Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, việc chuyển đổi từ lối truyền thụ một chiều sang phát huy tính tích cực, chủ động và năng lực tự học của học sinh là yêu cầu cấp thiết. Môn Vật lý ở trường phổ thông là môn khoa học thực nghiệm; tuy nhiên, điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị thí nghiệm tại nhiều trường phổ thông còn thiếu thốn, cũ kỹ hoặc kết quả thí nghiệm chưa đạt độ chính xác cao. Bên cạnh đó, nội dung phần "Điện tích. Điện trường" lớp 11 chứa đựng nhiều khái niệm trừu tượng, khó quan sát trực quan, gây trở ngại cho học sinh trong việc tiếp thu kiến thức nền tảng về điện và từ.
Nhằm giải quyết khó khăn trên, đề tài khóa luận "Thiết kế bài giảng điện tử sử dụng trong dạy học phần Điện tích. Điện trường lớp 11" (chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, năm 2019) được thực hiện với các nhiệm vụ và mục tiêu xác định:
- Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế bài giảng điện tử dạy học phần "Điện tích. Điện trường" lớp 11 nhằm nâng cao kết quả dạy học và phát triển năng lực tự học của học sinh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu lý luận, văn bản hướng dẫn có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc sử dụng bài giảng điện tử và bài giảng e-Learning trong dạy học.
- Nghiên cứu các công cụ và phần mềm thiết kế bài giảng điện tử.
- Điều tra thực trạng sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chương "Điện tích. Điện trường" tại trường trung học phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chiếm lĩnh kiến thức của học sinh và nội dung kiến thức chương "Điện tích. Điện trường" trong chương trình Vật lý 11.
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức hoạt động tự học cho học sinh dưới sự hỗ trợ của bài giảng điện tử khi học chương "Điện tích. Điện trường" (Vật lý 11) tại trường THPT Mê Linh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tiếp cận các định nghĩa học thuật về giáo án điện tử và e-Learning:
- Khái niệm giáo án điện tử: Tiếp cận theo quan điểm của Lê Công Chiêm, xác định giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên đã được đa phương tiện hóa (multimedia), có cấu trúc logic chặt chẽ.
- Mô hình e-Learning và Blended Learning: Tiếp cận e-Learning theo nghĩa hiện đại (phân phối nội dung qua máy tính, mạng Internet, phương tiện truyền thông đa phương tiện) và phân loại hai hình thức: học tập trực tuyến (Online learning - đồng bộ và không đồng bộ) và học tập hỗn hợp (Blended learning - kết hợp giữa học trực tuyến và dạy học trực tiếp giáp mặt trên lớp).
- Quy trình thiết kế và công cụ: Khóa luận vận dụng quy trình thiết kế bài giảng e-Learning gồm 5 bước (xác định mục đích/yêu cầu; chọn lọc kiến thức trọng tâm; thu thập tư liệu; xây dựng kịch bản sư phạm trên nền giáo án truyền thống; lựa chọn phần mềm trình diễn) kết hợp cùng hệ thống quản lý học tập Moodle (LMS mã nguồn mở) và công cụ soạn thảo bài giảng iSpring Suite (đóng gói chuẩn SCORM và định dạng web HTML5).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu sư phạm, chương trình sách giáo khoa Vật lý 11 và các tài liệu chuyên ngành về phương pháp dạy học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng bằng phiếu hỏi (kết hợp câu hỏi đóng và mở) đối với giáo viên và học sinh tại trường THPT Mê Linh nhằm đánh giá nhận thức, nhu cầu, thuận lợi và khó khăn khi tiếp cận bài giảng điện tử.
- Phương pháp dự kiến thực nghiệm sư phạm: Xây dựng kế hoạch, tiến trình và các bảng tiêu chí đánh giá để chuẩn bị kiểm chứng tính khả thi của tiến trình dạy học đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chương Điện tích. Điện trường
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về e-Learning, phân tích các ưu điểm (không giới hạn thời gian/không gian, tăng tính trực quan, linh hoạt, hỗ trợ tự học) và nhược điểm (nguy cơ thụ động nếu lạm dụng trình chiếu, quá tải thông tin, thiếu tương tác thực hành, sự cố kỹ thuật). Tác giả xác lập quy trình 3 giai đoạn tổ chức dạy học: Phân tích người học $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch dạy học $\rightarrow$ Thiết kế kịch bản dạy học.
Phần nghiên cứu thực tiễn công bố số liệu điều tra tại trường THPT Mê Linh:
| Đối tượng khảo sát |
Chỉ số khảo sát |
Tỷ lệ phản hồi (%) |
| Học sinh (HS) |
Đã biết đến bài giảng điện tử |
90,32% |
|
Đánh giá mức độ cần thiết trong môn Vật lý |
Cần thiết: 71,65%; Rất cần thiết: 25,54%; Không cần thiết: 2,81% |
|
Tần suất sử dụng Internet/bài giảng điện tử |
Thường xuyên: 46,09%; Ít: 39,42%; Rất thường xuyên: 9,45%; Không dùng: 5,04% |
|
Mong muốn học với bài giảng điện tử |
Mong muốn: 38,30%; Bình thường: 37,97%; Rất mong muốn: 22,72%; Không muốn: 1,01% |
|
Khả năng tự học Vật lý hiện tại |
Hoàn thành tốt: 60,76%; Hoàn thành đa số: 31,39%; Ít hoàn thành: 3,82%; Không thể: 4,63% |
|
Lợi ích nhận thấy từ bài giảng điện tử |
Tăng hứng thú: 40,99%; Nhớ lâu hơn: 22,54%; Hiểu rõ kiến thức: 21,13%; Tự học tốt hơn: 7,04% |
|
Khó khăn khi học với bài giảng điện tử |
Khả năng tự học hạn chế: 33,80%; Không thấy khó khăn: 26,59%; Chưa quen: 22,54%; Nội dung không rõ: 17,07% |
|
Nhu cầu với chương Điện tích - Điện trường |
Cần thiết: 74,65%; Rất cần thiết: 18,31%; Không cần thiết: 7,04% |
| Giáo viên (GV) |
Tỷ lệ đã từng sử dụng bài giảng điện tử |
Đã từng: 86,30%; Chưa từng: 13,70% |
|
Đánh giá sự phù hợp với cơ sở vật chất trường |
Phù hợp: 85,70%; Không phù hợp: 14,30% |
|
Mức độ cần thiết cho chương Điện tích - Điện trường |
Cần thiết: 55,80%; Không cần thiết: 30,50%; Rất cần thiết: 13,70% |
|
Khó khăn của GV khi thiết kế |
Chưa có tài liệu hướng dẫn: 35,73%; Nguồn học liệu hạn chế: 29,87%; Thiếu kinh nghiệm: 22,40%; Kỹ năng CNTT hạn chế: 12,00% |
|
Khó khăn của GV khi tổ chức giảng dạy |
Mất nhiều thời gian chuẩn bị: 57,43%; Chưa thành thạo: 25,20%; Thiếu kỹ năng tổ chức e-Learning: 20,37% |
|
Khó khăn của HS theo nhận định của GV |
Khả năng tự học của HS hạn chế: 43,08%; HS chưa quen: 32,96%; Khó tiếp nhận kiến thức: 12,76%; Kỹ năng CNTT yếu: 11,20% |
Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học chương Điện tích. Điện trường với sự hỗ trợ của bài giảng điện tử
Chương 2 tập trung chuẩn hóa mục tiêu dạy học (kiến thức, kỹ năng, thái độ), hệ thống kiến thức vật lý cốt lõi và xây dựng 3 bài giảng điện tử tương ứng với 3 bài học trên hệ thống quản lý học tập (được đưa lên địa chỉ web thử nghiệm https://dientruong.com):
- Bài 1: Điện tích. Định luật Cu-lông
- Kiến thức trọng tâm: Khái niệm điện tích điểm, tương tác hút/đẩy giữa các điện tích, định luật Cu-lông ($F = k\frac{|q_1 q_2|}{r^2}$, với $k = 9 \cdot 10^9 \text{ N}\cdot\text{m}^2/\text{C}^2$), hằng số điện môi $\varepsilon$.
- Cấu trúc bài giảng: Gồm 21 slide tích hợp video thí nghiệm cọ xát, hình ảnh lịch sử và mô phỏng nguyên lý hoạt động của cân xoắn Cu-lông, bảng kết quả định lượng, slide tổng kết và bài tập vận dụng.
- Bài 2: Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích
- Kiến thức trọng tâm: Cấu tạo nguyên tử (hạt nhân mang điện dương gồm proton và nơtron, electron mang điện tích nguyên tố âm $-e = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}$), sự dịch chuyển của electron, giải thích các hiện tượng nhiễm điện (cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng), định luật bảo toàn điện tích trong hệ cô lập.
- Cấu trúc bài giảng: Gồm 18 slide minh họa mô hình nguyên tử, hình ảnh phân biệt vật dẫn điện - vật cách điện, mô phỏng cơ chế dịch chuyển điện tích khi tiếp xúc và hưởng ứng, chốt kiến thức lý thuyết.
- Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
- Kiến thức trọng tâm: Khái niệm điện trường, định nghĩa cường độ điện trường ($E = \frac{F}{|q|}$ hoặc $E = k\frac{|Q|}{r^2}$), vectơ $\vec{E}$, nguyên lý chồng chất điện trường ($\vec{E} = \vec{E}_1 + \vec{E}_2$), định nghĩa và 4 đặc điểm của đường sức điện, khái niệm điện trường đều.
- Cấu trúc bài giảng: Gồm 18 slide tích hợp video mô phỏng trường lực xung quanh điện tích, hình ảnh quang phổ đường sức điện của các hệ điện tích, slide phân tích điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu.
Mỗi bài học được tổ chức thành tiến trình dạy học kết hợp (Blended Learning) gồm 4 hoạt động nối tiếp:
- Hoạt động 1 (Trên lớp): Học sinh làm việc nhóm, thực hiện hoặc quan sát thí nghiệm mở đầu để phát hiện hiện tượng.
- Hoạt động 2 (Ở nhà): Học sinh tự chủ nghiên cứu kiến thức lý thuyết, xem mô phỏng và làm bài kiểm tra nhận thức qua bài giảng điện tử trên mạng.
- Hoạt động 3 (Trên lớp): Thảo luận nhóm, giải thích bản chất hiện tượng từ thí nghiệm ban đầu bằng kiến thức đã tự học, giáo viên nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
- Hoạt động 4 (Vận dụng): Học sinh làm bài tập tự luyện ở nhà và chữa bài tập mẫu trên lớp.
Chương 3: Dự kiến thực nghiệm sư phạm
Chương 3 xây dựng kế hoạch thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học:
- Địa bàn và đối tượng: Dự kiến tiến hành trên học sinh khối 11 tại trường THPT Mê Linh trong các tiết học tự chọn môn Vật lý.
- Phương pháp tiến hành: Tổ chức dạy học e-Learning kết hợp trên lớp theo tiến trình 4 hoạt động; tiến hành dự giờ, ghi chép nhật ký sư phạm, trao đổi với giáo viên bộ môn và tổ chuyên môn Vật lý để rút kinh nghiệm qua từng tiết học; phỏng vấn học sinh sau giờ học.
- Tiêu chí đánh giá kết quả (xây dựng thành các bảng đánh giá):
- Bảng 3.1: Phân phối các hoạt động dạy học thực nghiệm theo từng tiết.
- Bảng 3.2: Tiêu chí đánh giá tính thẩm mỹ của bài giảng điện tử (giao diện, màu sắc, bố cục chữ và hình ảnh).
- Bảng 3.3: Tiêu chí đánh giá tính khoa học và sư phạm (tính chính xác, logic nội dung).
- Bảng 3.4: Tiêu chí đánh giá độ phù hợp của nội dung bài học với chương trình chuẩn.
- Bảng 3.5: Tiêu chí đánh giá khả năng hỗ trợ học sinh tự học trên môi trường mạng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập được bức tranh thực trạng về việc ứng dụng e-Learning tại trường THPT Mê Linh với 86,30% giáo viên từng sử dụng bài giảng điện tử và 90,32% học sinh đã tiếp cận hình thức này; đồng thời chỉ ra điểm nghẽn chính là thời gian chuẩn bị của giáo viên (57,43%) và năng lực tự học của học sinh (33,80% theo HS, 43,08% theo GV).
- Thiết kế hoàn chỉnh 3 bài giảng điện tử chuyên biệt cho 3 bài học khó trong chương "Điện tích. Điện trường" (Vật lý 11), tích hợp tư liệu đa phương tiện (video thí nghiệm cọ xát, mô phỏng cân xoắn Cu-lông, cơ chế dịch chuyển electron, hình ảnh đường sức điện).
- Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học hỗn hợp gồm 4 hoạt động học tập rõ ràng, phân định cụ thể nhiệm vụ tự học trực tuyến ở nhà và nhiệm vụ tương tác, giải quyết vấn đề trên lớp.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử (thẩm mỹ, khoa học, phù hợp nội dung, hỗ trợ tự học) phục vụ cho giai đoạn thực nghiệm.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lí luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học e-Learning, Blended Learning và quy trình 5 bước thiết kế bài giảng điện tử gắn liền với đặc thù môn Vật lý THPT.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp sản phẩm số hóa cụ thể (bài giảng e-Learning đóng gói, tài khoản quản trị trên nền tảng Moodle) và giáo án tiến trình dạy học chi tiết, có thể dùng làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên Vật lý trong giảng dạy chương Điện tích - Điện trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận dừng lại ở mức độ "dự kiến thực nghiệm sư phạm" (xây dựng phương án, tiến trình, bảng tiêu chí) mà chưa có số liệu thực nghiệm đối chứng định lượng (điểm số kiểm tra trước và sau tác động) trên lớp học thực tế do giới hạn thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Triển khai thực nghiệm sư phạm trực tiếp tại trường THPT Mê Linh theo kế hoạch đã lập; thu thập dữ liệu định lượng và định tính để kiểm định mức độ cải thiện kết quả học tập và năng lực tự học của học sinh; mở rộng thiết kế bài giảng điện tử cho các chương tiếp theo của chương trình Vật lý THPT.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Sư phạm Vật lý, học viên chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý, và giáo viên Vật lý tại các trường THPT.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Quy trình 5 bước xây dựng bài giảng e-Learning từ giáo án truyền thống sang kịch bản đa phương tiện.
- Ma trận số liệu khảo sát thực trạng nhận thức và rào cản của giáo viên, học sinh đối với e-Learning.
- Cấu trúc kịch bản slide và tiến trình tổ chức 4 hoạt động dạy học kết hợp cho các nội dung trừu tượng thuộc phần Điện học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng nền tảng công nghệ và công cụ nào để xây dựng bài giảng điện tử?
Tác giả sử dụng hệ thống quản lý học tập Moodle (LMS mã nguồn mở) để quản trị khóa học và thành viên, kết hợp với phần mềm soạn giảng iSpring Suite để xuất bản nội dung bài giảng theo chuẩn SCORM/HTML5. Các bài giảng được tải lên địa chỉ website thử nghiệm https://dientruong.com.
2. Mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning) trong khóa luận được phân chia thành những hoạt động cụ thể nào?
Mỗi bài học được thiết kế theo cấu trúc 4 hoạt động: Hoạt động 1 (thực hiện và quan sát thí nghiệm trực tiếp trên lớp); Hoạt động 2 (học sinh tự nghiên cứu lý thuyết qua bài giảng điện tử ở nhà); Hoạt động 3 (thảo luận nhóm trên lớp để giải thích kết quả thí nghiệm và giải đáp thắc mắc); Hoạt động 4 (vận dụng giải bài tập ở nhà và chữa trên lớp).
3. Khảo sát thực tế tại THPT Mê Linh chỉ ra những rào cản lớn nhất đối với giáo viên khi triển khai bài giảng điện tử là gì?
Theo kết quả điều tra giáo viên, rào cản lớn nhất khi thiết kế bài giảng là thiếu tài liệu hướng dẫn (35,73%) và nguồn học liệu hạn chế (29,87%). Khi tổ chức dạy học, khó khăn lớn nhất là mất nhiều thời gian chuẩn bị giáo án (57,43%) và giáo viên chưa thành thạo kỹ năng tổ chức dạy học e-Learning (20,37% - 25,20%).
4. Nội dung bài giảng điện tử được thiết kế cụ thể cho những bài học nào trong chương Điện tích - Điện trường?
Khóa luận thiết kế bài giảng cho 3 bài học: Bài 1 (Điện tích. Định luật Cu-lông - 21 slide), Bài 2 (Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích - 18 slide) và Bài 3 (Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện - 18 slide).
5. Đề tài đã xây dựng các bộ tiêu chí nào để đánh giá chất lượng bài giảng điện tử?
Khóa luận xây dựng 4 bảng tiêu chí đánh giá chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm gồm: tính thẩm mỹ của giao diện (Bảng 3.2), tính khoa học và chính xác sư phạm (Bảng 3.3), độ phù hợp của nội dung với chương trình (Bảng 3.4), và khả năng hỗ trợ học sinh tự học trên môi trường mạng (Bảng 3.5).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Loan đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu lí luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý 11. Đề tài đã khảo sát chi tiết thực trạng tại trường THPT Mê Linh, thiết kế thành công 3 bài giảng điện tử tương tác trên nền tảng Moodle và đề xuất tiến trình dạy học kết hợp 4 hoạt động khoa học. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị sư phạm thực tiễn, đóng góp giải pháp cụ thể nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy các nội dung vật lý trừu tượng ở trường phổ thông.