    TienBoiThuongDat DECIMAL(18, 2),
    TienTaiSanCongTrinh DECIMAL(18, 2),
    TienCayCoiHoaMau DECIMAL(18, 2),
    TienHoTroOnDinh DECIMAL(18, 2),
    TongKinhPhi DECIMAL(18, 2)
);

Methodology

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội thị trấn Hương Sơn năm 2017, các quyết định pháp quy: Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND, Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural Appraisal - RRA): Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 37/37 hộ gia đình (100% mẫu khảo sát) nhằm thu thập thông tin định lượng và định tính về cơ cấu thu nhập, mức độ hài lòng, kế hoạch sử dụng tiền đền bù.
  • Công cụ xử lý số liệu: Microsoft Excel 2016 (Data Analysis Toolpak) phục vụ thống kê mô tả, phân tổ thống kê, tính toán ma trận tương quan giữa mức độ bồi thường và khả năng ổn định đời sống.

Implementation và kết quả

Development process & Triển khai tính toán

Dự án thực hiện việc bóc tách dữ liệu địa chính và lập dự toán chi trả đền bù chi tiết trên diện tích thu hồi đợt 1 là 17.000,1 m².

# Đoạn mã mô phỏng quy trình tính toán tự động kinh phí đền bù đất và hỗ trợ ổn định đời sống
def calculate_compensation(land_records, price_table, household_info, rice_price=12000):
    total_land_compensation = 0.0
    for record in land_records:
        land_type = record['type']
        area = record['area']
        unit_price = price_table.get(land_type, 0)
        total_land_compensation += area * unit_price
        
    # Tính hỗ trợ ổn định đời sống theo NĐ 47/2014/NĐ-CP (ví dụ thu hồi > 70% diện tích)
    # Hỗ trợ 12 tháng, mỗi tháng 30kg gạo/nhân khẩu
    months = 12 if household_info['land_loss_ratio'] > 0.7 else 6
    support_rice_money = household_info['members'] * 30 * rice_price * months
    
    return {
        'land_compensation': total_land_compensation,
        'livelihood_support': support_rice_money,
        'total_amount': total_land_compensation + support_rice_money
    }

# Bảng giá đất theo Quyết định 3788/2017/QĐ-UBND (VND/m2)
PRICE_TABLE_2017 = {
    'ODT_MAT_DUONG': 3000000,
    'ODT_NHANH_RE': 2000000,
    'CLN_CUNG_THUA': 1000000,
    'LUK': 74000,
    'BHK': 67000,
    'LNK': 64000,
    'TSN': 54000
}

Testing và validation

Kết quả điều tra thực địa trên 37 hộ dân cho thấy dữ liệu thu thập đạt độ tin cậy tuyệt đối (tỷ lệ phản hồi 100%). Cơ cấu phân bổ quy hoạch sử dụng đất trên toàn bộ dự án 53.200 m² (5,32 ha) được kiểm định chéo giữa bản đồ hiện trạng và quy hoạch chi tiết:

STT Phân loại quy hoạch sử dụng đất Diện tích ($m^2$) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Đất ở dân cư đô thị hiện trạng 10.207,4 19,20%
2 Đất ở đô thị quy hoạch mới 15.362,3 28,90%
3 Đất xây dựng công trình công cộng 500,0 0,94%
4 Đất công viên cây xanh 3.339,2 6,30%
5 Đất công trình hạ tầng kỹ thuật 4.945,6 9,30%
6 Đất mạng lưới giao thông đô thị 18.720,2 35,30%
Tổng Tổng diện tích khu đất quy hoạch 53.200,0 100,00%
CƠ CẤU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ TDP SỐ 4 (5,32 HA)
======================================================================
[██████████████] Đất giao thông: 35.30%
[███████████   ] Đất ở quy hoạch mới: 28.90%
[███████       ] Đất ở hiện trạng: 19.20%
[████          ] Đất hạ tầng kỹ thuật: 9.30%
[██            ] Đất cây xanh: 6.30%
[░             ] Đất công cộng: 0.94%
======================================================================

Kết quả đạt được

Hội đồng BTGPMB đã hoàn thiện áp giá bồi thường chi tiết cho 17.000,1 m² đất đợt 1 theo khung giá đã được phê duyệt tại Quyết định 3788/2017/QĐ-UBND:

Phân nhóm đất Vị trí / Thửa đất Mã loại đất Đơn giá bồi thường ($VNĐ/m^2$)
Đất ở đô thị (ODT) Mặt đường QL37 đến ngã ba cầu Vườn Nhanh (Thửa 24, Tờ 7) ODT 3.000.000
Đất vườn cùng thửa Đất vườn gắn liền đất ở ODT (Thửa 24, Tờ 7) CLN 1.000.000
Đất ở trục phụ (ODT) Nhánh rẽ bê tông 3m, sâu 35m từ QL37 (Thửa 484, Tờ 5) ODT 2.000.000
Đất vườn trục phụ Đất vườn gắn liền đất ở nhánh rẽ (Thửa 484, Tờ 5) CLN 1.000.000
Đất chuyên trồng lúa Đất nông nghiệp khu vực TDP 04 LUK 74.000
Đất trồng cây hàng năm Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 67.000
Đất trồng cây lâu năm Đất trồng cây lâu năm độc lập LNK 64.000
Đất thủy sản Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 54.000

Kết quả khảo sát nhận thức và nguyện vọng của 37 hộ dân:

  • 100% hộ dân nhận thức được chủ trương đô thị hóa của địa phương và ủng hộ việc xây dựng khu dân cư mới.
  • 78,38% (29/37 hộ) phản ánh đơn giá bồi thường đất nông nghiệp (74.000 đ/m² đối với LUK) là quá thấp so với giá chuyển nhượng đất thực tế ngoài thị trường.
  • 64,86% (24/37 hộ) bày tỏ lo lắng sâu sắc về vấn đề việc làm cho 125 lao động nông nghiệp khi không còn tư liệu sản xuất chính.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng quy trình RRA kết hợp đối soát địa chính đa chiều: Thay vì chỉ áp dụng phương pháp kiểm kê hành chính đơn thuần, đề tài đã đưa mô hình RRA vào khảo sát 100% đối tượng chịu tác động, tạo ra bộ chỉ số định lượng về mức độ tổn thương sinh kế.
  2. Chuẩn hóa quy trình 8 bước theo Quyết định 31/2014/QĐ-UBND: Tối ưu hóa thời gian niêm yết công khai phương án (chuẩn hóa đúng 20 ngày) và thời hạn hoàn tất chi trả bồi thường (trong vòng 20 ngày kể từ khi phê duyệt), giảm thiểu độ trễ hồ sơ 15% so với các dự án giải tỏa thông thường trên địa bàn huyện Phú Bình.
  3. Phân loại tác động sinh kế theo cấu trúc nhân khẩu học: Đề xuất mô hình phân chia nguồn tiền đền bù thành 3 quỹ: Quỹ xây dựng/sửa chữa nhà ở (40%), Quỹ chuyển đổi sinh kế/kinh doanh dịch vụ (35%), và Quỹ tiết kiệm dự phòng (25%), giúp ngăn chặn tình trạng tái nghèo sau đô thị hóa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế

Quy trình đánh giá và áp giá trong đề tài đã được bàn giao cho Ban Bồi thường GPMB - Trung tâm Phát triển Quỹ nhà - đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên để làm tài liệu chuẩn hóa cho việc triển khai Đợt 2 của dự án (diện tích còn lại ~3,6 ha) và các dự án phụ cận dọc tuyến Tỉnh lộ ĐT266 kết nối Cụm công nghiệp Điềm Thụy.

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN DỰ ÁN
========================================================================================
Tháng 08-11/2017: Hoàn thành khảo sát, lập phương án bồi thường Đợt 1 (17.000,1 m2)
Tháng 12/2017:    Phê duyệt bảng giá cụ thể (QĐ 3788/2017/QĐ-UBND)
Tháng 02/2018:    Ban hành Quyết định thu hồi đất & phê duyệt kinh phí (QĐ 686/2018/QĐ-UBND)
Giai đoạn tiếp:   Triển khai GPMB Đợt 2, bàn giao 100% mặt bằng sạch 5,3 ha cho hạ tầng
========================================================================================

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Về mặt kinh tế: Khai thác hiệu quả 53.200 m² đất nông nghiệp năng suất trung bình thấp thành quỹ đất ở đô thị hiện đại (15.362,3 m² đất ở mới), tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước từ tiền sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Về mặt xã hội: Hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ (18.720,2 m², chiếm 35,3% diện tích), kết nối trực tiếp Quốc lộ 37 với hệ thống hạ tầng Cụm công nghiệp Điềm Thụy, thúc đẩy phát triển thương mại - dịch vụ cho toàn thị trấn Hương Sơn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và thể chế

  • Khung giá đất bồi thường nông nghiệp (54.000 - 74.000 đ/m²) còn mang tính cố định hành chính, chưa cập nhật kịp thời biến động tăng giá bất động sản cục bộ do ảnh hưởng của các khu công nghiệp phụ cận.
  • Công tác hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định (Nghị định 47/2014/NĐ-CP) chủ yếu dừng lại ở mức hỗ trợ tài chính, chưa gắn kết trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng thực tế của các nhà máy trong KCN Sông Công và Cụm CN Điềm Thụy.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Xây dựng mô hình định giá đất tiệm cận thị trường ứng dụng thuật toán hồi quy không gian (Hedonic Pricing Model) trên nền tảng WebGIS.
  • Thiết lập cổng dịch vụ công trực tuyến để người dân theo dõi trực tiếp tiến độ hồ sơ, bản đồ trích đo địa chính và bảng tính chi tiết tiền bồi thường.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai / Địa chính Môi trường: Tiếp cận mẫu hình nghiên cứu điển hình về bồi thường GPMB tại cấp cơ sở, làm chủ kỹ năng xử lý dữ liệu địa chính và phương pháp khảo sát RRA.
  • Cán bộ địa chính & Ban Quản lý Dự án cấp Huyện: Nắm vững quy trình xử lý hồ sơ 8 bước, biểu mẫu thống kê áp giá và kỹ năng giải quyết vướng mắc thực tế khi người dân khiếu nại về giá đất.
  • Chính quyền địa phương (UBND Huyện Phú Bình & Thị trấn Hương Sơn): Có cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược đào tạo nghề, chuyển dịch việc làm cho 125 lao động nông nghiệp bị thu hồi đất.
  • Doanh nghiệp & Nhà đầu tư Hạ tầng: Rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng, hạn chế tối đa nguy cơ đình trệ thi công do tranh chấp đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý nào quy định đơn giá bồi thường đất tại dự án TDP 04?

Đơn giá bồi thường đất được tính toán dựa trên Luật Đất đai 2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, và được phê duyệt cụ thể tại Quyết định số 3788/2017/QĐ-UBND ngày 04/12/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên, kết hợp Quyết định thu hồi đất số 686/2018/QĐ-UBND ngày 07/02/2018 của UBND huyện Phú Bình.

2. Các hộ gia đình bị thu hồi trên 70% đất nông nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ ổn định đời sống như thế nào?

Theo Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, hộ gia đình thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp sẽ được hỗ trợ tiền tương đương 30 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian 12 tháng (nếu không di chuyển chỗ ở) hoặc 24 tháng (nếu phải di chuyển chỗ ở), tính theo thời giá trung bình tại địa phương.

3. Công thức tính bồi thường đối với nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất được áp dụng ra sao?

Giá trị bồi thường nhà và công trình kiến trúc được xác định theo công thức:

$$Mức\ bồi\ thường = G_1 + G_2$$

Trong đó $G_1$ là giá trị hiện có của công trình và $G_2 = (G_{xdm} - G_1) \times 60%$ (khoản hỗ trợ bù đắp phần hao mòn xây dựng mới theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên).

4. Tại sao dự án không thực hiện phương án "bồi thường đất đổi đất"?

Do quỹ đất nông nghiệp dự phòng của thị trấn Hương Sơn và huyện Phú Bình không còn đủ điều kiện để giao đất nông nghiệp tương ứng, do đó Nhà nước áp dụng phương thức bồi thường toàn bộ bằng tiền theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013.

5. Giải pháp then chốt để đẩy nhanh tiến độ GPMB Đợt 2 của dự án là gì?

Giải pháp cốt lõi là công khai minh bạch 100% dự thảo áp giá ngay từ ngày đầu niêm yết, thành lập tổ tư vấn hướng nghiệp trực tiếp tại cơ sở cho 125 lao động bị ảnh hưởng, và thực hiện chi trả dứt điểm tiền bồi thường trong thời hạn quy định 20 ngày.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thúy Hòa đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Dự án Khu dân cư Tổ dân phố số 04, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình (Đợt 1). Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý từ Trung ương đến địa phương, lượng hóa chi tiết 17.000,1 m² đất thu hồi của 37 hộ dân, đồng thời chỉ ra những mâu thuẫn nội tại giữa khung giá bồi thường nông nghiệp và kỳ vọng sinh kế của người dân. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho Trung tâm Phát triển Quỹ nhà - đất tỉnh Thái Nguyên trong việc triển khai giai đoạn 2, mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản lý quy hoạch đất đai và phát triển đô thị bền vững tại các địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa.